Tiểu luận công ty cổ phần trong luật doanh nghiệp 2005 - Pdf 15


Lut kinh doanh Bài tiu lun
1

Tiểu luận

Công ty cổ phần

phát triển của nền kinh tế, nhất là trong giai đoạn mà cuộc Cách mạng công
nghiệp diễn ra thì CTCP phát triển rất mạnh mẽ. Đến những năm đầu thế kỷ XX
thì CTCP đã trở thành hình thức kinh doanh rất phổ biến ở các nước có nền kinh
tế thị trường phát triển mạnh. Với Việt Nam chúng ta, từ khi đất nước được
thống nhất, do phải giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh . Mặt khác do cơ
chế kinh tế và xuất phát điểm của chúng ta thấp. Chính vì vậy, mà việc khôi phục
nền kinh tế tuy đã đạt được nhiều thành công, song cũng còn nhiều hạn chế. Do
đó mà đại hội Đảng lần thứ VI (12/ 1986) đã đánh dấu sự đổi mới của nền kinh
tế Việt nam. Đó là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp, sang nền kinh tế thị trường, Nó không chỉ làm thay đổi một cách sâu sắc nền
kinh tế nước ta về cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế và quan hệ sở hữu mà còn
làm xuất hiện hình thức tổ chức kinh tế mới đó là CTCP. Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ VI, VII, VIII và Hiến pháp 1992 đều khẳng định: Nền kinh tế nước
ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Trong
nền kinh tế nhiều thành đó, kinh tế quốc doanh được xác định giữ vai trò chủ
đạo. Các thành phần kinh tế khác hoạt động theo luật và bình đẳng trước pháp
luật. Và trong bài tiểu luận này sẽ đề cập đến loại hình công công ty hiện đang
phổ biến hàu hết ở các nước trên thế giới và cũng đang là loại hình công công ty
phát triển mạnh mẽ ở nước ta – công ty cổ phần.

Lut kinh doanh Bài tiu lun
đủ kiến thức pháp luật thì chúng ta đã tự bảo vệ cho chúng ta trong cuộc chiến
trong thương trường cũng như nó là một công cụ đắc lực giúp đỡ chúng ta.
Phương pháp tiếp cận đề tài:
Trong bài tiểu luận này chủ yếu dùng phương pháp sưu tầm tài liệu và liên
hệ, ứng dụng thực tế là nền tảng nghiên cứu. Nêu lên một số thực tế, so sánh với
những qui định trong luật pháp từ đó có thể thấy được điểm mạnh cũng như điểm
yếu của cơ cấu công ty cổ phần.
Đề tài này chủ yếu tìm hiểu về cơ cấu, quản lý và điều hành của công ty thêm
vào đó là một số khái niệm cơ bản về công ty cổ phần, chứ không nghiên cứu

Lut kinh doanh Bài tiu lun
4 toàn bộ hoạt động cũng như các khía cạnh khác của công ty cổ phần. bố cục của
bài tiểu luận được trình bày theo như sau.
Phần đầu là nêu khái niệm và đặc điểm cùa công ty cổ phần để có cái nhìn
khái quát và tổng quan về công ty cổ phần. Đây cũng là những kiến thức cơ bản
nhất về công ty cổ phần mà nhà đầu tư cũng như người muốn thành lập công ty
cần nắm rõ.
Phần thứ hai là nêu cơ cấu của công ty cổ phần. Trong phần này sẽ nêu rõ cơ

5. Thực trạng và đề nghị về cơ cấu tổ chức điều hành công ty cổ phần.
III. Kết luận
Lut kinh doanh Bài tiu lun
6
I. Các khái niệm cơ bản về công ty cổ phần
a. Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần.
i. Khái niệm
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành
lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được
chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy
động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Theo điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và Lut kinh doanh Bài tiu lun
7 - Công ty có tư cách pháp nhân:
Công ty được xem như có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và công ty chỉ chịu nhiệm hữu hạn trên vốn của công
ty, gọi là vốn điểu lệ, là phần góp vốn của các cổ đông.
- Công ty được quyền phát hành tất cả chứng khoán
Đây là đặc điểm cho phép công ty cổ phần có thể thu hút nguồn vốn rất lớn
và rất nhanh vì trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần được quyền phát hành
tất cả các loại chứng khoán để huy động vốn.
b. Cổ phiếu, cổ phần và cổ đông
i. Cổ phần:
Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty hay nói khác đi vốn của công ty
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Trong công ty cổ phần có
thể tồn tại hai loại cổ phần.
Các loại cổ phần
- Cổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả
hoạt động của công ty.
- Cổ phần ưu đãi: là cổ phần có một đặc quyền nào đó.
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ
thông là cổ đông phổ thông.

Lut kinh doanh Bài tiu lun
8 - Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền,
nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần
ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông.
ii. Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sổ hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể
ghi tên hoặc không ghi tên. Một cổ phiếu có thể ghi nhận một cổ phần hoặc một
số cổ phần. giá trị của cồ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mệnh
giá cổ phiếu vá giá cổ phiếu có thể khác nhau. Mệnh giá cổ phiếu là giá trị ghi
trên cổ phiếu được công ty xác nhận, còn giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào yếu tố
của thị trường chứng khoán và kết quả họa đông kinh doanh của công ty.Cổ
phiếu là một loại chứng khoán, có thể mua bán trên thị trường chứng khoán.
Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi thì phải ghi rõ quyền cùa chủ sở hữu
cồ phần ưu đãi ấy.
iii. Cổ đông
Công ty cổ phần có nhều loại cổ phiếu, vì vậy có nhiều loại cổ đông.
- Cổ đông phổ thông là người có cổ phần phổ thông
- Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
- Cổ đông ưu đãi
 Cổ đông ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
- Cổ đông ưu đãi biểu quyết là người có cổ phần ưu đãi biểu quyết, tưc khi
trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần
khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc
các cổ đông phổ thông của công ty đó.( mục 2 điều 23 NĐ 102/2010).
- Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ
phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng
ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
- Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan
đăng ký kinh doanh.
II. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công ty cổ phần theo
Luật doanh nghiệp Việt Nam. Lut kinh doanh Bài tiu lun
10


 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
 Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu
Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
 Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh
vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được
quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
 Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
 Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công
ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status