LUẬN VĂN: Hoàn thiện chiến lược marketinh cho sản phẩm mới "bóng đi trên mặt nước" của công ty cổ phần tổ chức các sự kiện Việt Nam - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Hoàn thiện chiến lược marketinh cho sản phẩm
mới "bóng đi trên mặt nước" của công ty cổ
phần tổ chức các sự kiện Việt Nam

nhu cầu hàng hoá của khách hàng . Từ đó, cải tiến, đổi mới kịp thời sản phẩm cho phù hợp với
sự thay đổi trên thị trường.
- Marketing giúp cho các nhà sản xuất xác định được quy mô nhu cầu để lập ra kế hoạch
sản xuất hợp lý, tránh tình trạng sản xuất thừa hoặc thiếu sản phẩm gây lãnh phí cho doanh
nghiệp.
- Marketing giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được tình hình cạnh tranh hoặc những
biến động trong thị trường. Từ đó, họ có thể đưa ra những quyết định nhanh chóng, linh hoạt,
chính xác có lợi cho nhà sản xuất về sản phẩm, giá cả, các hình thức quảng cáo, các biện pháp
xúc tiến nhằm làm cho sản phẩm được tiêu thụ nhanh , sản xuất mở rộng và doanh nghiệp có
thể phát triển thị trường.
Xuất phát từ những nhận thức về tầm quan trọng rất lớn của hoạt động marketing đối
với mỗi doanh nghiệp hiện nay , với mục đích hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
marketing, với mục đích hoàn thiẹn và nâng cao hiệu quả marketing cho doanh nghiệp,tôi
quyết định lựa chọn đề tài :
Hoàn thiện chiến lược marketinh cho sản phẩm mới "bóng đi trên mặt nước" của
công ty cổ phần tổ chức các sự kiện Việt Nam.
Với ba phần
Chương 1: Cơ sở lí luận về chiến lược marketing cho sản phẩm mới của công ty
Chương 2: Thực trạng hoạt động mrrketing cho sản phẩm "bóng đi trên mặt nước" - sản phẩm
mới của công ty.
Chương 3 : Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm mới của công
ty.

Chương 1 Cơ sở lí luận về chiến lược Marketing cho sản phẩm mới của công ty

1.1.Quan niệm của marketing về sản phẩm mới
1.1.1 Quan niệm về sản phẩm

đầu tiên tham gia vào một thị trường ngành đã được thiết lập.
(3) Sản phẩm phụ - sản phẩm mới đi kèm bổ sung cho sản phẩm hiện tại của công ty (chiếm
25%): đây là sản phẩm mới cho phếp một doanh nghiệp nhỏ mở rộng thị trường băng việc đề
nghị những lợi ích khác nhau hoặc những mức đọ khác nhau của lợi ích.
(4) Sản phẩm cải tiến (chiếm 10%) là sản phẩm được thiết kế lại để thay thế sản phẩm hiện tại,
cung cấp giá trị cao hơn mang lại lượng bán lớn hơn.
(5) Thị trường mới (chiếm 10%) là những phát triển về mặt kĩ thuật,cho phép một sản phẩm
mang lại những ứng dụng mới và phục vụ nhu cầu mới.
(6) Giảm chi phí (chiếm 20%) là phiên bản của sản phảm hiện tại, là sản phẩm mới có chất
lượng tương đương và mức giá thấp hơn sản phẩm hiện có.
Yếu tố then chốt để tung ra thị trường sản phẩm mới thành công
(1) Sản phẩm mới, thượng hạng: chất lượng cao,nhiều tính chất mới, giá trị sử dụng lớn.
(2) Sản phảm được xác định kĩ trước khi phát triển: xá đinh và đánh giá thị trường mục tiêu,
yêu cầu và lợi ích của nó.
(3) Sức mạnh tổng hợp của công nghệ và marketing
(4) Chất lượng thực hiện của tất cả các giai đoạn
(5) Mức độ hấp dẫn của thị truờng
Phát triển sản phảm mới cho phép doanh nghiệp đạt được các mục tiêu và lợi nhuận, thị
phần, ngoài ra còn đảm bảo uy tín và đẳng cấp của công ty, tạo điều kiện khai thác tốt hơn các
khả năng của công ty.
1.2.Chiến lược marketing cho sản phẩm mới
1.2.1.Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu
1.2.1.1. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là chia toàn bộ thị trường của một dịch vụ nào đó ra thành các nhóm có
những đặc trưng chung, các nhóm này thường được gọi là các thị trường mục tiêu. Thị trường
mục tiêu là để chỉ một đoạn thị trường dược một doanh nghiệp du lịch hay khách sạn lựa chọn
để tập trung cho những nỗ lực marketing của mình.
(1) Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ : Một đoạn thị trường sẽ không được coi là hấp dẫn nếu
có quá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động. Xu hướng chung của cạnh tranh ngành nói
chung là cạnh tranh về giá, gia tăng các chi phí về quảng cáo, khuyến mại Các yếu tố dẫn đến
cạnh tranh ngành bao gồm:
 Sự bình đẳng tương đối về quy mô và sức mạnh giữa các đối thủ cạnh tranh
 Các sản phẩm giống nhau và giá cả ít biến động.
 Sự tồn tại số lượng lớn các chiến lược vàloại hình doanh nghiệp gây nên sự xung đột
thường xuyên và hỗn loạn trên thị trường.
 Các rào cản ra khỏi ngành lớn khiến các doanh nghiệp phải chịu thu hồi vốn đầu tư thấp
hoặc mất vốn.

