BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dưới áp lực của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, các khu công nghiệp và khu
chế xuất ra đời như một tất yếu khách quan nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và
xuất khẩu. Trong những năm gần đây trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung, thu hút nhiều dự án đầu tư,
góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động, nâng cao giá trị
sản xuất công nghiệp trong tổng GDP vùng, tạo ra nhiều sản phẩm thiết yếu phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho công
nhân Việt Nam tranh thủ học hỏi kinh nghiệm và từng bước nâng cao trình độ sản
xuất công nghiệp trong nước …
Đến nay Chính phủ đã có quyết định thành lập 36 khu công nghiệp tại Thành
phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận trong tổng số 60 khu công nghiệp trong cả nước,
trong đó có KCN Bình Chiểu và 34 khu công nghiệp với tổng diện tích chiếm đất
theo quy hoạch được duyệt là 18749 ha. Sự mất cân bằng về sinh thái, sự gia tăng
áp lực của con người lên môi trường, sự biến đổi cấu trúc xã hội, những vấn đề liên
quan đến sức khỏe cộng đồng, nước thải, khí thải, tiếng ồn, rác thải công nghiệp…
Trước tình trạng trên, việc tiến hành xử lý nước thải của các khu công nghiệp
phải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là bắt buộc. Đối với
từng nhà máy trong khu công nghiệp, việc bắt buộc phải tiến hành xử lý nước thải
của mình đúng tiêu chuẩn thải mới được thải ra hệ thống xả chung của khu công
nghiệp đã trở thành một gánh nặng cho mỗi nhà máy đặc biệt là những nhà máy có
lưu lượng nước thải thấp và cũng là một trong những trở ngại khiến cho giới đầu tư
Trang 1
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
cân nhắc khi tham gia xây dựng tại khu công nghiệp. Do đó, nhằm giảm chi phí cho
các doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và giúp cho các chủ đầu tư giảm bớt
nỗi lo về chất lượng nước thải đầu ra của mình khi thải vào hệ thống chung; giúp
bảo vệ môi trường sống, lao động và làm việc, sinh hoạt của công nhân và nhân dân
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU VỀ KCN BÌNH CHIỂU
2.1 TỔNG QUAN
KCN Bình Chiểu có vị trí giao thông khá thuận lợi: nằm gần quốc lộ 1A (xa lộ
Xuyên Á), gần cảng Sài Gòn (15km), cảng Vũng Tàu (76km), cảng Đồng Nai, ga
Sóng Thần (1000m), nên rất thuận tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm
bằng cả đường thủy và đường bộ.
Khu đất KCN Bình Chiểu có chiều rộng khoảng 350m, chiều dài 800m, diện
tích cả KCN chiếm 27.34 ha. Phía Đông Bắc giáp Quân Đoàn 4, phía Bắc giáp tiểu
đoàn 100, phía Tây và phía Nam giáp với khu dân cư Bình Chiểu. Hiện tại, KCN
Bình Chiểu có 20 nhà đầu tư đang hoạt động với các nghành nghề sản xuất đa dạng
bao gồm: sản xuất bao bì, giày da, chế biến thực phẩm, trang trí nội thất, sản xuất
nhôm định hình, chế biến gỗ, sản xuất cơ khí, kho vận.
Các nhà đầu tư có tính chất gây ô nhiễm môi trường nặng không được bố trí
vào KCN Bình Chiểu như: thuộc da, nhuộm, bột giấy, hóa chất ô nhiễm…
2.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG KCN
Khu công nghiệp Bình Chiểu thuộc vùng đất khá bằng phẳng, hơi nghiêng về
phía Đông Nam. Độ cao tự nhiên tuyệt đối thấp nhất là 12.1 m, trung bình vào
khoảng 13.9m, cao nhất vào khoảng 15.5 m so với mực nước biển. Hệ thống thoát
nước mưa và hệ thống thoát nước thải xây dựng thành 2 hệ thống riêng biệt. Hai hệ
thống thoát nước này nằm bao quanh các tuyến đường bộ trước mặt các nhà máy.
