Nghiên cứu tác ụng của Zeolit trong thức ăn chăn nuôi lợn - Pdf 15

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA ZEOLIT TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN
THỊT

Trần Quốc Việt



, Trịnh Vinh Hiển, Ninh Thị Len và Hoàng Hương Giang
Bộ môn nghiên cứu Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi

ABSTRACT
One CRB designed experiment was conducted with 32 F2 crossbred pigs (Large White x Mongcai x Large
White) weighing 20 kg to determine effects of zeolite inclusion in the ration on performance of growing
pigs. 32 F2 crossbred pigs was allocated randomly into 4 treatments (each of 8 heads and 4 replicates. Four
experimental diets were: treatment 1 (basal diet without zeolite), treatments 2, 3 and 4 (basal diet without
inorganic mineral premix plus 3, 4 and 5% zeolite). Basal diet was formulated to meet nutrient requirement
of F2. Pigs were fed adlibitum for all experimental period of 92 days. As level of zeolite in the diets
increased, the nutritive value of diets and price of 1 kg feed decreased. However, there was no effect of
zeolite on feed intake and growth rate. FCR was lowest in treatments 1 and 2 (3.12 and 3.02 versus 3.17
and 3.25). Feed cost per kg gain in treatment 2 was lowest, followed by treatment 3. There were no effects
of zeolite on blood parametters (red and white cell, hemoglobin, protein contents ), but contents of heavy
metal retentioned (Cd, Pb, As, Hg) in meat decreased as zelonite levels in diets increased.

Key words: Zeolite, pig, growth performance, feed cost, metal retention.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Zeolit là một loại khoáng tự nhiên có nguồn gốc từ núi lửa và có cấu trúc tinh thể dạng
khung liên kết. Trong tự nhiên nó được tồn tại ở thể xốp. Do đặc điểm cấu trúc vật lý này
mà nó có khả năng hấp thụ và trao đổi ion rất cao (Mumpton, 1999). Trên thế giới việc
nghiên cứu ứng dụng zeolit trong các lĩnh vực như nông nghiệp, y học, bảo vệ môi
trường và đặc biệt là trong chăn nuôi đã được tiến hành từ những năm 60. Hầu hết các

Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn. 32 lợn lai F2 giống
ngoại với khối lượng khoảng 20 kg được phân ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô có 4 ô (mỗi
ô được coi như một lần lặp lại) mỗi ô có 2 con (1 lợn đực và 1 lợn cái). Lợn trong mỗi lô
có máng ăn, vòi uống nước tự động, đảm bảo đồng đều về điều kiện chăm sóc, nuôi
dưỡng. Yếu tố thí nghiệm là các mức thay thế khác nhau của zeolit trong khẩu phần cơ
sở. Trong đó lợn ở lô 1 ăn khẩu phần cở sở có bổ sung khoáng vi lượng thông thường, lô
2, 3 và 4 ăn khẩu phần cơ sở không có bổ sung premix khoáng vi lượng thông thường
nhưng bổ sung zeolite với mức 3; 4 và 5 % tương ứng. Hàm lượng các chất dinh dưỡng
trong khẩu phần cơ sở được xây dựng theo kết quả nghiên cứu tiêu chuẩn ăn cho lợn thịt
lai F2. Lợn ở các lô được ăn tự do hoàn toàn. Khi kết thúc thí nghiệm, chọn ngẫu nhiên 3
con/lô để lấy mẫu máu phân tích một số chỉ tiêu sinh hoá máu và chọn ngẫu nhiên 3 mẫu
thịt/lô (ngay sau khi giết thịt) để phân tích hàm lượng các nguyên tố kim loại.
Các chỉ tiêu theo dõi
Thức ăn thu nhận hàng ngày và tăng trọng qua các giai đoạn và toàn bộ thời kỳ thí
nghiệm
Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng.
Hàm lượng một số chỉ tiêu sinh hoá máu: Hồng cầu, bạch cầu, các tiểu phần máu.
Hàm lượng các nguyên tố khoáng độc As, Pb, Cd, Hg trong thịt nạc.
Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được sử lý trên phần mềm MINITAB 12.21

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm
Bảng 4 và 5 (trong phần phụ lục) chỉ ra thành phần dinh dưỡng của các khẩu phần thí
nghiệm được tính từ các công thức thức ăn thí nghiệm. Khi bổ sung zeolit từ 3 đến 5%
trong khẩu phần đã làm giảm thành phần dinh dưỡng của khẩu phần, đồng thời làm hạ giá
thành của 1 kg thức ăn hỗn hợp, tuy nhiên sự sai khác này không ảnh hưởng nhiều đến
nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần của lợn thịt F2.
Tốc độ sinh trưởng của lợn thí nghiệm

