LI M
Mỗi khi loài người có một sự biến chuyển lớn trong cấu trúc xã hội thì
lại có một ngành nghề mới ra đời. Nếu như cuộc cách mạng khoa học
xã hội lần thứ nhất xuất hiện ngành chăn nuôi, cuộc cách mạng khoa
học xã hội lần thứ hai xuất hiện ngành thủ công nghiệp và cuộc cách
mạng khoa học xã hội lần thứ ba xuất hiện ngành công nghiệp thì sự
khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã thúc đẩy sự ra đời và phát
triển của một ngành dịch vụ mới mẻ: ngành kiểm toán.
Kiểm toán có chức năng cơ bản là xác minh và bày tỏ ý kiến về các
đối tượng cần được kiểm toán dựa trên các phương pháp riêng có của
mình để đảm bảo cho báo cáo ở mức trung thực và hợp lý. Để có được
sản phẩm là các báo cáo kiểm toán thì các kiểm toán viên đã xây dựng
một quy trình cho từng đối tượng gọi là quy trình kiểm toán.
Hiện nay ở Việt Nam, trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, kiểm toán
báo cáo tài chính chiếm một tỷ trọng tương đối lớn.Bên cạnh đó những
vấn đề mới mẻ như : kiểm toán xây dựng cơ bản, kiểm toán báo cáo
quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đang chiếm một tỷ
lệ nhỏ và chưa thống nhất về mặt lý luận.
Là một ngành sản xuất vật chất nền tảng của nền kinh tế quốc dân,
quyết định cơ sở hạ tầng của đất nước, xây dựng cơ bản có một vai trò
là bộ mặt của quốc gia.Tuy nhiên, hiện nay các nhà quản lý đang gặp
phải vấn đề đó là: thất thoát trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Do
đó nay sinh những nhu cầu rằng các báo cáo quyết toán cần được kiểm
toán trước khi trình quyết toán. Và cũng có rất nhiều các công ty kiểm
toán đã và đang tham gia kiểm toán một lĩnh vực được coi là mới mẻ
này. Đó chính là lý do em chọn đề tài : ‘’ Hoàn thiện quy trình kiểm
toán báo cáo quyết toán công trình Xây dựng cơ bản hoàn thành do
Công ty VAFICO thực hiện’’.
Nghiên cứu đề tài này giúp em cụ thể hóa quy trình kiểm toán chung
2
!"#$%&' (
))
** +(,#$%&' ((
, ! !
"#$%&' ())
*** /012.3456789:.;<=>?@ABCDE@A=FG/ACH567
89:.;<=
Đầu tư Xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ
sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ
cấu kinh tế mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế
đất nước
***I /012.34J=KL256789:>?J=5AMCN0
8O4
. Đặc trưng của xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc
biệt có nhiều đặc điểm riêng của ngành xây dựng, sản phẩm xây dựng
cũng có những đặc điểm riêng, khác với các sản phẩm hàng hóa của
các ngành sản xuất vật chất khác. Những đặc điểm riêng của ngành và
đặc điểm sản phẩm xây dựng có tác động đến công tác tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động trong quy trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.
Việc nghiên cứu những đặc điểm này nhằm làm rõ ảnh hưởng của
chúng đối với công tác quản lý tài chính, bao gồm cả công tác kiểm
toán báo cáo quyết toán, là yêu cầu khách quan, có tính lý luận và thực
tiễn.
4 /012.34J=KL256789:
• Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với
nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất,
hóa vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định
mức.
Với đặc điểm quy mô lớn và phức tạp của sản phẩm xây dựng dẫn
đến chi kỳ sản xuất dài. Do đó vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ
đọng, gây lãng phí; hoặc ngược lại nếu thiếu vốn sẽ làm cho công tác
thi công gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng. Từ đặc điểm này yêu
cầu trong công tác quản lý kinh tế, quản lý tài chính phải có kế
hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật thi công tốt để rút ngắn
thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, tiết kiệm chi phí quản
lý để hạ giá thành xây dựng. Trên góc độ tài chính đòi hỏi phải có
giải pháp quản lý chi phí và quản lý trong công tác thanh quyết toán
vốn đầu tư giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, giữa chủ đầu tư với cơ
quan cấp phát cho vay vốn đầu tư xây dựng.
• Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ theo đơn đặt
hàng
Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết
kế. Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về tiện nghi, về
mỹ quan, về an toàn. Do đó khối lượng, chất lượng và chi phsi xây
dựng của mỗi công trình đều khác nhau.
4
Từ đặc điểm này cho thấy sản phẩm xây dựng có thể giống nhau về
hình thức song về kết cấu, quy phạm thì không giống nhau hoàn
toàn. Do vậy, mặc dù sản xuất hàng loạt theo mẫu thiết kế thống nhất
nhưng chi phí xây dựng không thống nhất. Từ đặc điểm này yêu cầu
công tác quản lý tài chính phải có dự toán cụ thể cho từng công trình,
hạng mục công trình và dự toán chi tiết theo thiết kế tổ chức thi công.
< /012.34J=5AMC56789:
• Địa điểm sản xuất không cố định.
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, quy mô lớn, thời
gian sử dụng dài…dẫn đến đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng
hòa. Từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, đến vật tư thiết bị thi
công…
***P /012@ABCDE@A=FQ/ACH#6789:.;<=
4 DEC9/ACH>?56789:
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây
dựng nêu trên đã chi phối hoạt động đầu tư xây dựng và đòi hỏi hoạt
động này phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn. Trên cơ
sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao
gồm tám bước công việc, phân theo ba giai đoạn theo các bước sau:
• Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao
gồm :
- Nghiên cúu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu
thụ, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét
khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Gửi hồ so dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền
quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có
chức năng thẩm định dự án đầu tư.
• Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao
gồm :
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình.
- Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục
công trình.
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép tài nguyên
FG]@A=FG
Ch[7Cb]
:0Z2CA]
@A7\CCOB
040/O[
\CCc./ACH
7
040/O[
AL<Y/ACH
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
- Quyết toán công trình
- Phê duyệt công trình
Qua sơ đồ trên ta thấy :
- Bước đầu tiên là cơ sở để thực hiện bước tiếp theo, giai đoạn
trước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên do tính chất và
quy mô của dự án mà một vài bước có thể gộp vào nhau như: ở
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án vừa và nhỏ thì có
thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước
nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi,
thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật đối với những dự
án có thiết kế mẫu.
- Khi bước trước đã thực hiện xong, truớc khi triển khai thực hiện
bước tiếp theo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về
kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó trước khi chuyển sang
bước tiếp theo.
< B.0CV.@A=FGC9.0Z89B
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình. Chủ
đầu tư có thể lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự
án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án, Chủ nhiệm điều
- Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng: trong trường
hợp này áp dụng khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp
quản lý thực hiện dự án thì thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực
để thực hiện dự án. Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thực
hiện các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng đã ký với Chủ
đầu tư.
- Ban quản lý dự án chuyên ngành: trường hợp này áp dụng với
các dự án thuộc các chuyên ngành xây dựng được Chính phủ
giao các Bộ, cơ quan nganh Bộ có xây dựng chuyên ngành và
UBND cấp tỉnh quản lý thực hiện; Các dự án do UBND cấp tỉnh
giao cho các Sở có xây dựng chuyên ngành và UBND cấp huyện
thực hiện. Ban quản lý dự án chuyên ngành do các Bộ, UBND
cấp tỉnh quyết định thành lập và phải thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án từ khi dự
án được phê duyệt đến khi bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Ban quản lý dự án chuyên ngành có giám đốc, các phó giám đốc
và bộ máy quản lý điều hành độc lập.
• Hình thức chìa khóa trao tay.
Hình thức này được áp dụng khi Chủ đầu tư được phép tổ chức đấu
thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo
sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị xây lắp cho đến khi bàn giao
công trình đưa vào khai thác sử dụng.
Chủ đầu tư phải tổ chức đấu thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng đã
ký với nhà thầu; thực hiện giải phóng mặt bầng để bàn giao mặt bằng
cho nhà thầu đúng tiến độ; đảm bảo vốn thanh toán theo kế hoạch và
hợp đồng kinh tế.