Trang 4
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
Giao thông:
Đường nội bộ trong KCN có các trục chính sau:
Trục chính nối từ cổng Đông (tiếp giáp với đường Bình Chiểu) đến cổng Tây
(tiếp giáp với tỉnh lộ 43) có lộ giới 22.5m chiều dài 600m.
Ba trục phụ từ trục chính rẽ về phía Bắc dẫn đến tất cả các lô đất có lô giới là
16.5m (đường số 1, đường số 2, đường số 3) và trục phụ Đông Tây nối 3 đầu phía
Quận 9, bảo vệ các nhà máy khi có sự cố xảy ra. Mỗi nhà máy có hệ thống chữa
cháy riêng.
2.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI TRONG KCN
Trang 6
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
2.3.1 Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và
sinh hoạt của các đơn vị trong KCN chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung và
được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đầu nước thải của KCN Bình Chiểu
2.3.2 Lưu lượng và thành phần nước thải
Trang 7
Mức
Chỉ tiêu
Ghi chú
COD
(mg/l)
BOD
(mg/l)
SS (mg/l)
1 400-600 100-200 200-400
Các chỉ tiêu khác bắt buộc
không vượt quá tiêu chẩn
cột B theo
QCVN24:2009/BTNMT
2 80-400 50-100 100-200 -nt-
3
Đối với doanh nghiệp phát
sinh nước thải có các chỉ
tiêu lớn hơn cột A và nhỏ
1 Nhiệt độ
0
C 28.9
2 pH - 6.31
3 Mùi - Không khó chịu
4 Màu sắc (Pt-Co, pH = 7) 157
5 BOD
5
(20
0
C) mgO
2
/l 318
6 COD mgO
2
/l 539
7 Chất rắn lơ lửng mg/l 426
8 Sắt mg/l 25.9
9 Clo dư mg/l 0.48
10 Clorua (Cl
-
) mg/l 169
11 Ammoniac mg/l 37.4
12 Tổng Nitơ mg/l 54
13 Tổng photpho mg/l 17
14 Dầu mỡ khoáng mg/l 14.2
15 Dầu động vật mg/l 39.4
16 Coliforms MPN/100ml 2.4*10
6
17 Crom VI mg/l 0.01
-
- Không khó
chịu
Không khó
chịu
4
Màu sắc (Pt-Co, pH
= 7)
DR2010 13 18
5
BOD
5
(20
0
C)
mg/l
APHA 5210 – C 21 27
6 COD mg/l APHA 5210 – C 35.2 45
7
Chất rắn
lơ lửng
mg/l
APHA 5240 D 34.6 45
8 Sắt mg/l APHA AAS 0.26 0.9
9 Clo dư mg/l DR 5000 0.16 0.9
10
Clorua
(Cl-)
mg/l
APHA 4500 –
APHA 5520 C 2.12 4.5
15
Dầu động
vật
mg/l
APHA 5520 B 3.1 9
16
Coliform
s
MPN/100
ml
Standard Method
9221-2003
2160 2700
17 Crom VI mg/l APHA AAS KPH 0.045
18 Crom III mg/l APHA AAS KPH 0.18
19 Đồng mg/l APHA AAS 0.63 1.8
20 Kẽm mg/l APHA AAS 0.97 2.7
21 Niken mg/l APHA AAS KPH 0.18
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
(Nguồn : Viện nghiên cứu công nghệ môi trường và Bảo hộ lao động)
• Ghi chú:
− KK1: Khu vực cổng – đường Bình Chiểu
− KK2: Khu vực cổng tỉnh lộ 43
− KK3: Khu vực đường B – đường số 3
− KK4: Khu vực đường B – đường số 1
QCVN05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
2.4 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN BÌNH CHIỂU
CÔNG SUẤT 1500M
Trang 14
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
+ Xử lý triệt để lượng nước thải phát sinh hằng ngày từ các nhà máy trong
KCN, giảm thiểu các tác động đến môi trường do nước thải của KCN gây ra cũng
như đảm bảo sức khoẻ cho dân cư sống xung quanh.
+ Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào môi trường
(rạch Gò Dưa).
2.4.2 Địa điểm xây dựng và nguồn tiếp nhận
KCN Bình Chiểu, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Tp.HCM, nằm ở vị trí
thấp nhất, cuối hướng gió của khu công nghiệp.
