Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 11
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ MẠNG MAN-E 14
1.1. Giới thiệu về mạng MAN-E 14
1.1.1 Các đặc tính của mạng MAN-E 15
1.1.2 Ứng dụng mạng MEN 16
1.1.3 Các xu hướng công nghệ phát triển mạng MEN và ứng dụng 17
Xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN 18
18
Hình 1.1 xu hướng phát triển công nghệ MEN 18
1.2 Các công nghệ truyền tải của mạng MAN-E 19
1.3 Cấu trúc của mạng MAN-E 23
1.3.1 Cấu trung chung của mạng MAN-E 23
1.3.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC MAN-E ÁP DỤNG TRÊN MẠNG NGN CỦA
VNPT 24
1.3.2.1 Cấu trúc MAN-E 24
Hình 1.3 Cấu hình quá độ MAN-E 26
Hình 1.5 Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập 28
1.4 Các dịch vụ cung cấp qua mạng MAN-E 28
1.4.1. Giới thiệu 28
1.4.2. Lợi ích dùng dịch vụ ethernet 29
1.5 Mô hình dịch vụ Ethernet 30
1.6 Các loại dịch vụ Ethernet 31
1.6.1 Dịch vụ kênh Ethernet: 33
1.6.2 Dịch vụ LAN Ethernet: 34
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 1
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
1.7 Kết luận chương I: 36
36
Hình 3.5 Cài đặt các tham số cho switch 54
Hình 3.6 Thiết lập lưu lượng nền 55
Hình 3.7 Thiết lập các tham số cho các máy trạm F1_C1 56
Hình 3.8 Thiết lập tham số cho máy trạm F1_C2 56
3.3. Khảo sát kết quả mô phỏng 58
Hình 3.11 Biến động trễ 60
Hình 3.12 Lưu lượng gửi và lưu lượng nhận 61
3.4. Đánh giá và kết luận chương III 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 3
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 11
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ MẠNG MAN-E 14
1.1. Giới thiệu về mạng MAN-E 14
1.1.1 Các đặc tính của mạng MAN-E 15
1.1.2 Ứng dụng mạng MEN 16
1.1.3 Các xu hướng công nghệ phát triển mạng MEN và ứng dụng 17
Xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN 18
18
Hình 1.1 xu hướng phát triển công nghệ MEN 18
1.2 Các công nghệ truyền tải của mạng MAN-E 19
1.3 Cấu trúc của mạng MAN-E 23
1.3.1 Cấu trung chung của mạng MAN-E 23
1.3.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC MAN-E ÁP DỤNG TRÊN MẠNG NGN CỦA
VNPT 24
1.3.2.1 Cấu trúc MAN-E 24
Hình 1.3 Cấu hình quá độ MAN-E 26
cho những đường liên kết đơn giữa các bộ định tuyến 47
2.4 Kết luận chương II 48
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG BẰNG MÔ PHỎNG 49
3.1. Lựa chọn công cụ mô phỏng OPNET Modeler 11.5 49
Hình 3.1 Công cụ mô phỏng mạng OPNET Modeler 50
3.2. Xây dựng kịch bản mô phỏng đo các tham số hiệu năng trong mạng MAN-E 50
3.2.1. Khởi tạo mạng 50
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ
Hình 3.2 Topo mạng sử dụng trong bài mô phỏng 51
3.2.2 Cài đặt các tham số 51
Hình 3.4 Cài đặt các thuộc tính cho Profile 53
Hình 3.5 Cài đặt các tham số cho switch 54
Hình 3.6 Thiết lập lưu lượng nền 55
Hình 3.7 Thiết lập các tham số cho các máy trạm F1_C1 56
Hình 3.8 Thiết lập tham số cho máy trạm F1_C2 56
3.3. Khảo sát kết quả mô phỏng 58
Hình 3.11 Biến động trễ 60
Hình 3.12 Lưu lượng gửi và lưu lượng nhận 61
3.4. Đánh giá và kết luận chương III 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 11
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ MẠNG MAN-E 14
