Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÁN THỊ PHƢƠNG THẢO PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thái Quốc
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hán Thị Phƣơng Thảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIẾU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. Cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng 5
1.1.1. Khái niệm về thẻ ngân hàng 5
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng 7
1.1.3. Vai trò của kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng 18
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ
ngân hàng 22
1.2.1. Yếu tố khách quan 22
giai đoạn 2010 - 2013 47
3.3.1. Những kết đạt được 47
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 53
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại
Agribank Phú Thọ 55
3.4.1. Yếu tố khách quan 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.4.2. Yếu tố chủ quan 58
3.5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Agribank Phú Thọ so với các NHTM
khác trên địa bàn 60
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI AGRIBANK PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 63
4.1. Mục tiêu - định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ 63
4.1.1. Mục tiêu phát triển 63
4.1.2. Định hướng phát triển 63
4.2. Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Phú Thọ
giai đoạn 2014 - 2020 65
4.2.1. Đầu tư, cải tiến kỹ thuật công nghệ 65
4.2.2. Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ thẻ 67
4.2.3. Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ 71
4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực 72
4.2.5. Tăng cường công tác Marketing, chăm sóc khách hàng 75
4.3 Một số kiến nghị 79
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 79
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
4.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam 85
4.3.4. Kiến nghị với Agribank Việt Nam 86
Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
:
POS quẹt thẻ
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
:
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMVN
:
Ngân hàng thương mại Việt Nam
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
SPDV
:
Sản phẩm dịch vụ
TCTQT
:
Tổ chức thẻ quốc tế
TTKDTM
:
Thanh toán không dùng tiền mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến
mới, với nhiều sự kiện quan trọng, nổi bật nhất là sự kiện Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Bên cạnh những cơ hội và lợi
thế có thể phát huy thì việc Việt Nam gia nhập WTO cũng đặt ra nhiều
thách thức mới. Đặc biệt là áp lực cạnh tranh của các tập đoàn doanh
nghiệp và tập đoàn tài chính xuyên quốc gia, đòi hỏi Việt Nam phải thúc
đẩy cải cách để đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững. Để thực hiện tốt
nhiệm vụ khó khăn này, đi đôi với việc đào tạo con người thì hiện đại hóa
công nghệ là chìa khóa đi đến thành công. Cùng với xu hướng phát triển ấy
thì sự tham gia của các ngân hàng thương mại cũng giữ một vai trò rất quan
trọng. Hiện đại hóa các công cụ thanh toán, thay đổi dần thói quen sử dụng
tiền mặt trong chi tiêu của người dân sẽ góp phần tạo tiền đề cho thương mại
điện tử phát triển. Dịch vụ thẻ ngân hàng xuất hiện là sự phát triển tất yếu của
nền kinh tế hiện đại.
Trên thế giới từ những thập niên đầu tiên của thế kỷ 20 dịch vụ thẻ
ngân hàng đã phát triển rất mạnh. Ở Việt Nam, thị trường thẻ mới ra đời trong
vòng 20 năm trở lại đây nhưng phải tới năm 1999 thẻ thanh toán mới thực sự
phát triển khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng trong nước.
động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẻ của Agribank Phú Thọ trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kinh doanh dịch vụ thẻ tại
Agribank Phú Thọ và những khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ
của Agribank Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu một số nội dung sau:
- Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank
Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2013 về công tác phát hành thẻ, công tác trang bị
mạng lưới chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán qua thẻ và công tác marketing
tiếp thị sản phẩm thẻ.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh dịch
vụ thẻ tại Agribank Phú Thọ như: Khoa học công nghệ, mạng lưới kinh doanh,
chất lượng dịch vụ thẻ, hoạt động marketing ngân hàng, các hoạt động xúc tiến
hỗn hợp như: chương trình khuyến mãi, ưu đãi
- Phân tích những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của Agribank
Phú Thọ so với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh.
- Phân tích kết quả phiếu điều tra khảo sát khách hàng về sử dụng sản phẩm
dịch vụ thẻ của Agribank Phú thọ
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu điều tra thứ cấp từ năm
2010 đến năm 2013 và số liệu điều tra sơ cấp thực hiện trong tháng 11/2013.
- Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu;
- Chƣơng 3. Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank
Phú Thọ giai đoạn 2010 -2013;
- Chƣơng 4. Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank
Phú Thọ giai đoạn 2014 -2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về thẻ ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành xu thế tất yếu
và phổ biến tại các nước đang phát triển trên thế giới. Một trong những
phương tiện góp phần quan trọng vào sự phát triển của thanh toán không
dùng tiền mặt là thẻ ngân hàng. Thẻ ngân hàng được phát triển dựa trên nền
tảng công nghệ khoa học tiên tiến, việc thanh toán thẻ không chỉ thực hiện
tại các ATM/EDC mà còn có thể thực hiện thanh toán qua Internet, điện
thoại di động, v.v….
Khái niệm về thẻ ngân hàng, có rất nhiều cách nhìn nhận. Tuỳ từng góc
độ nghiên cứu, phân tích, người ta đưa ra các khái niệm về thẻ ngân hàng
thanh toán. Do vậy, chức năng sử dụng của thẻ hiện nay cũng được phát
triển, dựa trên sự phát triển của công nghệ. Nên mục đích sử dụng thẻ
ngân hàng không còn bó hẹp trong từng lĩnh vực cụ thể như lúc mới hình
thành. Với một tấm thẻ không chỉ dùng để thanh toán tại đơn vị chấp nhận
thẻ để mua hàng hoá dịch vụ, cũng không chỉ dùng để rút tiền mặt thuần
tuý mà với một tấm thẻ, khách hàng có thể vừa dùng để mua hàng, rút
tiền mặt, chuyển khoản, xem sao kê tài khoản của mình tại ngân hàng,
giao dịch mua bán qua Internet, trả cước phí dịch vụ công cộng; chủ thẻ
có thể vừa sử dụng bằng tiền gửi của mình tại ngân hàng, vừa sử dụng
tiền vay nếu đựơc ngân hàng chấp nhận
Vậy khái niệm thẻ ngân hàng có thể được hiểu là: Thẻ ngân hàng có
chức năng sử dụng đa năng. Chủ thẻ có thể kết nối với các chủ thể khác
tham gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hoá,
tiền tệ được thoả thuận trước nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mãn nhu
cầu của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng
1.1.2.1. Sự hình thành và phát triển của kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng
trên thế giới
Thẻ xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới ở Mỹ vào năm 1914, khi đó tổng
công ty xăng dầu California (nay là công ty Mobile) cấp thẻ cho nhân viên &
một số khách hàng của mình vì họ thấy cách sử dụng này rất tiện dụng trong việc
thanh toán. Nhưng thẻ lúc này mới chỉ là khuyến khích việc bán sản phẩm của
công ty chứ không kèm theo một dự phòng nào về việc gia hạn tín dụng.
Thẻ thanh toán chỉ thực sự ra đời từ những năm cuối 1940 và đầu
những năm 1950 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ. Đến nay, các sản phẩm
thẻ được sử dụng phổ biến, rộng rãi nhất và phân chia nhau thống trị các thị
Năm 1990, hệ thống máy ATM lớn nhất thế giới đã được sử dụng để phục vụ
cho những người sử dụng thẻ Master.
Biểu đồ 1.1: Thị phần phát hành thẻ của các TCTQT năm 2012
(Nguồn: Báo cáo tổ chức thẻ Quốc tế năm 2012)
Hiện nay, thị trường phát hành thẻ toàn cầu được chia thành 6 khu vực
chính, bao gồm: Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương, Canada,
Latinh và Caribê, Trung Đông và Châu Phi. Đối với mỗi khu vực có một điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
kiện kinh tế xã hội, dân cư, địa lý khác nhau, chính vì thế hoạt động thanh
toán thẻ cũng có những điểm khác nhau:
Một là, Mỹ - nơi khởi nguồn của thẻ thanh toán, đồng thời cũng là nơi
mà hoạt động thanh toán thẻ phát triển nhất. Đến thời điểm hiện tại, khu vực
này dường như đã bão hoà về thẻ, do đó sự cạnh tranh và phân chia thị trường
rất khốc liệt.
Hai là, Châu Âu đã nhanh chóng trở thành một thị trường thẻ phát triển
mạnh đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ. Đa phần thẻ thanh toán lưu hành tại thị
trường này là thẻ ghi nợ. Là khu vực có trình độ dân trí cao, kinh tế phát triển,
việc sử dụng thẻ trong thanh toán trở nên phổ biến. Người dân sử dụng thẻ
không chỉ vì được cấp tín dụng mà chủ yếu là vì những tiện ích mà thẻ thanh
toán mang lại cho họ. Đến nay, Châu Âu vẫn tiếp tục là thị trường phát hành
và thanh toán thẻ lớn với sự đa dạng về sản phẩm thẻ, sự phát triển mạnh của
công nghệ thanh toán thẻ.