đòi hỏi chất lượng cao hơn, số lượng dịch vụ sau khi bán nhièu hơn làm cho người cung ứng
rơi vào thế cạnh tranh gay gắt hơn, chi tiêu nhiều cho hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời
thấp và giảm dần. Họ có sức ép trong các trường hợp:
 Số lượng người mua ít nhưng khối lượng mua của họ chiếm tỉ trọng lớn.
 Sản phẩm của nhà cung cấp không có sự phân biệt hoá.
 Khách hàng nhạy cảm về giá.
 Người mua có khả năng lienkết với các nhà cung cấp ở giai đoạn tièn sản xuất của doanh
nghiệp.
 Có đủ thông tin vè cơ cấu giá thành của các nhà sản xuất.
(4) Sức ép của các nhà cung cấp
Các nhà cung cấp hàng hoá chomột số ngành có sức mạnh đối với các khách hàngcủa họ
trong việc định giá và quản lí chất lượng, thời gian và khối lượng đặt hàng.Nếu những khách
hàng này không thể chống lại những nhà cung cấp để tự bảo vệ mình thìlợi nhuận của ngành có
thể bị mất đi bởi những nhà cung cấp
Nhà cung cấp có sức mạnh lớn trong các trường hợp:
 Có ít nhà cung cấp đuợc tập trung hơn khách hàngcủa họ
 Sản phẩm của nhà cung cấp có sự khác biệt
 Chi phí thay đổi nhà cung cấp của khách hàng là rất cao.
 Có ít áp lực đối với các nhà cung cấp trong việc họ phải tự bảo vệ mình khỏi các sản phẩm
thay thế.
 Ngành không phải là một trong những khách hàng chính của nhà cung cấp. Nhà cung cấp sẽ
bảo vệ các khách hàng quan trọng khỏi các xu hướng tấn công vì quyền lợi của hai bên, các
khách hàng không quan trọng không được hưởng lợi thế này.
(5) Đe doạ của các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới mức
giá, thị trường của các sản phẩm hiện có. Khả năng thay thé của sản phẩm càngcao, giá cả và
lợi nhuận có xu hướng giảm xuống. Để chống chọi lại với điều này, các doanh nghiệp thường