1.1. Giới thiệu về mạng MAN-E 14
1.1.1 Các đặc tính của mạng MAN-E 15
1.1.2 Ứng dụng mạng MEN 16
1.1.3 Các xu hướng công nghệ phát triển mạng MEN và ứng dụng 17
2.2.2 Định hướng sử dụng các lớp QoS 41
Bảng 2 Định hướng sử dụng các lớp QoS 42
2.2.3 Những lớp QoS dự trữ 42
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng MAN-E 44
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ
2.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng mạng 45
2.3.1 Giới thiệu các phương pháp đánh giá 45
Bảng 5/M.2301 – Các tham số hiệu năng với phép đo 46
Intrusive và Non-intrusive 46
2.3.2 Phương pháp đo hiệu năng Intrusive (sử dụng các gói tin kiểm tra) 46
2.3.3 Phép đo hiệu năng Non-intrusive (sử dụng giám sát MIP) 46
cho những đường liên kết đơn giữa các bộ định tuyến 47
2.4 Kết luận chương II 48
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG BẰNG MÔ PHỎNG 49
3.1. Lựa chọn công cụ mô phỏng OPNET Modeler 11.5 49
Hình 3.1 Công cụ mô phỏng mạng OPNET Modeler 50
3.2. Xây dựng kịch bản mô phỏng đo các tham số hiệu năng trong mạng MAN-E 50
3.2.1. Khởi tạo mạng 50
Hình 3.2 Topo mạng sử dụng trong bài mô phỏng 51
3.2.2 Cài đặt các tham số 51
Hình 3.4 Cài đặt các thuộc tính cho Profile 53
Hình 3.5 Cài đặt các tham số cho switch 54
Hình 3.6 Thiết lập lưu lượng nền 55
Hình 3.7 Thiết lập các tham số cho các máy trạm F1_C1 56
Hình 3.8 Thiết lập tham số cho máy trạm F1_C2 56
3.3. Khảo sát kết quả mô phỏng 58
Hình 3.11 Biến động trễ 60
Hình 3.12 Lưu lượng gửi và lưu lượng nhận 61
3.4. Đánh giá và kết luận chương III 62
thông
MP Measurement Poit Điểm đo
MPLS Multi Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao
thức
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
OAM Operation Administrator
Maintenance
Điều khiển vận hành, bảo
trì, giám sát mạng
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 10
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bảng biểu
PBB-TE Provider Backbone Bridging
Traffic Engineering
Kỹ thuật điều khiển lưu
lượng
POP Points Of Presenle Điểm cung cấp dịch vụ
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm điểm
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng
QoS Quality Of Service Chất lượng dịch vụ
RPR Risilent Packet Ring Giao thức MAC vận hành
ở lớp 2 của mô hình OSI
SDH Synchronous Digital Hierachy Hệ thống phân cấp số đồng
bộ
SDH-NG SDH- Next Generation SDH thế hệ sau
SONET Synchronous Optical
Networking
Mạng quang đồng bộ
đề mới và đang được quan tâm nghiên cứu ở các tổ chức, cũng như các trường đại
học.
Chính vì vậy, trong đồ án tốt nghiệp em đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá chất
lượng mạng MAN-E sử dụng phương pháp mô phỏng”. Với khuôn khổ hạn hẹp về
thời gian và trình độ, mục tiêu của đồ án là nêu ra tổng quan về mạng MAN-E,
nhữn tham số cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng của mạng MAN-E, các giải pháp
cải thiện chất lượng mạng MAN-E và tiến hành mô phỏng để đánh giá chất lượng
mạng MAN –E bằng cônng cụ mô phỏng OPNET. Trong thời gian tới, khi các dịch
vụ của mạng MAN-E tiếp tục phát triển, hi vọng rằng đây sẽ là một tài liệu hữu ích
giúp các nghiên cứu sinh tiếp cận vấn đề chất lượng mạng MAN –E.