Nhà thầu chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng,
giá cả và các yêu cầu khác của dự án theo đúng hợp đồng đã ký cho
đến khi bàn giao dự án cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án.
9
Hiện nay hệ thống báo cáo quyết toán công trình Xây dựng cơ
bản hoàn thành được quy định cụ thể tại thông tư số 45/2003/TT-
BTC của Bộ Tài chính bao gồm 10 báo cáo:
* Mẫu số 01/QTDA: Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu
tư hoàn thành
I Mẫu só 02/QTDA: Các văn bản pháp lý có liên quan
P Mẫu số 03/QTDA: Tình hình thực hiện đầu tư qua các
năm
d Mẫu số 04/QTDA: Quyết toán chi phí đầu tư đề nghị
quyết toán theo công trình, hạng mục công trình.
10
e Mẫu số 05/QTDA: Tài sản cố định mới tăng
f Mẫu số 06/QTDA: Tài sản lưu động bàn giao
g Mẫu số 07/QTDA: Tình hình thanh toán và công nợ của
dự án
h Mẫu số 08/QTDA: Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho
vay, thanh toán vốn đầu tư
i Mẫu số 09/QTDA: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành
*j Mẫu số 10/QTDA: Quyết định về việc phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư hoàn thành.
1.1.3 /012N012COB<BO.BO@A7\CCOB.a:CDE567
89:.;<=O?C?
Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình Xây dựng cơ bản hoàn
thành là kiểm toán tài chính báo cáo tài chính đặc biệt: hệ thống các
báo cáo quyết toán công trình Xây dựng cơ bản hoàn thành. Mặc dù
mang nhiều điểm của kiểm toán báo cáo tài chính song nó có nhiều
điểm khác biệt quy định những đặc trưng riêng có của mình, cụ thể:
Một là, kiểm toán báo cáo quyết toán công trình Xây dựng cơ bản
hoàn thành là một trường hợp đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính.
ty kiểm toán cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó
lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.
• Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm
toán không chỉ hướng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ
các Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận rộng rãi. Thông
thường đoàn kiểm toán phải có kiểm toán viên chinh làm trưởng nhóm,
các kiểm toán viên khác, các kỹ sư và trợ lý kiểm toán.
• Hợp đồng kiểm toán
Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hang và xem xét
các vấn đề nêu trên, bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế
hoạch kiểm toán mà Công ty kiểm toán phải thực hiện là ký kết hợp
đồng kiểm toán. Khi ký kết hợp đồng phải tuân theo những quy định
của Chuẩn mực 210- Hợp đồng kiểm toán.
Hợp đồng kiểm toán được ký kết giữa Công ty kiểm toán và Chủ đầu
tư bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích và phạm vi kiểm toán: Trong cuộc kiểm toán báo cáo
quyết toán công trình Xây dựng cơ bản hoàn thành do kiểm toán
độc lập tiến hành, mục tiêu của cuộc kiểm toán thường là xác
định tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên hệ thống
báo cáo quyết toán. Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về không
gian, thời gian của đối tượng kiểm toán. Trong cuộc kiểm toán
báo cáo quyết toán Xây dựng cơ bản, phạm vi kiểm toán thường
là toàn bộ báo cáo quyết toán.
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án và kiểm toán viên: Ban
quản lý dự án có trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung
thực các thông tin trên báo cáo quyết toán, kiểm toán viên có
trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập dựa trên kết quả kiểm toán.
Đồng thời Ban quản lý dự án cũng có trách nhiệm cung cấp các
tài liệu và thông tin liên quan đến công việc kiểm toán
dự toán công trình…
- Các văn bản pháp quy liên quan đến quá trình cấp phát và sử
dụng vốn đầu tư.
- Các hợp đồng kinh tế với các nhà thầu xây dựng và các nhà thầu
cung cấp vật tư thiết bị cho công trình.
• Đánh giá thực trạng về quy trình quản lý và thực thi của công
trình thông qua rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát.
Việc đánh giá rủi ro tiềm tang của công trình thông qua xem xét quy
mô vốn đầu tư, tính chất phức tập về mặt kỹ thuật của công trình, sự
phân tán về địa bàn và thời giant hi công, công trình có định mức và
15
đơn giá đặc thù, có nhiều nhà thầu và đơn vị tham gia quản lý cùng với
sự đa dạng hóa của các công trình, hạng mục công trình, thiết bị vật tư
máy móc.
