1
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Chương trình Hợp tác trong Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (CARD) BÁO CÁO TIỀN ĐỘ DỰ ÁN
027/07VIE: Cải tiến các hệ thống canh tác kết hợp truyền
thống (VAC) – hướng sinh kế mới đối với nông dân nghèo
ven biển. MS5
: Đánh giá kết quả thực hiện các mô hình
Tháng 9, năm 2009
2
1. Thiết kế hệ thống
6
Hình 4: Thiết kế chi tiết hệ thống lọc sinh học.
2. Đầu tư cơ bản, giá thành và sản phẩm tạo ra của hệ thống VAC cải tiến
2.1. Đầu tư ban đầu
Chi tiết đầu tư cho một mô hình được trình bày trong bảng 1; các bộ phận được đầu tư là bề nuôi
cá, hệ thống lọc. 7
Bảng 1: Chi tiết đầu tư cho từng mô hình
TT. Ngày Khoản mục đầu tư Giá trị (VND)
I
Quỳnh Lưu – Nghệ an
1 9/9/2008 Xi măng, thép 5,310,000
2 20/09/08 Tre, nứa, mái lợp lá cọ 5,193,000
3 12/10/2008 Gạch, cát sỏi, cột bê tông 8,940,000
4 12/10/2008 Công lao động, điện 10,200,000
5 26/08/08 Giếng và hệ thống bơn nước 3,100,000
Tổng 32,743,000
II
Triệu Hoà - Quảng trị
1 28/8/08 Gạch, cát sỏi, tre nứa và gỗ 9,158,000
Quỳnh Lưu
Nghệ an
Triệu Hoà
Quảng Trị
Triệu Lăng
Quảng Trị
Bơn (Chi phí điện) 56.000 18.200
Giống 13.140.000
Thức ăn
Chế phẩm xử lý
Công 3.200.000 2.080.000
Tổng
8
2.3. Sản phẩm
Sau khi xây dựng xong, hai mô hình ở Quảng trị đã thả cá Chình (Anguilla mamorata) và mô
hình ở Nghệ an đã thả cá Quả (Channa channa). Tuy nhiên, kết quả nuôi cá Chình không được
như mong muốn; nguyên nhân là do nguồn cá giống không đảm bảo chất lượng và vì thế đã bị
chết trong tháng đầu. Hai hệ thống này sau đó đã nuôi cá Quả rất thành công. Bảng 3 và 4 trình
bày kết quả nuôi của các mô hình trong năm 2008.
Bảng 3: Kết quả nuôi cá quả của mô hình ông Tùng Quỳnh Lưu - Nghệ an
Các chỉ số Giá trị
Ngày nuôi
80
Số cá thả 124
Trọng lượng trung bình (g)
232
Trọng lượng thả (g) 28768
Cho ăn hàng ngày (kg) 2.5
Tổng thức ăn (kg)
3. Đánh giá khả năng tuần hoàn và mức độ chất thải nitơ
Các thông số chất lượng nước của các mô hình ở Quỳnh Lưu và Triệu Hoá được trình bày ở
bảng 5 và 6. Bể được gắn hệ thống lọ sinh học và vì thế chất thải nitơ thấp hơn các hệ thống
không gắn lọc.
9
Bảng 5: Các thống số chất lượng nước ở bể (có gắn lọc sinh học) và ao (không lọc)
20/11/08 29/11/08 7/12/2008 25/12/08
Thông số Ao Bể Ao Bể Ao Bể Ao Bể
T. nước (
o
C) 24.4 23.6 24.2 23.4 23.2 22.1 23 20.1
pH 8.02 7.82 8.05 7.78 7.89 7.87 8.1 7.85
DO (mg/L) 6.45 4.34 7.43 4.75 6.78 4.54 5.67 3.55
AlK 80 80 78 80 80.2 80 79 81
Hd H 6.7 6.5 7 6.6 7 6.5 7.3 6.7
Total Ammonia (mg/L)
1.01 0.15 1.05 0.2 0.95 0.25 1.03 0.3
NO
2
(mg/L) 0.4 0.25 0.35 0.2 0.35 0.2 0.45 0.15
NO
3
(mg/L) 1.25 0.7 1.1 0.55 0.85 0.5 0.95 0.45
PO
4
(mg/L) 0.05 0.05 0.1 0.04 0.06 0.05 0.15 0.45
PO
4
4. Bài học rút ra từ mô hình đã xây dựng để có những cải tiến cho năm 2009
• Nếu hộ gia đình không được dự án hỗ trợ, rất khó thuyết phục được họ tham gia xây
dựng mô hình.