Về nội dung đồ án được chia làm ba chương :
Chương 1: Giới thiệu chung về mạng MAN-E và bước đầu đi vào tìm hiểu về
mạng Man –E như cấu trúc, và các dịch vụ mà MAN-E cung cấp.
Chương 2: Tiếp tục đi vào nội dung chính, trình bày rõ về các tham số, các chỉ
tiêu đánh giá,các phương pháp đánh giá chất lượng mạng.
Chương 3: Sử dụng phương pháp mô phỏng để đánh giá chất lượng mạng MAN-E
với công cụ mô phỏng OPNET 11.5
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Chiến Trinh đã tận tình hướng
dẫn và theo sát em trong quá trình hoàn thiện đồ án này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn
đến những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình làm đồ án.
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 12
Đồ án tốt nghiệp Đại học Bảng biểu
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã dạy dỗ em trong suốt gần năm
năm học ở trường.
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 13
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ MẠNG MAN-E
1.1. Giới thiệu về mạng MAN-E
Trong vòng ba thập kỷ qua, Ethernet là công nghệ thống lĩnh trong các mạng nội
bộ LAN, là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phòng trên toàn thế giới và hiện
Sự xuất hiện các dịch vụ mới, sự đa dạng của các loại hình dịch vụ, ngoài ra xu
hướng tích hợp các dịch vụ để truyền trên một cơ sở hạ tầng mạng duy nhất là những
yếu tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển mạng MAN-E .MAN –E được xây dựng có
khả năng cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu đồng thời có khả năng hỗ trợ truyền tải
các dịch vụ thoại truyền thống.
MAN- E (Metropolitan Area Network –Ethernet) hay gọi là mạng MEN là mạng sử
dụng công nghệ Ethernet, kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức cá nhân với một
mạng diện rộng (Wide Area Network. Khái niệm MEN có thể được hiểu là khu vực
mạng kết nối giữa thuê bao khách hàng (Tư nhân hoặc cơ quan ,tổ chức) với mạng
diện rộng (WAN ). Khái niệm MEN khởi đầu của mạng MEN xuất phát từ mục tiêu
ban đầu của nó là mạng xây dựng cho mục đích truyền tải các dịch vụ truyền dữ liệu
đó là mạng liên kết các mạng cục bộ ( LAN) với nhau và kết nối với mạng WAN . Mở
rộng từ mạng LAN ra mạng MAN tạo ra các cơ hội mới cho các nhà khai thác
mạng.Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng cung cấp dịch vụ mang lại nhiều lợi
ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng.Bản thân công nghệ Ethernet đã trở
nên quen thuộc trong những mạng LAN của doanh nghiệp trong nhiều năm qua,giá
thành các bộ chuyển mạch Ethernet đã trở nên rất thấp,băng thông cho phép mở rộng
với những bước nhảy tuỳ ý là ưu thế tuyệt đối của Ethernet so với các công nghệ khác
với những tiêu chuẩn đã đang được thêm vào Ethernet sẽ mang lại. Khi đầu tư vào
mạng MAN-E, các nhà khai thác có khả năng để cung cấp các giải pháp truy nhập tốc
độ cao với chi phí tương đối thấp cho các điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of
Presence) của họ, do đó loại bỏ được các điểm nút cổ chai tồn tại giữa các mạng LAN
tại các cơ quan với mạng đường trục tốc độ cao.
Doanh thu giảm do cung cấp băng tần với giá thấp hơn cho khách hàng có thể bù lại
bằng cách cung cấp thêm các dịch vụ mới. Do vậy MAN-E sẽ tạo ra phương thức để
chuyển từ cung cấp các đường truyền có giá cao đến việc cung cấp các dịch vụ giá trị
gia tăng qua băng thông tương đối thấp.