(3) Các thông điệp quảng cáo: để thu hút được sự chú ý của mọi người trong giai đoạn được
gọi là “sự hỗn loạn về quảng cáo” cần phải có những các biện pháp xác định vị thế hiệu quả.
Quảng cáo phải làm nổi bật ra khỏi đám đông hỗn loạn đó nhờ tính khác biệt, đồng thời truyền
tải được những ý tưởng rõ ràng.
Những yếu tố cần đạt trong việc định vị sản phẩm
(1) Tạo được hình ảnh
(2) Truyền đạt lợi ích đến được với khách hàng
(3) Khác biệt hoá tên, nhãn hiệu dịch vụ của mình
Các bước định vị sản phẩm 5D
(1) Documenting Chuẩn bi tài liệu: Xác định những lợi ích mà bạn đemlại cho khách hàng khi
mua sản phẩm hay dịch vụ của bạn
(2) Deciding Quyết định: Tại các thị trường mục tiêu bạn cần phải đưa ra quyết định về hình
ảnh mà bạn muốn tạo ra cho khách hàng.
(3) Differentiating Khác biệt hoá: Nhằm vào các đối thủ cạnh tranh mà bạn muốn tạo ra sự
khác biệt và những đặc điểm làm cho bạn trở nên khác biệt.
(4) Desiging Thiết kế : Trong các tuyên bố về định vị sản phẩm cần thiết kế đuợc những khác
biệt về sản phẩm hoạc dịch vụ và truyền tải tốt sự khác biệt đó tới người tiêu dùng.
(5) Delivery Thực hiện: thực hiện tốt những gì mà bạn đã hứa
1.2.2.2. Các phương pháp định vị sản phẩm
Định vị sản phẩm dựa trên những nét đặc trưng của sản phẩm: sản phẩm tung ra trên thị
truờng đã đem lại cho người tiêu dùng thêm một sự lựa chọn?
Định vị dựa trên lợi ích, giải pháp hoặc nhu cầu: sản phẩm có đem lại lợi ích cho số đông
người mua? và là cách tốt hơn so với những cách khác để đạt được lợi ích như nhau.
Định vị sản phẩm dựa trên công dụng của sản phẩm: sản phẩm có tốt cho sức khoẻ và
không ảnh hưởng tới môi trường?
Định vị sản phẩm dựa trên người tiêu dùng: sản phảm có đáp ứng được mong muốn, nhu
cầu của khách hàng?
Định vị sản phẩm đối trọng với sản phẩm khác(quảng cáo cạnh tranh hay quảng cáo so
sánh) sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp có hấp dẫn hơn các đối thủ cạnh trạnh?


Thuận lợi: doanh nghiệp có thể không cần phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh mà
vẫn tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình. Khi tạo ra các khách hàng trung thành với mức
độ nhạy cảm về mức giá thấp hơn, các đối thủ muốn chiến thắng cầ phải đánh bại lòng trung
thành đó.
Khó khăn: Sự đa dạng của nhu cầu thị trường cần tạo ra những sản phẩm độc đáo phù
hựp với từng đối tượng là một khó khăn cho doanh nghiệp. Và nếu các doanh nghiệp đều áp
dụng chiến lược phân biệt thì sẽ không còn sự phân biệt giữa chúng.
1.2.3.2.Chiến lược marketing không phân biệt
Là chiến lược bỏ qua sự khác nhau giữa các phân đoạn thị trường và sử dụng cùng một
biện pháp marketing hỗn hợp chung cho các thị trường mục tiêu.
Chiến lược marketing không phân biệt có lợi thế? giảm chi phí cho chiến dịch
marketing và nghien cứu thị trưòng, không gặp khó khăn trong việc lựa chọ cơ sở phân đoạn
hợp lí nhất hoặc để biết được đoạn thị trường rộng hay hẹp và co khi thu hút các phân đoạn thị
truờng không tồn tại.
1.2.4.Chiến lược marketing đối với từng giai đoạn sống của sản phẩm
Xác định chu kì sống là một trong bảy nguyên tắc cơ bản của marketing. bất kì một sản
phẩm hay dịch vụ nào đều trải qua 4 giai đoạn: (1) chào bán, (2) tăng trưởng, (3) bão hoà, (4)
suy thoái. cùng với các giai đoạn của chu kì sống sống của sảnn phẩm, hiệu quả của các
phương pháp marketiing cũng khác nhau. Các chiến lược marketing cũng cần được điều chỉnh
cho phù hợp để đáp ứng những thách thức mới của từng giai đoạn.


khách)
Lượng bán

Chào bán
(giới thiệu)
Suy giảm
triệt tiêu
Chín
muồi
Tăng
trưởng
Cao
Thấp
Giá
khuyến mãi
cao thấp Bốn chiến lược marketing khi tung sản phẩm ra thị trường

