Báo cáo khoa học: Định hướng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết quả đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
Định hướng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết
quả đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 2/2003138

định hớng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết quả
đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên
Orientation for land use planning by year of 2010 based on land evaluation
in Dai Tu district, Thai Nguyen province.
Đoàn Công Quỳ
1Summary
FAO guidelines and classification were used to evaluate land for rational and
sustainable land use planning of Dai Tu district, Thai Nguyen province. Based on land
mapping, analysis of land use and land use types, land classification and potential in the
district under study suggestions were made for future land use orientation.
Keywords: land evaluation, land use, land use types.

thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục
vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phơng pháp phân tích trong phòng
thí nghiệm dùng để phân tích các mẫu đất
theo 8 chỉ tiêu ( OC%, CEC, P
2
O
5
%, P
2
O
5

dễ tiêu, K
2
O trao đổi, pH
KCl
, Thành phần
cơ giới đất, V% ).
- Phơng pháp thống kê dùng để xử lý
và tổng hợp các số liệu.
- Phơng pháp minh hoạ bằng bản đồ
dùng để biểu diễn các kết quả nghiên cứu lê
các bản đồ thích hợp (Fresco và cs, 1992).
3. Kết quả nghiên cứu và
thảo luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể
tóm tắt nh sau :
- Phúc tra xây dựng bản đồ đất trên cơ
sở chuyển đổi phân loại đất từ hệ thống

Từ là 57.617,62 ha, trong đó diện tích điều
tra đánh giá là 48801,20 ha,

phần còn lại
bao gồm đất ở, đất chuyên dùng không
thuộc diện điều tra. Kết quả phân hạng
thích hợp đất đai hiện tại (bảng 1) đ thể
hiện rõ diện tích đất thích hợp với các loại
hình sử dụng đất ở các mức độ khác nhau.
Nh vậy, ở mức thích hợp cao và trung
bình (S
1
+ S
2
) đối với đất 3 vụ có 2265,41
ha, đất 2 lúa có 5956,44 ha, đất 1 lúa + 1
màu có 2368,40 ha, đất chuyên màu có
2368,40 ha, cây ăn quả có 17416,87 ha,
đối với cây lâu năm (chè) có 14049,69 ha,
nông- lâm kết hợp có 17416,87 ha.
Đối chiếu với tình hình sử dụng đất
năm 2000 của huyện Đại Từ có thể thấy
rằng, đất trồng lúa và lúa màu đ đợc sử
dụng hết (tổng diện tích đất lúa và lúa màu
đang sử dụng là 6672,27 ha). Trong khi
đó, các loại đất nông nghiệp khác đợc
khai thác sử dụng rất hạn chế, nh đất
chuyên màu mới sử dụng đợc 543,80 ha,
đất trồng cây lâu năm (kể cả cây ăn quả và
cây công nghiệp) mới có 4737,60 ha (bao

S2 5457,79

1102,84 2265,41

1947,16

17071,53

13787,53

16809,37

31821,72

S3 673,01

3691,03 11708,13

3794,02

17475,97

16487,96

20422,55

13338,34

N 42171,75


S2: Mức độ thích hợp trung bình N: Không thích hợp
Đoàn Công Quỳ

140

Nếu thực hiện các biện pháp cải tạo
Bảng 2. Diện tích, mức độ thích hợp đất đai tơng lai của các loại hình sử dụng đất
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Kiểu thích
hợp
2L L-M CM 3 Vụ CAQ CLN NLKH

RT
S1

940,54

1707,45

102,99

760,14

345,34

262,16

607,50

3071,12


42741,77

34724,67

42741,77

13908,36

18263,55

10961,78

570,02

Tổng

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

a. Đất ruộng lúa, ruộng màu

6672,27 11,58 6629,45 11,51 - 42,82

Đất ruộng 3 vụ 1562,21 2,71 2265,41 3,93 + 703,20
Đất ruộng 2 vụ 4730,06 8,21 4364,04 7,57 - 366,02
Đất ruộng 1 vụ 380,00 0,66

- 380,00
b. Đất cây hàng năm khác 543,80 0,94 724,09 1,26 + 180,29
2. Đất vờn tạp 1771,62 3,07 1756,40 3,05 - 15,22
Trong đó: chè 534,61 0,93 534,61 0,93
3. Đất trồng cây lâu năm 2965,98 5,15 6414,12 11,13 + 3448,14
Trong đó: chè 2631,60 4,57 5696,31 9,89 + 3064,71

4. Đất mặt nớc nông nghiệp

497,70 0,86 398,68 0,69 - 99,02
II. Đất lâm nghiệp 31805,51 55,20 34052,50 59,10

+ 2246,99

1. Đất có rừng tự nhiên 20852,37 36,19 20852,37 36,19

2. Đất có rừng trồng 10953,14 19,01 13200,13 22,91

+ 2246,99

III. Đất chuyên dùng 4112,10 7,14 4320,42 7,50 + 208,32
1. Đất xây dựng 271,79 0,47 302,29 0,52 + 30,50

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
quan điểm sử dụng đất trong tơng lai của
huyện Đại Từ là phải đảm bảo sự phù hợp
giữa mục tiêu phát triển chiến lợc của
nhà nớc, của địa phơng với yêu cầu của
ngời sử dụng đất.
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế,
x hội, môi trờng và kết quả đánh giá
phân hạng thích hợp đất đai, chúng tôi đề
xuất sử dụng đất đai của huyện Đại Từ
trong tơng lai nh trong bảng 3.
So với năm 2000, cơ cấu đất sử dụng
của Huyện Đại Từ năm 2010 sẽ có một số
thay đổi nh sau:
+ Đất nông nghiệp sẽ tăng 3072,69
ha, chủ yếu là do tăng diện tích đất chuyên
màu (180,29 ha) và đất trồng cây lâu năm
(3448,14 ha ).
+ Đất lâm nghiệp tăng 2246,99 ha
rừng trồng. Đất chuyên dùng tăng 208,32
ha, chủ yếu là do tăng diện tích đất xây
dựng, đất giao thông và thuỷ lợi.
+ Đất ở tăng 115,66 ha.
+ Đất cha sử dụng giảm 5643,66 ha
do toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc
sẽ đợc đa vào sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp.

FAO (1994), Land evaluation and farming
systems analysis for land use planning,
Working document .
Fresco L.O, Hulzing H. and eds. (1992), Land
evaluation and farming systems analysis
for land use planning.

§oµn C«ng Quú

142


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status