Ba là, Châu Á - Thái Bình Dương gồm 41 quốc gia với những điều
kiện cơ sở hạ tầng, tập quán tiêu dùng khác nhau. Tại khu vực này, hầu hết
các nước đều có sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ. Thẻ Visa, MasterCard là 2
loại thẻ thanh toán giữ vị trí hàng đầu, thẻ JCB tuy có thị phần nhỏ hơn
công cụ thanh toán tại hầu hết các nước phát triển và đang phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
1.1.2.2 . Sự hình thành và phát triển của kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng tại
Việt Nam
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu của nền
kinh tế thế giới. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam nói
chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng phải có chiến lược phát
triển phù hợp. Việc phát triển và đa dạng hóa các hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt với công nghệ hiện đại, dịch vụ đa năng và liên kết toàn cầu
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán qua ngân hàng là yêu cầu bức
thiết đối với các NHTM.
Sự ra đời của hình thức thanh toán thẻ là một tất yếu khách quan
nhằm đa dạng hóa hình thức thanh toán, góp phần thay đổi thói quen sử
dụng tiền mặt cố hữu trong dân cư. Với ưu thế về thời gian thanh toán
nhanh, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, Thẻ
thanh toán đã và đang trở thành công cụ thanh toán phổ biến và có vị trí
quan trọng trong các công cụ thanh toán tại các nước phát triển nói chung
và tại Việt Nam nói riêng.
Nếu như năm 2005, thị trường thẻ Việt Nam mới chỉ có hơn 20
NHTM tham gia phát hành thẻ thì đến năm 2012 đã chứng kiến sự phát
triển vượt bậc của thị trường thẻ Việt Nam với hơn 49 NHTM tham gia,
trong đó có 2 NHTM quốc doanh, 39 NHTMCP, 8 ngân hàng liên doanh
và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phát hành trên 200 sản phẩm thẻ các
loại bao gồm các sản phẩm dựa trên tính năng tiện ích của thẻ ghi nợ nội
địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế và thẻ trả
trước. Sự tham gia đông đảo của các ngân hàng vào lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ thẻ, cùng với việc đưa ra nhiều sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú
JCB, Dinner Club
MTV, Connect 24, Visa
Golden Lotus
3
Viettinbank
Visa, MasterCard
ATM, E-Partner, Pinkcard, Cash
Card.
Thẻ liên kết sinh viên
4
BIDV
Power, eTrans365+, Vạn dặm
G7 Mart
5
EAB
Visa, MasterCard
Thẻ đa năng
6
Sacombank
Visa, MasterCard
Debit SacomPassport
7
ACB
Visa, MasterCard
e-Card, Visa, MasterCard
Vera Visa Electron;
ACB Phước Lộc Thọ,
Số lƣợng thẻ phát hành luỹ kế (chiếc)
Doanh số sử dụng thẻ
(Tỷ đồng)
Thẻ nội địa
Thẻ quốc tế
2006
1.112.800
137.200
25.790
2007
4.065.889
301.561
53.382
2008
9.075.633
567.901
124.001
2009
13.978.622
1.026.985
236.580
2010
20.241.073
1.433.929
328.292
2011
28.500.000
3.200.000
550.000
2012
còn hạn chế chỉ chiếm chưa đến 0,5% tổng doanh số sử dụng thẻ nội địa.
- Đầu tư trang thiết bị, mạng lưới chấp nhận thẻ (ATM/EDC)
Bên cạnh phát triển chủ thẻ, các NHTM còn chú trọng đầu tư, trang bị
và mở rộng màng lưới thiết bị chấp nhận thẻ ATM và EDC, nhằm chiếm lĩnh
thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
Bảng 1.3: Số liệu ATM/EDC của các NHTM đến 31/12/2012
STT
Ngân hàng
Số lƣợng ATM
Số lƣợng EDC
1
Agribank
2.100
5.261
2
Vietcombank
1.700
21.977
3
Vietinbank
1.829
19.875
4
BIDV
1.295
6.189
77
650
13
Saigonbank
118
482
14
Vietabank
45
212
15
Southern Bank
20
16
ABBank (An Bình)
126
200
17
Maritimebank (Hàng hải)
198
36
18
VPBank
233
0
19
GP Bank (Xăng dầu)
56
4.043
106
259
28
NH khác
915
1.624
Tổng cộng
13.649
77.467
(Nguồn: Báo cáo Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 2012)