BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP HCM, Ngày…Tháng…Năm 2014
Ký Tên
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP HCM, Ngày…Tháng…Năm 2014
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty giao nhận xuất nhập khẩu Dương Minh
6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh 7
1.3 Cơ cấu tổ chức 8
1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 11
1.5 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 21
Chương 2 : Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH giao
nhận xuất nhập khẩu Dương Minh 23
2.1 Khái niệm chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằng container 23
2.2 Quy trình thực hiện và giao nhận hàng hóa 23
2.2.1 Nhận hồ sơ và kiểm tra chừng từ 24
2.2.2 Lấy lệnh giao hàng 29
2.2.3 Lên tờ khai 30
2.2.4 Đăng kí tờ khai …………………………………………………. 38
2.2.5 Kiểm hóa ……………………………………………………… 41
2.2.6 Tính thuế ………………………………………………………… 42
2.2.7 Thanh lí cổng tại Hải quan Cổng ……………………………… 43
2.2.8 Giao hàng cho khách hàng và tiến hành hạ rỗng cho container về bãi
quy định………………………………………………………………………. 44
2.2.9 Các chi phí liên quan để nhận được lô hàng này ……………… 44
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa đường biển bằng container tại công ty 47
3.1 Mục tiêu phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển
bằng container tại Công ty 47
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Với phương châm: “ Uy tín, nhanh chóng, an toàn, chất lượng” công đã
tạo dựng cho mình một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận, được
nhiều khách hàng lớn cả trong, ngoài nước tin cậy và chọn lựa. Năm 2012, Công
ty mở văn phòng mới tại địa chỉ : 279-281 Cộng Hòa, Phường 13, Quân Tân
Bình, Tp.HCM. Đây là vị trí thuận tiện cho việc giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu và giao dịch với khách hàng
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 6
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Năm 2013, Công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình ra Hải
Phòng và Đà Nẵng, tăng lượng khách hàng và đẩy mạnh hoạt động giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty trên khắp các tỉnh thành.
Ngoài ra, Công ty còn đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: đại lý giao
nhận vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ khai thuê Hải quan, xuất nhập khẩu
ủy thác, dịch vụ gom hàng.
Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình công ty không ngừng
nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng, hướng đến mục tiêu trở thành
cầu nối hiệu quả giữa công ty với các đại lí, các đối tác nước ngoài và khách
hàng.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh
1.2.1 Chức năng
o Thực hiện dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trong và
ngoài nước.
o Khai thuê Hải quan, giao nhận hàng hóa, thuê hộ phương tiện vận tải đường biển,
đường bộ.
o Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hoá, thuê phương tiện vận tải để vận
chuyển hàng hoá đến cảng hay đến địa điểm nhận hàng cuối cùng theo yêu cầu
của
1.2.2 Nhiệm vụ
o Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh dịch vụ mà công ty đã
GIAO NHẬN
BỘ PHẬN SALES
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận
• Ban giám đốc:
Quản lý và điều tiết mọi công việc của phòng ban, tiếp nhận thông tin và
xử lý những việc ngoài khả năng và trách nhiệm của các phòng ban.
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty. quản lý tài
chính, giám sát, thúc đẩy tiến độ của mọi công việc.
Theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty để có
những biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
Chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật,
các cơ quan chức năng, các đối tượng bên ngoài khác: khách hàng, nhà cung
cấp, ngân hàng…
Hướng dẫn những kỹ năng nghiệp vụ và kinh nghiệm cho tất cả các nhân
viên trong công ty.
• Phòng Hành chính
Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, nghiên
cứu vận dụng thực tiễn chế độ chính sách, giải quyết công tác kiểm tra.
Quản lý nhân sự, điều chuyển và tuyển dụng nhân viên. Nghiên cứu, thực
hiện chế độ chính sách lao động tiền lương, Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế
• Phòng Kế Toán.
Thực hiện công tác tài vụ, thu chi tài chính, theo dõi và thu hồi công nợ,
theo dõi tạm ứng và thu hồi tạm ứng, lập hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo
đúng qui định, thực hiện báo cáo thuế và báo cáo quyết toán của Công ty.
Thu thập, xử lý thông tin và lập các báo cáo tài chính trình Giám đốc, tham
mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
điểm về việc giành quyền thuê tàu, thuê phương tiện vận tải, bảo hiểm trong
incoterms hiện hành và thủ tục thông quan xuất nhập khẩu.
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Tiếp xúc liên hệ trực tiếp với khách hàng để cung cấp kịp thời các dịch vụ của
công ty.