Chiến lược hớt váng chớp nhoáng: là tung sảnphẩm mới ra thị trường với giá cao và
một đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp giảm dần khi quy mô sản xuất tăng và tích luỹ được
kinh nghiệm sản xuất.
Chiến lược xâm nhập từ từ: là tung sản phẩm mới ra thị trường với giá thấp và mức
khuyến mãi thấp. Giá sẽ khuyến khích chấp nhận sản phẩm nhanh chóng, cong doanh nghiệp
giữ chi phí khuyến mãi ở mức thấp là nhằm đạt được nhiều lãi ròng hơn.
Chiến lược này thích hợp khi thị trường lớn, thị trường đã biết rõ sản phẩm, thị trường
nhạy cảm về giá, có sự cạnh tranh tièm ẩn.
Người tiên phong trên thị trường có được lợi thế?
Những người đi tiên phong cần hình dung được những thị trường khác nhau của sản
phẩm mà mình có thể xâm nhập lúc đầu, vì biết rằng mình không thể xâm nhập tất cả các loại
thị trường. Khi nhìnvề phía trước người tiên phong biết rằng trước sau rồi cũng xảy ra cạnh
tranh và do đó sẽ làm giảm giá và thị phần của mình. Những câu hỏi được đặt ra là: khi nào thì
điều đó sẽ xảy ra? người tiên phong phải làm gì trong từng giai đoạn? Frey đã mô tả 5 giai
đoạn của chu kì cạnh tranh mà người tiên phong phải dự đoán trước
thủ cạnh tranh mới tạo nên năng lực sản xuất và bắt đầu bán sản phẩm của mình ra thị trường.
các đối thủ cạnh tranh khác cũng nhảy vào phần sản lượng và mức tiêu thụ của người dẫn đầu
bị giảm xuống. Những đối thủ cạnh tranh tiếp theo xâm nhập thị trường bằng cách tính giá thấp
hơn so với đối thủ dẫn đầu. sau một thời gian giá trị tương đối, nhân thức được sản phẩm của
người dấn đầu giảm đi và buộc phải giảm giá.
Trong giai đoạn tăng trưởng nhanh, năng lực sản xuất có xu hướng được tạo nên quá
dư thừa, điều này sẽ kéo mức lời xuống mức “bình thường” hơn. Những đối thủ cạnh tranh mới
quyết dinh không xâm nhập thị trường nữa và những đối thủ cạnh tranh hiện tại thì củng cố vị
trí của mình, điều này dẫn đến giai đoạn ổn định thị phần.
Tiếp sau là giai đoạn cạnh tranh hàng hoá, sản phẩm duợc coi là hang hoá,người mua
không còn trả giá cao nữa mà những người cung ứng chỉ kiém được tỷ suất lợi nhuận trung
bình. tại thời điểm này bắt đầu giai đoạn rút lui.
Những doanh nghiệp có ý đồ tung sản phẩm mới ra thị trường phải thông qua quyết
định về “thứ tự xâm nhập thị trường”. Việc trở thành người đầu tiiên trên thị trường co thể
được đền đáp rất lớn, nhưng cũng có nhiều rủi ro và rất tốn kém. Việc đến muộn hơn chỉ có ý
nghĩa nếu như công ty có thể đẩm bảo công nghệ tien tiến, chất lượng cao hưon hay nhã hiệu
có thể mạnh hơn.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều cho thấy rằng người tiên phong trên thị trường
giành được lợi thế lớn nhất. Vậy lợi thế của người tiên phong bắt đầu từ đâu? Một số lợi thế có
cơ sở là người tiêu dùng. Những người sử dụng đầu tiên sẽ ưa thích nhãn hiệu của người tiên
phong bởi vì họ đã dùng thử nó và thấy hài lòng về nó.Nhãn hiệu của người tiên phong cũng
tạo nên nhữnh thuộc tính có giá trị mà lớp sản phẩm đó cần phải có. Vì nhãn hiệu của người
tiên phong thường nằm phần giữa của thị trường, nên nó giành được nhiều người sử dụng hơn.
cũng có những lợi thế của nhà sản xuất bắt nguồn từ việc tiết kiệm nhờ quy mô, vị trí dẫn đầu
về công nghệ, quyền sở hữu đối với nhũng tài sản khan hiếm và những rào cản khác. Tuy nhiên
có thể nảy sinh những nghi ngờ về mức độ hay sự chắc chắn về lợi thế của người tiên phong,
những người đến muộn hưon có thể có những lợi thế như những kết quả do không có những
điều khoản phụ, công nghệ và những nhu cầu của khách hàng đã thay đổi, và tránh được sức ỳ
của chính quyền. Người tiên phong có thể bị lúng túng do xác định vị trí trên thị trường không
phù hợp hay không đủ nguồn tài nguyên hay vốn đầu tư.