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua việc xem xét các quy chế
quản lý có khoa học, hiệu qủa hay không, bộ máy quản lý của Chủ đầu
tư có năng lực, trình độ, kinh nghiệm hay không và sự phân công, phân
nhiệm có phù hợp hay không?
Ngoài ra việc đánh giá rủi ro kiểm soát còn thông qua việc đánh giá
về hệ thống kế toán như: trình độ, kinh nghiệm, tính trung thực của
nhân viên kế toán; sự phân công, phân nhiệm; quá trình lập, xử lý
chứng từ, ghi chép sổ sách, vận dụng tài khoản và thực hiện chế độ kế
toán của đơn vị chủ đầu tư.
• Xem xét hệ thống kiểm toán nội bộ của đơn vị Chủ đầu tư và tính
hiệu quả trong quá trình hoạt động của hệ thống này.
< H;:KBKN=OJBC
- Yêu cầu Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cung cấp các tài liệu có
liên quan đến công trình.
- Yêu cầu Ban quản lý dự án cung cấp về quy chế kiểm soát, quy
chế làm việc của Ban quản lý
báo cáo quyết toán vốn đầu tư
- Lĩnh vực ảnh hưởng đến quá trình quản lý, thi công của công
trình và xác định rủi ro tiềm tang.
- Môi trường kiểm soát: đánh giá tổng quát về môi trường
kiểm soát và rủi ro kiểm soát.
- Hệ thống kế toán: Chế độ kế toán mà Chủ đầu tư và Banq
uản lý dự án sử dụng, công tác tổ chức kế toán
- Các yêu cầu và mục tiêu phục vụ khách hang: Ngoài dịch vụ
kiểm toán còn cung cấp them dịch vụ nào nữa không?
• Các quyết định lập kế hoạch bao gồm:
- Các phương pháp kiểm toán vận dụng khi kiểm toán
- Thời gian tiến hành và hoàn thành kiểm toán
- Hệ thống nhân lực
• Các thông tin bổ sung:
- Tổng thời gian kiểm toán cho từng công việc
- Quy định về nhân viên kiểm toán và người giúp việc
- Quy định về tiếp xúc khách hang, đơn vị được kiểm toán để
nắm bắt them tình hình và lập kế hoạch chi tiết
- Phương tiện đi lại, ăn ở…
< \O[.N012COBC_:C1
Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập sau khi có kế hoạch chiến
lược. Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập cho từng công việc cụ thể.
Để lập được kế hoạch kiểm toán tổng thể, các kiểm toán viên phải
nghiên cứu thêm về đặc điểm của Ban quản lý dự án, đặc điểm của
công trình để từ đó đánh giá được tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát theo từng công việc cụ thể. Để lập được kế hoạch kiểm
toán tổng thể nhiều khi kiểm toán viên cần trao đổi trực tiếp với Chủ
đầu tư và Ban quản lý dự án.
Trong kế hoạch kiểm toán tổng thể phải thể hiện đựoc các nội dung
cần kiểm toán sau:
việc cần thực hiện và thời gian hoàn thành với trọng tâm là các thủ tục
kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục trong báo cáo quyết
toán. Chương trình kiểm toán do từng kiểm toán viên thma gia kiểm
toán soạn thảo dựa trên kế hoạch kiểm toán tổng thể và kế hoạch chiến
lược. Đồng thời có sự phối kết hợp lẫn nhau giữa các kiểm toán viên
nhằm tranh thủ và phát huy hết khả năng thuận lợi, kể cả việc sử dụng
kết quả, tài liệu lẫn nhau giữa các kiểm toán viên.
1.2.2 9.?N012COB
Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc
đã ấn định trong kế hoạch, trong chương trình kiểm toán. Để có được
tài liệu kiểm toán trước khi bước vào giai đoạn này, kiểm toán viên
18
phải làm thủ tục liệt kê các tài liệu cần thiết phục vụ cho kiểm toán và
lập biên bản giao nhận tài liệu. Các công việc cần thực hiện trong giai
đoạn này gồm:
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
- Thực hiện các thủ tục phân tích
- Kiểm toán các bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toán công
trình Xây dựng cơ bản hoàn thành.