Theo dõi lô hàng cung cấp thông tin, chứng từ cho khách hàng nhanh chóng,
chính xác, đúng lúc, đúng thời điểm đề duy trì khách hàng cũ và phát triển khách
hàng mới.
Chăm sóc khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới
1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1.4.1 Phân tích tình hình hoat động kinh doanh xuất nhập khẩu của công
ty năm 2011- 2013
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty 2011- 2013
Bảng 1: Cơ cấu thị trường nhập khẩu mà công ty Dương Minh năm 2011-
2013
Đơn vị tính:
VND
Thị
trường
2011 2012 2013
Tốc độ tăng
trưởng(%)
Giá trị
TT
%
Giá trị
TT
%
155,901,64
5
18.7
5
50.17 50.60
Hàn
quốc
23,687,102
11.1
4
87,548,248
19.5
2
197,256,65
9
23.7
2
269.60 125.31
Đức 15,253,898 7.17 45,669,926
10.1
8
82,415,887 9.91 199.40 80.46
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Thị
trường
khác
14,127,254 0.07 22,359,145 4.98 81,562,278 9.81 58.27 264.78
Kim
2012, kim ngạch nhập khẩu tại thị trường này tăng nhẹ khoảng 103,520,226
đồng tương ứng với tỷ lệ 50.17% so với năm 2011 %. Năm 2013, kim ngạch
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
nhập khẩu của công ty tại thị trường này tăng nhẹ đạt 155,901,645 đồng, tương
ứng tỷ lệ 50.6% so với năm 2012.
Thị trường Đức: Chiếm tỷ trọng 7.17% năm 2011, 10.18% năm 2012 và 9.91%
năm 2013. Năm 2012 đạt 45,669,926 đồng tăng 199.4% so với năm 2011. Đến
năm 2013 chỉ đạt 82,415,887 đồng, tăng chậm hơn so với năm 2012.
Thị trường khác: năm 2012 tăng 14,127,254 đồng tương ứng 58.27% so với
năm 2011 và năm 2013 tăng vượt bậc 264.78% so với năm 2012.
Đây là các con số thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của các thị trường
trong những năm qua, đồng thời cũng thể hiện sự phát triển ngày càng rộng rãi
ngành nhập khẩu của công ty Dương Minh nói riêng và của nền kinh tế đất nước
nói chung.
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty năm 2011- 2013
Bảng 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mà công ty Dương Minh làm dịch vụ
từ năm 2011- 2013
Đơn vị tính: VND
Thị
trường
2011 2012 2013
Tốc độ tăng
trưởng(%)
Giá trị TT
(%)
Giá trị TT
(%)
Giá trị %
100,520,22
6
14.9
7
159,901,64
5
16.1
3
40.8
5
59.0
7
Singapore
129,667,10
2
21.0
3
159,548,24
8
23.7
6
195,256,65
9
19.6
9
23.0
4
22.3
8
Malaysia 82,257,898 13.3 103,689,92 15.4 146,415,88 14.7 26.0 41.2
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy, những thị trường xuất khẩu chính của Công
ty là Trung Quốc, Châu Âu, Singapore, Malaysia…Trong đó, Trung Quốc là thị
trường chiếm tỷ trọng lớn hơn cả, năm 2011 đạt 30.11%, năm 2012 là 37.29%
và 41.29% trong năm 2013. Với lợi thế về vị trí địa lý với Việt Nam, Trung
Quốc là một thị trường tiêu thụ khá mạnh các mặt hàng của nước ta. Doanh thu
ở mỗi thị trường tăng trong tất cả các năm, trong đó Trung Quốc vẫn đứng đầu
với 185,638,557 đồng năm 2011, đạt 250,448,859 đồng năm 2012 và
409,395,007 đồng năm 2013. Đứng thứ hai sau thị trường Trung Quốc là
Singapore đạt 159,548,248 đồng năm 2012, tăng 23.09% so với năm 2011, và
đạt 195,256,659 đồng trong năm 2013, mặc dù tốc độ tăng trưởng năm 2013
chậm hơn so với năm 2012 là 22.38%. Ngoài ra, các thị trường còn lại như
Malaysia, Thái Lan, EU cũng là các thị trường tiềm năng trong số các thị trường
xuất khẩu của công ty.
1.4.1.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty năm 2011- 2013
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty từ năm 2011-2013
Đơn vị tính: VND
Mặt
hàng
2011 2012 2013
Tốc độ tăng
trưởng(%)
Giá trị
TT
(%)
Giá trị
TT
(%)
Giá trị
TT
267,329,46
7
32.1
5
102.9
7
147.7
6
Vải 26,580,412
12.