10
• Cần phải chứng minh cho người dân thấy được rằng mặc dù chi phí ban đầu có thể hơn
cao, chi phí vận hành của VAC cải tiến rất thấp và hầu như không mất chi phí sửa chữa,
nếu mô hình được xây dựng đúng quy cách.
• Mô hình nên thiết kế đơn giản để nhiều người có thể áp dụng được.
• Nguồn nước cấp cho các mô hình thường có sẵn, ngoài trừ một số nơi ở Quảng trị.
• Nguồn điện không liên tục là điều cần lưu ý trong khi vận hành hệ thống lọc sinh học.
Máy phát điện là giải pháp thay thể nhưng chi phí ban đầu và giá thành sản xuất có thể sẽ
tăng.
• Hệ thống lọc sinh học chỉ cần thiết khi nguồn nước cấp khan hiếm. Hai mô hinh ở Quảng
Trị có nguồn nước cấp không đảm bảo, vì thế rất cần có bể lọc sinh học.
• Khi thiết kế bể lọc sinh học, chi phí sẽ tăng và vì thế phải nuôi các loài có giá trị cao, để
sản phẩm tạo ra có giá trị cao bù được chi phí sản xuất.
• Một hệ thống lọc sinh học là rất phù hợp cho việc ương nuôi cá giống. Hệ thống lọc sinh
học sẽ nâng cao chất lượng nước và từ đó giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và bệnh, đây là vấn
đề lớn trong ương ấu trùng thuỷ sản.
• Cá Chình không phù hợp cho mô hình VAC cải tiến vì;
i. Nguồn cá giống phải gom từ tự nhiên và vì thế sẽ không bền vững,
ii. Phương pháp thu giống (bằng xung điện, bằng cầu) không phù hợp sẽ làm cho
con giống kém chất lượng và tỷ lệ chết cao.
5. Hướng dẫn tóm tắt mô hình VAC cải tiến
Các điều kiện áp dụng mô hình;
• Rất phù hợp cho các hộ gia đình không có ao, hoặc có ao với diện tích nhỏ hơn 200m
2
Thiết kế và vận hành của 3 mô hình được hoàn thiện. Mỗi mô hình gồm các thiết kế hệ thống bể
nuôi, lọc và lắng. Ngoài ra, các ghi chú kỹ thuật cũng để có một mô hình nuôi giun cũn được
trình bày dưới đây.
6.1. Hệ thống nuôi
12131415
6.2. Nuôi giun
Việc thiết kế một mô hình nuôi giun khá đơn giản; chỉ cần có một ít giun giống hoặc trứng giun
và một môi trường nuôi phù hợp (có thể nuôi trong can, trong hộp gỗ, trong bể composit hoặc
trong nhà được thiết kế như trình bày ở trên). Phụ thuộc vào điều kiện của hộ gia đình như nguồn
phân sẵn có, nhu câu về sản phẩm giun sau này để quyết định quy mô nuôi phù hợp. Điều kiện
để giun phát triển là có độ ẩm cao và không có ánh sáng mặt trời trực tiếp.
6.2.1. Nhà nuôi giun
• Diện tích nuôi khoảng 20 – 30 m², nếu điều kiện thì có thể mở rộng.
• Khoảng cách từ bể nuôi giun với tường nhà là 50 cm, điều này để trách nước mưa và kiến
tấn công.
• Nhà nên làm đơn sơ để tiết kiển chi phí, nên bằng tre (trừ cột) phủ bạt; tuy nhiên phải
đảm bảo không bị nước mưa vào
Cột nhà nên làm bằng bê tông vừa rẻ vừa bền, rui mè bằng tre .
• Mái lợp bằng là cọ là tốt nhất; ngoài ra có thể lợp bằng piro ximăng.
6.2.2. Những lưu ý kỹ thuật khi nuôi giun
S, SO
3
, NH
3
là khí độc cho nuôi giun. Giun rất nhảy cảm với NH
3
từ nước tiểu.
Vì thế cần xử lý phân có hàm lượng nước tiểu cao trước khi sử dụng.
• Thức ăn
2 kg giun cần 1 – 2 kg phân (trọng lượng tươi) hàng ngày. Nguồn phân có thể là từ nuôi
lợn, trâu bò, vịt gà và nguồn rác thải từ trong nông nghiệp. Phân tươi được giun ưa thích
nhưng cần loại bỏ một phần NH
3
trước khi dùng.