*III :0U.VA/B:0BZCl:N012JOBCW0<W
4 XZCl:N\COB
Kiểm toán viên phải nghiên cứu hệ thống kế toán ở dơn vị Chủ đầu
tư gồm:
• Việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Tổ chức công tác kiểm toán và bộ máy kế toán phải phù hợp với
đặc điểm của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và quy mô từng loại công
trình. Khi xem xét về việc tổ chức bộ máy kế toán cần phải nghiên cứu
cả về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và sự phân công của bộ máy
kế toán
• Việc sử dụng tài khoản kế toán
Chủ đầu tư lập là kết quản của quá trình kiểm soát của nhiều bên tham
gia quản lý và thực hiện đầu tư. Vì vậy khi nghiên cứu, tìm hiểu quy
chế kiểm soát nội bộ đối với quá trình quản lý và thực hiện đầu tư
không chỉ riêng quy chế kiểm soát của Chủ đầu tư mà còn các văn bản,
các quy định của công trình có liên quan đến nhiều bên tham gia quản
lý và thi công công trình.
*IIP 9.0ZC3Cm.K6Cn.
Do tính chất đặc thù của Xây dựng cơ bản nên khi phân tích đánh
giá thường đi vào so sánh, phân tích giữa thực tế với dự toán, định
mức với kế hoạch. Đối với giá trị xây lắp thường so sánh giữa khối
lượng thực tế được thanh toán với khối lượng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và với khối lượng ở bản vẽ hoàn công có so sánh với khối
lượng trong thiết kế được phê duyệt lần cuối cùng. Đồng thời, người ta
cũng chú ý phân tích đến tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và kết
quả đầu tư, cùng các vấn đề tồn tại được phản ánh trong báo cáo quyết
toán.
*IId 012 COB .B. <W K^ .MAC?.34<BO.BO
@A7\CCOB.a:CDE#6789:.;<=O?C?
4 012COBSJ;KBKFG.3489B
- Kiểm tra, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp
lý liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng dự án so với các quy
định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu
- Thẩm tra tính pháp lý của các văn bản, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kinh
tế liên quan đến dự án. Xem xét việc chấp hành các nguyên tắc,
nội dung quy định của các loại văn bản: trình tự lập và phê duyệt
văn bản; nội dung văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.
- Kiểm tra tính pháp lý và việc thực hiện Quy chế đấu thầu. Hợp
đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư ký với các bên nhận thầu tư vấn,
xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị theo các điều kiện của gói
thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của
- Đối chiếu nguồn vốn đầu tư và tiến độ đã thực hiện theo quyết
định đầu tư so với kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm; kiểm tra
cơ cấu vốn và số vốn đầu tư thực hiện, thanh toán của từng loại
nguồn vốn qua các năm.
- Đối với nguồn vốn nước ngoài, kiểm toán viên phải thu thập đơn
xin giải ngân và văn bản chấp nhận của bên tài trợ. Trong đó phải
lưu ý các vấn đề sau: thời hạn có hiệu lực của thư giải ngân, các
loại tiền tệ theo đơn vị gaiir ngân được chấp nhận, số lượng tiền,
xác nhận về kết quả nguồn vốn từ phía tài trợ.
- Đối với nguồn vốn trong nước, kiểm toán viên phải thu thập các
thông tin về hạn mức vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước kiểm tra.
21
Kiểm tra số vốn ứng trước từ ngân sách, số vốn đã thanh toán, cấp
phát theo khối lượng hoàn thành dựa vào phiếu giá công trình.
- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng ngoại tệ, xác định thời điểm tính
quy đổi tỷ giá ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo chế độ quy định,
đối với dự án có vốn nước ngoài( vốn vay, viện trợ ) hoặc dự án
sử dụng vốn trong nước để mua máy móc, thiết bị, vật tư của
nước ngoài.