TT TĂ/kg TT, kg 2,70 2,61 2,73 2,75 0,04

0,242

Giá thành TĂ/kg TT (đồng) 9 354 8 796 9 128 9 105
GĐ 50 kg - xuất chuồng
TĂ ăn vào, kg/con/ngày 3,04 3,01 3,07 3,15 0,04

0,554

TT TĂ/kg TT, kg 3,60 3,54 3,65 3,83 0,06

0,488

Giá thành TĂ/kg TT (đồng) 11 844 11 296 11 526 11 991GĐ 20kg - xuất chuồng
TĂ ăn vào, kg/con/ngày 2,21 2,18 2,19 2,26 0,02

0,268

TT TĂ/kg TT, kg 3,12 3,04 3,17 3,25 0,02

0,071

Giá thành TĂ/kg TT (đ) 10 513 9 955 10 269 10 444Chênh lệch (%) 100 95,1 98,1 99,8

dụng zeolit thấp hơn so với lô đối chứng nên chi phí tiền thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở lô
đối chứng luôn luôn cao hơn các lô sử dụng 3 và 4 và 5% zeolit ở cả 2 giai đoạn nuôi
dưỡng. Trung bình để sản xuất ra 1 kg thịt hơi ở lô đối chứng chi phí thức ăn cao hơn lô
2, lô 3 và lô 4 là 4,9; 1,2 và 0,1% tuơng ứng. Như vậy với giá nguyên liệu thức ăn ở thời
điểm hiện tại, nuôi dưỡng 1 con lợn từ 20 kg đến 85 kg bằng loại thức ăn có sử dụng 3 và
4 % zeolit sẽ tiết kiệm được chi phí thức ăn là 36 000 và 16 000 đồng so với loại thức ăn
không sử dụng zeolit. Kết quả này cho thấy lợi ích kinh tế rõ ràng của zeolit khi được sử
dụng như một loại thức ăn bố sung khoáng trong chăn nuôi lợn thịt.
Các chỉ tiêu sinh hóa máu và tồn dư một số kim loại nặng trong thịt nạc của lợn thí
nghiệm
Bảng 3. Ảnh hưởng của việc bổ sung zeolit với các tỷ lệ khác nhau trong khẩu phần đến
chỉ tiêu sinh hóa máu và tồn dư kim loại nặng trong thịt nạc của lợn thịt lai F2
Các chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 SE P
Hồng cầu, tr/mm
3
6,26 6,67 6,54 6,26 0,277 0,661
Bạch cầu, ngh/ mm
3
15,63 15,95 15,82 16,12 1,105 0,991
HST, g% 11,87 11,13 12,67 12,53 0,822 0,596
Protein TS, g% 7,69 7,49 7,58 7,67 0,130 0,718
Các tiểu phần protein,%
Α
42,31 39,19 43,98 40,67 1,068 0,079
α - G
16,10 18,10 15,52 16,25 0,717 0,163
β - G
18,64 20,11 17,99 19,82 1,087 0,521
γ - G
22,95 22,60 22,45 23,63 0,808 0,892

Trung bình 0,071 0,057 0,047 0,049 As
±
0,003 0,002 0,003 0,002
Trung bình 1,52
x 10
-3

0,750
x 10
-3

0,451
x 10
-3

0,450
x 10
-3

0,03
Hg
±
0,006 0,007 0,005 0,002
TCVN: tiêu chuẩn Việt nam.
Ảnh hưởng của việc bổ sung zeolit vào khẩu phần đến khả năng sinh trưởng của lợn được
thể hiện ở bảng 3. Các số liệu ở bảng 3 cho thấy rằng việc bổ sung zeilite trong khẩu
phần ở cả mức 3, 4 và 5% đều không có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh hóa máu của lợn
thịt như lượng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin (HST), protein tổng số (Protein TS), các
tiều phần protein (A, α- globulin, β-globulin và γ-globulin) (P>0.05). Có xu hướng giảm
dần của hàm lượng một số nguyên tố khoáng độc tồn dư trong thịt của lợn khi tỷ lệ bổ

Vyaizenen và ctv (1997) rằng bổ sung zeolit vào thức ăn đã làm giảm sự tích luỹ kim loại
nặng trong thịt lợn. Castro và Savon. 1998 lại cho rằng cho lợn ăn tới mức 800 g và 1200
và 2000 zeolit mỗi ngày vẫn không gây nên sự nguy hiểm về tồn dư kim loại nặng Cd và
Pb trong thịt.