Hệ thống thoát nước KCN được chia làm hai hệ thống thoát nước riêng biệt là
hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa.
Hệ thống thoát nước thải là hệ thống kín có chức năng thu gom toàn bộ nước
thải sinh hoạt và sản xuất (đã qua xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn tại nhà máy trước khi
xả thải vào hệ thống thoát nước chung) dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung
của khu theo cơ chế tự chảy.
Hệ thống thoát nước mưa cũng theo cơ chế tự chảy có chức năng thu gom toàn
bộ nước mưa từ nhà máy, đường xá sau đó dẫn ra hồ tiếp nhận.
Nước thải sau khi ra khỏi nhà máy XLNT và nước mưa dẫn ra hồ tiếp nhận sau
đó chảy vào rạch Gò Dưa.
2.4.3 Quy trình sản xuất và xác định các dòng vật chất
Các loại hình sản xuất chủ yếu trong khu chế xuất: sản xuất bao bì, giày da, chế
biến thực phẩm, trang trí nội thất, sản xuất nhôm định hình, chế biến gỗ, sản xuất cơ
khí, kho vận…
Các dòng vật chất
Nước mưa chảy tràn
Trang 15
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu công nghiệp sẽ cuốn theo đất đá chất cặn
bã, dầu mỡ rơi rớt xuống hệ thống thoát nước. Mặt khác, một số nhà máy có hệ
ít có khả năng gây ô nhiễm vì nước thải sản xuất.
2.4.4 An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy
2.4.4.1 Vấn đề an toàn lao động: rất được quan tâm
- Nhân viên được trang bị quần áo bảo hộ lao động, găng tay, nón, . . .
- Trong hệ thống bể có lắp đặt lan can đầy đủ nhằm tránh tình trạng sơ ý bị rơi
xuống hồ; các hố, lỗ đặt dụng cụ ngầm đều được che đậy kỹ càng.
- Trang thiết bị, hóa chất đều được để ngăn nắp ở những nơi đã quy định.
- Môi trường lao động của nhân viên an toàn, thông thoáng.
2.4.4.2 Đối với phòng cháy và chữa cháy
Nhà máy hầu như không có khả năng cháy nổ do đặc tính của nhà máy là xử lý
nước thải sinh hoạt và sản xuất, ý thức trách nhiệm của công nhân, tay nghề thao tác
của nhân viên cao. Hệ thống xử lý hoạt động hoàn toàn tự động, khi gặp sự cố bất
thường đều phát tín hiệu cho nên các sự cố đều được xử lý kịp thời. Tuy nhiên, hệ
thống hoạt động theo chế độ tự động bằng năng lượng điện do đó khi có sự cố về
điện thì khả năng gây cháy cao.
Thiết bị phòng cháy chữa cháy đã được chú trọng: nhà điều hành có lắp đặt thiết
bị báo cháy, được trang bị bình CO
2
chữa lửa.
Công nhân và nhân viên được tập huấn về các biện pháp giải quyết khi có các sự
cố xảy ra.
Chương 3:
Trang 17
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ CÁC
HẠNG MỤC CỦA HỆ THỐNG XLNT
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễn khác nhau, đòi hỏi phải
xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau. Một cách tổng quát, các
phương pháp xử lý nước thải:
− Phương pháp xử lý lý học
Đưa thêm vào hoặc khử đi các chất khí trong nước
thải.
Bể lọc Loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại.
Làm bay hơi và khử các
chất khí
Khử các chất hữu cơ bay hơi trong nước thải.
Khử trùng Loại bỏ các vi sinh vật bằng tia UV.
(Nguồn: Wastewater Engiineering: treatment, reuse, disposal )
Xử lý lý học là một giai đoạn trong hệ thống xử lý nước thải, bản chất của
phương pháp này là làm sạch sơ bộ nước thải trước khi xử lý sinh học. Tuy nhiên,
trong một số trường hợp, khi mức độ cần thiết làm sạch nước thải không cao lắm và
điều kiện vệ sinh cho phép thì phương pháp xử lý lý học giữ vai trò chính trong hệ
thống xử lý.