1.1.1 Các đặc tính của mạng MAN-E
Khách hàng được kết nối đến MAN-E sử dụng các giao diện thích hợp với
Ethernet thay vì phải qua nhiều giai đoạn biến đổi từ lưu lượng ATM, SONET/SDH và
• Mạng lưu trữ
• Lan Video/Video training
• CAD/CAM
• Các ứng dụng Backup
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 16
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I- Tổng quan về mạng MAN-E
• Truyền số liệu Y tế
• Hình ảnh
• Stream Media
• Các ứng dụng Back-end Server
• Các ứng dụng lưu trữ (iCSI)
1.1.3 Các xu hướng công nghệ phát triển mạng MEN và ứng dụng
Để có thể ứng dụng Ethernet vào hạ tầng mạng viễn thông, rất nhiều công nghệ
truyền tải đã được nghiên cứu, thử nghiệm. Nhưng nổi bật hiện nay là các công nghệ
sau :
• MPLS do Cisco phát triển.
• T-MPLS do Alcatel – Lucent phát triển.
• PBB-TE do Nortel phát triển.
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 17
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I- Tổng quan về mạng MAN-E
Xu hướng phát triển công nghệ mạng MEN
Hình 1.1 xu hướng phát triển công nghệ MEN
Công nghệ truyền tải sử dụng MPLS : Cung cấp kết nối đường trục tin cậy trên cơ
sở công nghệ đã chín muồi, cung cấp thành công các dịch vụ điểm – điểm, đa điểm và
phân tách vùng quản trị. MPLS đã và đang được đa số các nhà cung cấp thiết bị hỗ trợ.
Công nghệ truyền tải sử dụng T-MPLS ( Transport –MPLS; ITU G.8110): do Alcatel-
Lucent đề xướng và đóng vai trò phát triển chủ đạo. Lược bỏ một số tính năng điều
khiển của MPLS để đơn giản hoá hoạt động chuyển mạch, vẫn kế thừa những điểm
mạnh của MPLS. Hiện đã được chuẩn hoá một số chuẩn cơ bản. Công nghệ này lần
đầu tiên kiểm thử công khai với 5 nhà cung cấp và thiết lập thành công dịch vụ điểm –
a. SONET/SDH-NG
SONET/SDH-NG là công nghệ phát triển trên nền SONET/SDH truyền thống.
SONET/SDH-NG giữ lại một số đặc tính của SONET/SDH truyền thống và loại bỏ
những đặc tính không cần thiết. Mục đích cơ bản của SONET/SDH-NG là cải tiến
công nghệ SONET/SDH với mục đích vẫn cung cấp các dịch vụ TDM như đối với
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 19
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I- Tổng quan về mạng MAN-E
SONET/SDH truyền thống trong khi vẫn xử lý truyền tải một cách hiệu quả đối với
các dịch vụ truyền dữ liệu trên cùng một hệ thống truyền tải.
Về cơ bản, SONET/SDH-NG cung cấp các năng lực chính như chuyển mạch bảo vệ
và ring phục hồi, quản lý luồng, giám sát chất lượng, bảo dưỡng từ xa và các chức
năng giám sát khác. Đồng thời chức năng quản lý gói cũng được cải thiện đáng kể với
độ Granularity lớn hơn của SONET truyền thống rất nhiều.
SONET/SDH-NG sử dụng các cơ chế ghép kênh mới để kết hợp các dịch vụ khách
hàng đa giao thức thành các container SONET/SDH ghép ảo hoặc chuẩn. Công nghệ
này có thể được sử dụng để thiết lập các MSPP TDM/gói lai hoặc cung cấp định
khung luồng bít cho một cấu trúc mạng gói. Điểm hấp dẫn nhất của SONET/SDH-NG
là nó được xây dựng dựa trên một công nghệ có sẵn và phát huy những ưu điểm của
SONET/SDH.
Các tiêu chuẩn về SONET/SDH-NG hiện cũng đang được phát triển, trong đó tiêu
chuẩn chính là GFP G.7041 của ITU-T.
b. Ethernet/Gigabit Ethernet
Ethernet là một công nghệ đã được áp dụng phổ biến cho mạng cục bộ LAN hơn
hai thập kỷ qua, hầu hết các vấn đề kỹ thuật cũng như vấn đề xây dựng mạng Ethernet
đều đã được chuẩn hóa bởi tiêu chuẩn IEEE.802 của IEEE. Trong tất cả các công nghệ
được sử dụng trong các mạng MAN hiện nay thì Ethernet là một chủ đề được chú ý
nhiều nhất do có những lợi thế như đơn giản về chức năng thực hiện và chi phí xây
dựng thấp.