5
86,904,782
19.3
7
127,302,67
4
15.3
1
226.9
5
46.49
Nhựa
dẻo
17,720,274
8.3
3
59,067,320
13.1
7
199,378,49
831,531,47
6
100.
0
110.9
4
85.38
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng của Công
ty tăng dần qua các năm , năm 2012 đạt 448,545,804 đồng tăng 110.94% so với
năm 2011 và năm 2013 là 831,531,476 đồng tăng 85.38% so với năm 2012. Mặt
hàng được nhập khẩu nhiều nhất ở công ty là máy móc thiết bị, tiếp đến là bánh
kẹo, vải và nhựa dẻo. Doanh thu mặt hàng này năm 2011 đạt 106,321,647 đồng,
tỉ lệ là 50% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của năm. Sang năm 2012 có nhiều
tiến bộ đáng kể với doanh thu là 167,904,512 đồng, tăng 61,582,866 đồng so với
năm 2011, tỉ lệ đạt 57.9% và doanh thu năm 2013 đạt 148,470,923đồng, giảm
19,433,589 đồng so với năm 2012 . Nguyên nhân là do năm 2013 chính phủ hạn
chế việc nhập khẩu máy móc cũ nên các doanh nghiệp chuyển sang sử dụng sản
phẩm nội địa, điều này làm cho dịch vụ nhập khẩu mặt hàng này giảm mạnh.
1.4.1.4 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty năm 2011- 2013
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 15
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Bảng 4: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty từ năm 2011-2013.
Đơn vị tính: VND
Ngành
hàng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tốc độ tăng
Quần áo,
giày dép
77,078,412 12.5
104,118,82
2
15.50 283294707 28.57 35.08 172.09
Đồ thủ
công mỹ
nghệ
138,741,14
1
22.5 75,486,146 11.24 76,207,933 7.69
(45.59
)
0.96
Nông
sản
246,650,91
7
40.0
335,783,20
2
50.00 521858672 52.63 36.14 55.42
Kim
ngạch
XK
616,627,29
3
100
671,566,40
Chỉ tiêu
Số tương
đối
Số
tương
đối
(%)
Số tuyệt
đối
Số
tươn
g đối
(%)
Doanh
thu
829,270,5
86
1,120,112,2
08
1,823,062,952 290,841,622 35.07
702,950,7
44
62.76
Chi phí
592,336,1
33
448,044,88
3
520,875,129
(144,291,25
LN / DT
(%) 0.28 0.60 0.71 0.32 0.52 0.11 0.19
Tỉ xuất
LN/CP(
%)
0.4 1.5 2.5 1.1 275 1 70
Nguồn: Phòng Kế Toán
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 18
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Qua bảng số liệu trên , ta thấy doanh thu và lợi nhuận có sự biến động đáng
kể qua các năm cụ thể là:
So với năm 2011, doanh thu năm 2012 đạt 1,120,112,208 đồng tăng 35.07
% tương đương 290,841,622 đồng dẫn đến lợi nhuận thuần tăng 183.65% tương
ứng 435,132,872 đồng vì nguyên nhân là qua nhiều năm hoạt động, công ty đã
bước đầu tạo được niềm tin nơi khách hàng nên ngày càng có nhiều hợp đồng
dịch vụ lớn với giá trị cao. Năm 2012 , Công ty đãquản lý chặt chẽ hơn các chi
phí làm hàng nên phần nào làm tăng lợi nhuận của Công ty trong năm này.
Doanh thu năm 2013 đạt 1,823,062,952 đồng tăng 62.76 % so với năm
2012 tương đương 702,950,744 đồng dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng 93.76 %
tương ứng 630,120,498 đồng vì nguyên nhân công ty chú trọng vào việc phát
triển lĩnh vực dịch vụ giao nhận, cố gắng có được dịch vụ tốt nhất cho khách
hàng, vì thế mà uy tín của công ty ngày càng tăng, không những tạo được sự tin
tưởng với những khách hàng đang có, mà còn thu hút rất nhiều những khách
hàng tiềm năng.
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2011 là 0.28%. Năm 2012 chỉ tiêu này
có sự tăng vọt đáng kể đạt 0.6%. Đây là khoảng thời gian Công ty đẩy mạnh
tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc . Ngoài ra con
số 0.6% gấp đôi tỉ xuất so với năm 2011 chứng tỏ đây là sự tăng trưởng khá ấn
tượng , tạo sự cân bằng trong quản lý đầu ra và đầu vào.
cách, hiện đại hóa thủ tục hải quan.
Tuy mới đi vào hoạt động được 3 năm, nhưng Công ty đã xây dựng được
chỗ đứng khá vững chắc trên thương trường và tạo được lòng tin của nhiều
khách hàng. Vì vậy, Công ty luôn có nguồn hàng ổn định và được khách hàng
tin tưởng giao phó những lô hàng lớn, quan trọng.