KẾT LUẬN
Bổ sung zeolit trong khẩu phần không có premix khoáng vô cơ cho lợn thịt lai F2 ở mức
3- 5% không ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn, tốc độ sinh trưởng, hiệu quả sử
dụng thức ăn, các chỉ tiêu sinh hoá máu, làm giảm hàm lượng tồn dư một số kim loại
nặng trong thịt nạc. Mức sử dụng 3% cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bernal, M.P; Lopez-Real, J.M. (1993). Natural zeolits and sepiolite as ammonium and ammonia adsorbent
materials. Bioresearch Technology .43. 27-33.
Castro, M; Savon, L. (1998). Cumulative effect of zeolit on pig meat and viscera. Cuban-Journal-of-
Agricultural-Science. 32( 1). 57-61.
Cheshmedzhiev, B.V; Angelov, A; Nestorov, N. (1985). Effect of zeolit in the feeding of pregnant and
nursing sows and sucking piglets. Zhivotnov"dni-Nauki. 22 (9). 40-46.
Gerasimenko, M.A; Moroz, S.A; Yaroshevich, L.P. (1990). Feed additives for pigs.Zootekhniya. 1. 52-53.
Gevorkyan, G.A; Karadzhyan, A.M; Chirkinyan, A.G. (1982). Effect of natural zeolit on growth and
development of young pigs. Trudy-Erevanskogo-Zootekhnichesko-veterinarnogo-Instituta. 53. 87-90.
Hanne, D.P and Niels, O. (1995). Effects of dietary inclusion of a zeolit (clinoptilotie) on performance and
protein metabolism of young growing pigs. Animal Feed Science and Technology .53 . 297-303.
Malagutti, L; Zannotti, M; Sciaraffia, F. (200). Use of clinoptilolite in piglet diets as a substitute for
Colistine. Italian Journal of Animal Science. 1 (4). 275-280
Mumpton, F.A. 1999. Uses of natural zeolits in agriculture and industry. Procceedings of the NAtional
Academy of Sciences of the USA. 96. 3463-3470
Shurson, G.C; Ku, P.K; Miller, E.R; Yokoyama, M.T. (1984). Effects of zeolit a or clinoptilolite in diets of
growing swine. J Anim Sci. 59(6). 1536-1645.
Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 7047: 2002) cho thịt lạnh đông
Vrzgula, L; Bartko, P; Blazovsky, J; Kozac, J. (1982). The effect of feeding clinoptilolite on health status,

Threonine, % 0,67 0,64 0,63 0,63
Canxi, % 0,98 0,95 0,94 0,93
Phốt pho available, % 0,52 0,50 0,49 0,49
Giá thành thức ăn (đ/kg) 3470 3380 3350 3320

Bảng 5. Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm (giai
đoạn 50kg-xuất chuồng)
Nguyên liệu, kg Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4
Ngô 50.45 48.94 48.43 47.93
Cám gạo tẻ 25.00 24.25 24.00 23.75
Khô dầu đỗ tương 18.00 17.46 17.28 17.10
Bột cá 55% protein thô 3.00 2.91 2.88 2.85
Bột đá 0.40 0.39 0.38 0.38
Muối ăn 0.40 0.39 0.38 0.38
Bột xương 2.40 2.33 2.30 2.28
Lysine 0.10 0.10 0.10 0.10
Premix VTM khoáng 0.15 0.00 0.00 0.00
Premix Vitamin 0.10 0.10 0.10 0.10
Zeolit 0.00 3.00 4.00 5.00
Tổng số, kg 100 100 100 100
Giá trị dinh dưỡng
NLTĐ Kcal ME/Kg TĂ 3057 2970 2939 2910
Protein thô, % 16,41 15,93 15,77 15,61
Xơ thô, % 6,03 5,86 5,79 5,74
Lysine, % 0,92 0,90 0,89 0,88
Methionine+cystine, % 0,60 0,58 0,57 0,57
Threonine, % 0,61 0,59 0,59 0,58
Canxi, % 0,95 0,92 0,91 0,90
Phốt pho available, % 0,47 0,46 0,46 0,45
Giá thành thức ăn (đ/kg) 3290 3190 3160 3130


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status