Công nghệ Ethernet được ứng dụng xây dựng mạng với 2 mục đích:
• Cung cấp các giao diện cho các loại hình dịch vụ phổ thông, có khả năng
dạng Ethernet mà còn cho phép truyền tải với bất kỳ dạng giao thức gói nào. RPR
cung cấp các chức năng MAC gói cho việc truyền tải dữ liệu trên các vòng ring. RPR
hoạt động độc lập với các lớp mạng và lớp vật lý, do vậy các nhà cung cấp sẽ có thể sử
dụng công nghệ này như một thành phần quan trọng trong các giải pháp công nghệ áp
dụng cho việc xây dựng mạng MAN.
Hiện tại giao thức RPR đã được chuẩn hoá trong tiêu chuẩn IEEE 803.17 của IEEE và
đã có rất nhiều hãng sản xuất thiết bị đã tung ra các sản phẩm RPR thương mại.
d. WDM
Hiện nay công nghệ WDM được quan tâm rất nhiều trong việc lựa chọn giải pháp
xây dựng mạng truyền tải quang cho mạng đô thị. Thị trường thương mại đã xuất hiện
rất nhiều các sản phẩm truyền dẫn quang WDM ứng dụng cho việc xây dựng mạng
MAN. Các hệ thống WDM thương mại này thông thường có cấu hình có thể truyền
đồng thời tới 32 bước sóng với tốc độ 10Gbit/s và có thể triển khai với các cấu trúc tô-
pô mạng ring, ring/mesh hoặc mesh.
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 21
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I- Tổng quan về mạng MAN-E
Công nghệ WDM cho phép xây dựng các cấu trúc mạng “xếp chồng” sử dụng các tô-
pô và các kiến trúc khác nhau. Ví dụ, nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng WDM để
mang lưu lượng TDM (như thoại) trên SONET/SDH trên một bước sóng, trong khi đó
vẫn triển khai một công nghệ truyền tải dữ liệu (chẳng hạn như GE over RPR) trên
một bước sóng khác.
Việc sử dụng WDM trong MAN là một phương thức có hiệu quả kinh tế nhất là khi
cuờng độ trao đổi lưu lượng trên mạng lớn, tài nguyên về cáp và sợi quang còn ít. Tuy
vậy nếu sử dụng công nghệ WDM chỉ đơn giản là để ghép dung lượng SONET/SDH
hiện tại với các ring ngang hàng thì thực tế lại không tiết kiệm được các chi phí đầu tư
(vì mỗi bước sóng thêm vào lại đòi hỏi một thiết bị đầu cuối riêng tại các nút mạng).
Hơn nữa việc quản lý lại trở nên phức tạp hơn không có lợi trong việc cung cấp dịch
vụ kết nối điểm - điểm. Để giải quyết những vấn đề này, các nhà sản xuất cung cấp các
thiết bị WDM cho mạng MAN đã đưa thêm một chức năng mới cho phép quản lý lưu
lượng ở mức quang. Điều đó đã dẫn đến sự ra đời của một thế hệ các MSPP WDM
GMPLS đã mở ra khả năng đạt được sự hợp nhất các môi trường mạng số liệu truyền
thống và quang. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều khó khăn khi triển khai GMPLS trên các
mạng đã lắp đặt.
MPLS và phiên bản mở rộng của nó có thể đóng vai trò là một lớp tích hợp cho các
mạng MAN nhằm cung cấp tính thông minh và là một “lớp keo kết dính” giữa mạng
quang WDM phía dưới và lớp dịch vụ IP. Với vai trò này, nó có thể cung cấp chức
năng cung cấp băng tần điểm-điểm, xử lý và quản lý lưu lượng và khôi phục dịch vụ.