Kiểm toán viên kiểm tra chênh lệch tỷ giá ngoại tệ bằng cách:
Lập các bảng kê các loại ngoại tệ hiện có của Chủ đầu tư
Đối chiếu với giá trị tương đương bằng Đồng Việt Nam tại
thời điểm lập báo cáo quyết toán và thời điểm có các loại
ngoại tệ này
Tính toán lại việc quy đổi cho phù hợp tại thời điểm lập báo
cáo quyết toán
Xem xét quá trình hạch toán và xử lý chênh lệch có đúng quy
định và đúng phương pháp kế toán hay không?
012COBJl>l/ACHC9.0Z?:o2
- Kiểm tra số liệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu
nhưng khi quyết toán lại theo đơn giá được duyệt cao hơn
- Chi phí tập hợp phân bổ không đúng cho từng đối tượng, từng
hnagj mục công trình, số liệu kém chính xác.
- Các biên bản nghiệm thu khối lượng thường có nhiều sai sót,
thiếu trung thực…
- Chi phí vật tư thường sử dụng vật tư kém chất lượng, không đúng
tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật nhưng khi quyết toán lại tính đơn
giá cao hơn
- Các bộ phận chưa có sổ nhật ký công tác một cách đồng bộ và
đầy đủ nên gây khó khăn cho việc kiểm tra đối chiếu.
012COB.0Kn567FpK
• Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức chỉ định thầu:
- Thẩm tra thủ tục pháp lý của việc chỉ định thầu, đối tượng được
chỉ định thầu, thẩm quyền của cấp quyết định chỉ định thầu theo
Quy chế đấu thầu hiện hành.
- Kiểm tra giá trị khối lượng thực hiện đã nghiệm thu đề nghị quyết
toán của công trình hoặc từng hạng mục với dự toán được duyệt;
xác định giá trị chênh lệch( tăng , giảm) và nguyên nhân dẫn đến
thay đổi, bổ sung, phát sinh hoặc do chênh lệch giá.
- Kiểm tra khối lượng phát sinh theo biên bản nghiệm thu phù hợp
với bản vẽ hoàn công và quyết định phê duyệt của cấp có thẩm
quyền.
- Kiểm tra chủng loại vật liệu đã sử dụng được nghiệm thu đề nghị
quyết toán so với thiết kế, dự toán được duyệt
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước theo các nội
dung sau:
Việc áp dụng định mức đơn giá Xây dựng cơ bản của Nhà nước
ban hành trong từng thời kỳ.
Thực hiện các quy định về giá vật liệu, nhân công, vận chuyển
vật liệu để tính chênh lệch giá
công, theo đơn giá trúng thầu, giá trị gói thầu được cấp có thẩm
quyền duyệt điều chỉnh.
012COB.0KnC0\C<Y
• Đối với gói thầu thựuc hiện theo phương thức chỉ định thầu:
- Kiểm tra thủ tục pháp lý của việc chỉ didnhj thầu, thẩm quyền của
cấp quyết định chỉ định thầu theo các quy đinh của Quy chế đấu
thầu.
- Kiểm tra tính hợp lý, phù hợp về danh mục, chunhr loại, nguồn
gốc xuất xứ, chất lượng, giá cả thiết bị được nghiệm thu đề nghị
24
quyết toán so với dự toán chi phí thiết bị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Kiểm tra việc chấp hành các điều khoản ký kết trong hợp đồng
kinh tế giữa Chủ đầu tư và đơn vị cung ứng thiết bị.
- Kiểm tra giá trị thiêt bị theo các nội dung sau:
Giá gốc thiết bị( nếu là giá trị thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ
phải tính chuyển đổi ra Đồng Việt Nam).
Chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình.
Chi phí kho bãi, bảo quản, bảo dưˆng thiết bị
Chi phí bảo hiểm thiết bị, phí ngoại thương với các thiết bị nhập
khẩu
Đối với thiết bị cần lắp đặt : chi phí gia công, lắp đặt thiết bị
kiểm tra theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu theo đúng
quy định.
• Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức đấu thầu:
- Kiểm tra tính pháp lý việc tổ chức đấu thầu, thực hiện hợp đồng
mua sắm thiết bị, thẩm quyền của cấp quyết định trúng thầu theo
các quy định của Quy chế đấu thầu.
- Kiểm tra danh mục thiết bị, chủng loại, công suất, chất lượng…
nguồn gốc thiết bị được nghiệm thu so với các chỉ tiêu các loại