Đội ngũ nhân viên giao nhận trẻ làm việc năng động, nhiệt tình và thường
xuyên được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cũng như cung cách phục vụ
khách hàng.
Công ty có mối quan hệ tốt với các Cơ quan hải quan (hải quan điều độ,
hoa tiêu, cảng vụ…) thuận lợi trong công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập
khẩu.
Nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc, sự cố gắng của đội ngũ trong
công ty, sự am hiểu nghiệp vụ của cán bộ xuất nhập khẩu, đã giúp công ty đạt
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 20
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
được những mục tiêu để ra như tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao đời sống
công nhân viên.
Trong giai đoạn hiện nay, nhà nước đang có chủ trương khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu đẩy mạnh hội nhập kinh tế
thế giới. Để thực hiện chủ trương này, nhà nước tạo một hành lang pháp lý thông
thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu, đơn giản các thủ tục như xin giấy phép
xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan. Số các mặt hàng phải xin giấy phép giảm
xuống còn 9 mặt hàng và mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu cho tất cả các
thành phần kinh tế tham gia.
Sự quan tâm, lãnh đạo, định hưóng, theo dõi tỷ mỷ quá trình nhập khẩu
hàng hoá của ban giám đốc doanh nghiệp đã làm cho quy trình nghiệp vụ nhập
khẩu diễn ra thuận lợi hơn
1.5.2 Khó khăn
Trụ sở chính của công ty đặt tại 279 -279 Cộng Hòa, Quận Tân Bình. Nơi
bảo vệ hàng hóa tối đa hơn, tiết kiệm được chi phí bao bì, giảm được thời gian
xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, bền và có thể sử dụng nhiều lần và một yếu tố nửa là
giúp người vận tải vận dụng được dung tích tàu, giảm trách nhiệm về khiếu nại
và tổn thất hàng hóa.
Nước ta có nhiều hệ thông cảng biển gồm 114 cảng lớn nhỏ, phân bố dọc
theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân
Thuận, Cát Lái…. Hiện nay, theo thống kê thì có khoảng 95% tổng khối lượng
hàng hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển. Do vậy việc vận
chuyển hàng hóa bằng container đối với việc giao nhận hàng hóa bằng đường
biển là rất quan trọng
Là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá, công ty
TNHH giao nhận xuất nhập khẩu Dương Minh đã tổ chức thực hiện các thủ tục
và nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển rất chặt chẽ,
chuyên nghiệp để tiết kiệm chi phí và thời gian.
2.2 Quy trình thực hiện và giao nhận hàng hóa:
Quy trình giao nhận lô hàng của công ty HS
Nhận hồ sơ từ
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 22
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
Khách hàng
Kiểm tra bộ chứng từ
Lên tờ khai
Hải Quan
Giao hàng
Cho khách
Lấy lệnh (D/O)
Đăng kí
tờ khai
Thanh lí
TH
FL, GEUMKANG,
PENTERIUM IT TOWER A DONG, 282, HAGUI-RO DONGAN-GU,
ANYANGSI, GYEONGGI, KOREA.
Hợp đồng nhập khẩu số: PO-HS/0314-01 ký ngày 12/03/2014
Hợp đồng thương mại có nội dung như sau:
Tên hàng:
_ KOREMUL MPEG-2000M : 14,080 KG, 1.9 USD/KG, GIÁ 26,752
USD
_ METHACRYLIC ACID (MAA) : 2,730 KG, 3.6 USD/KG, GIÁ 9,828
USD
SVTH: NGUYỄN LÊ VĂN – KT10D
Page 24
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. LÊ PHÚC HÒA
_ 2-MERCAPTOETHANOL (2-ME) : 420 KG, 6.5 USD/KG, 2,730
USD
Khối lượng : 17,230 KG
Trị giá hợp đồng: 39,310 USD
Thanh toán bằng phương pháp chuyển tiền bằng điện (TT) bằng việc bên
nhập khẩu sẽ thanh toán 100% trị giá lô hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày
giao hàng.
Cảng xếp hàng: BUSAN ( HÀN QUỐC)
Cảng dỡ hàng: CÁT LÁI (TP HCM – VIỆT NAM)
Thời gian giao hàng: trong vòng 60 ngày kể từ ngày hợp đồng được kí kết
Chuyển tải: được phép
Giao hàng từng phần: không được phép
Hóa đơn thuong mại (Invoice) và phiếu đóng gói (packing list)
Người gửi hàng: HANNONG CHEMICALS _ 18
TH
FL, GEUMKANG-