Hiệu quả hơn, MPLS có thể hoạt động như một lớp thiết lập cho các dịch vụ hướng kết
nối.
1.3 Cấu trúc của mạng MAN-E
1.3.1 Cấu trung chung của mạng MAN-E
Kiến trúc mạng Metro dựa trên công nghệ Ethernet điển hình có thể mô tả như
hình 1.1. Phần mạng truy nhập Metro tập hợp lưu lượng từ các khu vực (cơ quan, toà
nhà, ) trong khu vực của mạng Metro. Mô hình điển hình thường được xây dựng
xung quanh các vòng Ring quang với mỗi vòng Ring truy nhập Metro gồm từ 5 đến 10
node. Những vòng Ring này mang lưu lượng từ các khách hàng khác nhau đến các
điểm cung cấp dịch vụ POP (Points Of Presence) mà các điểm này được kết nối với
nhau bằng mạng lõi Metro. Một mạng lõi Metro điển hình sẽ bao phủ được nhiều
thành phố hoặc một khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp.
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 23
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương I- Tổng quan về mạng MAN-E
Hình 1.2 Cấu trúc mạng MAN-E điển hình
Một khía cạnh quan trọng của những mạng lõi Metro này là các trung tâm dữ liệu,
thường được đặt node quan trọng của mạng lõi Metro có thể truy nhập dễ dàng. Những
trung tâm dữ liệu này phục vụ chủ yếu cho nội dung các host gần người sử dụng. Đây
cũng chính là nơi mà các dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ khác (Outsourced services)
được cung cấp cho các khách hàng của mạng MAN-E. Quá trình truy nhập đến đường
trục Internet được cung cấp tại một hoặc một số điểm POP cấu thành nên mạng lõi
Metro. Việc sắp xếp này có nhiều ưu điểm phụ liên quan đến quá trình thương mại
điện tử. Hiện tại cơ sở hạ tầng cho mục đích phối hợp thương mại điện tử cũng gần
mỗi thiết bị lõi CES đó sẽ kết nối tới BRAS/PE.
Nếu chức năng BRAS và PE được tách riêng thì thiết bị lõi CES đó sẽ có 2 kết nối sử
dụng giao diện Ethernet, trong đó một kết nối tới BRAS để cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet tốc độ cao, một kết nối tới PE để cung cấp các dịch vụ khác, như: thoại, multi
media (VoD, IP/TV, IP conferencing).
- Mạng truy nhập MAN: Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm Viễn thông, kết
nối với nhau và kết nối tới mạng lõi bằng một đôi sợi quang trực tiếp. Tùy theo điều
kiện, mạng truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng hình sao, ring và trong một ring tối
đa từ 4 - 6 thiết bị CES, hoặc đấu nối tiếp nhau và đấu nối tiếp tối đa từ 4 - 6 thiết bị
CES, vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặt tại các điểm thuận tiện cho việc thu
gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập như MSAN/IP-DSLAM.
a. Mạng cáp quang dùng để kết nối các thiết bị CES
Các thiết bị thu gom lưu lượng trong mạng MAN gọi là CES, được kết nối với
nhau bằng đôi sợi quang trực tiếp. Với dung lượng yêu cầu từ 2 kết nối 10 Gbps trở lên
thì các thiết bị CES này sẽ kết nối với nhau qua thiết bị truyền dẫn C/DWDM để ghép
bước sóng, với dung lượng yêu cầu từ 2.5 Gbps trở lên sẽ dùng kết nối 10 Gbps giữa các
thiết bị đó, nếu >2 Gbps và < 2.5 Gbps thì dùng 2 Gbps.
Cấu hình mạng: Các CES có thể kết nối với nhau theo dạng hình sao, chuỗi,
ring hoặc ring kết hợp với các tuyến nhánh và được mô tả như hình 1.3
Lê Ngọc Hải Đ06-VT1 Page 25