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA HỌC
Phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải một hóa chất nào đó. Hóa chất
này tác dụng với các chất ô nhiễm có trong nước thải để tạo thành cặn lắng hay chất
hòa tan không độc hại.
Bảng 3.2 Ứng dụng quá trình xử lý hóa học
Trang 19
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
Quá trình Ứng dụng
Trung hòa
Để trung hòa các loại nước thải có độ kiềm hoặc
độ axit cao
Keo tụ
Loại bỏ phospho và tăng hiệu quả lắng của các
chất rắn lơ lửng trong các công trình lắng sơ cấp.
Hấp phụ
Loại bỏ các chất hữu cơ không thể xử lý được
bằng các phương pháp xử lý hóa học hay sinh
năng lượng chất hữu cơ
Quá trình tổng hợp (hay đồng hóa)
(COHNS) + O
2
+ vi khuẩn hiếu khí + năng lượng C
5
H
7
O
2
N
Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn sẽ trải qua
quá trình hô hấp nội bào hay là tự oxi hóa để sử dụng nguyên sinh chất của bản thân
chúng làm nguyên liệu.
C
5
H
7
O
2
N + 5O
2
5CO
2+ NH
4
+
+ 2H
4
+
+ CH
4
+ các chất khác
+
+ năng lượng
(COHNS) + vi khuẩn yếm khí + năng lượng C
5
H
7
O
2
N
Thành phần hỗn hợp khí sản sinh ra từ quá trình phân hũy yếm khí bao gồm:
Methane (CH
4
) 55 - 65%
Carbon Deoxide (CO
2
) 35 - 45%
Nitrogen (N
2
) 0 - 3%
Hydrogen (H
2
) 0 – 1%
Hydrogen Sulfide (H
2
S) 0 – 1%
Bể lắng cát thường đặt phía sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp. Đôi khi
người ta đăt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn rác có
lợi hơn cho việc quản lý bể. Ở đây phải tính toán như thế nào cho các hạt cát và các
hạt vô cơ cần loại bỏ lắng xuống còn các chất hữu cơ lơ lững khác trôi đi.
Trang 23
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: THÀNH QUỐC CƯỜNG
Bể lắng cát được áp dụng lâu đời nhất là bể lắng cát chuyển động dọc theo dòng
chảy, trong bể này ta khống chế vận tốc dòng chảy để tạo diều kiện cho các hạt cát,
sỏi lắng xuống còn các hạt hữu cơ khác sẽ theo dòng chảy trôi ra ngoài. Vận tốc
dòng chảy được khống chế ở mức 0,3 m/ s, nhằm tạo dủ thời gian để các hạt cát
lắng xuống đáy bể. với vận tốc này hầu hết các hạt chất hữu cơ dều dược đưa ra
khỏi bể và vẫn ở trạng thái lơ lửng. Thông thường thì các bể này được thiết kế để
lắng các hạt có kích thước lớn hơn 0,15 mm. Chiều dài bể phụ thuộc vào chiều sâu
cần thiết để lắng các hạt ở vận tốc thiết kế, diện tích mặt cắt đứng của bể được điều
chỉnh vận tốc dòng chảy và số bể . Cần phải hạn chế dòng chảy rối xảy ra ở đầu vào
và đầu ra của bể, người ta đề nghị tăng chiều dài lý thuyết lên 50% để thoả mãn
vấn đề này
* Chú ý thời gian tồn lưu nước nếu quá nhỏ sẽ không đảm bảo hiệu suất lắng, nếu
lớn quá sẽ có các chất hữu cơ lắng. Các bể lắng hường được trang bị thêm thanh gạt
chất lắng ở dưới đáy, gàu múc các chất lắng chạy trên đường rây để cơ giới hoá việc
xả cặn.
3.4.3 Bể điều lưu
Trong quá trình xử lý nước thải cần phải điều hoà lượng dòng chảy. Trong quá
trình này thực chất là thiết lập hệ thống điều hoà lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm
trong nước thải nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình phía sau hoạt động
ổn định.
Nước thải công ty được thải ra với lưu lượng biến đổi theo thời vụ sản xuất, giờ
mùa. Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn về
thể tích cũng như các chất cần xử lý 24/24 giờ. Do đó sự hiện diện của bể điều lưu
là hết sức cần thiết.