(2) Xâm nhập những khúc thị trường mới
(3) Giành khách hàng của các đối thủ cạnh tranh
Tăng mức sử dụng bằng cách
(1)Sử dụng thường xuyên hơn
(2)Tăng mức sử dụng lmỗi lần
(3) Những công dụng mới và phong phú hơn
Cải biến sản phẩm bản chất của phương pháp này là tạo ra sức sống mới cho các sản
phẩm và dịch vụ hiện có của doangh nghiệp, làm cho chúng có vẻ mới.
Cải biến chất lượng nhằm nâng cao tính năng của sản phẩm như nâng cao chất lượng
dịch vụ và bổ sung các đặc điểm và yếu tố dịch vụ mới Chiến lược này có hiệu quả khi mà
chất lượng đuợc cải biến, người mua chấp nhận làchất lượng được nâng cao và có đủ số người
mua sẵn sàng trả tiền cho chất lưọng cao hơn.
Chiến lược cải tiến đặc tính của sản phẩm: hình thức du lịch, chất lượng cơ sở vật chất
hơn trước, điểm tham quan có thể tạo ra các đặc tính cho sản phẩm lữ hành.
Cải biến marketing mix doanh số có thể tăng bằng cách thay đổi biện pháp marketing
hỗn hợp
Giá cả: cắt giảm giá có thể thu hút được thêm các khách du lịch không?nếu có thì cần
giảm giá chính thức không hay giảm giá thông qua cách định giá đặc biệt, chiếu khấu cho đoàn
khách đi nhiều? hay nên tăng giá để thông báo về chất lượng cao hơn?
Phân phối: doanh nghiệp có thể tung sản phẩm ra thị trường thông qua các loại hình
kênh phân phối mới?
Quảng cáo: có cần tăng chi phí quảng cáo?có cần thay đổi thông tin hay nội dung
quảng cáo?
Vấn đề chủ yếu là việc cải biến marketing mix rất dễ bị các đói thủ cạnh tranhbắt
chước nhất làviẹc giảm giá vàtăng thêm dịch vụ. Doanh nghiệp có thể không được lợi như
mong đợi và tất cả các doanh nghiệp đều có thể bị thiệt hại về lợi nhuận khi họ đẩy mạnh tiến
công marketing.
Bốn chiến lược cạnh tranh

Thâm nhập thị trường Khi một doanh nghiệp tập trung vào việc mở rộng thị phần của
nó trong các thị trường sản phẩm hiện tại, thì nó đang tham gia vào một chiến lược thâm nhập
thị trường. Thâm nhập thị trường liên quan đến việc quảng cáo để hỗ trợ và tạo ra một khác
biệt về sản phẩm, mục đicha của quảng cáo là tác động vào sự lựa chọn nhã hiệu hàng hoá của
khách hàng và tạo ra được uy tín cho loại hàng hoá đó của doanh nghiệp. Theo cách này, một
doanh nghiêpẹ có thể tăng thị phầncủa nó bằng cách lôi cuốn khách hàng của các đối thủ cạnh
tranh. Do các sản phẩm co tên tuổi luôn đòi hỏi mức giá cao nen việc giành được thị phần trong
tình hình này sẽ tạo ra khả năng sinh lời lớn.
Phát triển sản phẩm là yếu tố quan trọng để duy trì sự khác biệt và tăng thị phần. Tín
hiệu của thị trường tới các đối thủ cạnh tranh cũng là một phần quan trọng của chién lược phát
triển sản phẩm. Một doanh nghiệp có thể cho các công ty khác biết rằng nó đang tiến hành đổi
mới sản phẩm. Sự đổi mới sản phẩm có thể tảo ra cho doanh nghiệp lợi thê canh tranh mà các
doanh nghiệp không có khả năng bắt chước một cách hiệu quả vì sự xâm nhập thị trường của
doanh nghiệp này là quá muộn.
Phát triển thị trường có lien quan đén việc tỉma phân đoạn thị trường cho sản phâme
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp theo đuổi này muốn khai thác tên tuổi (danh tiếng) của sản
phẩm mà nó đã phát triển trong một phân đoạn thị trường bằng cách xác định các phân đoạn thị
Xâm nhập
thị trường
Phát triển
sản phẩm
Phát triển
thị trường
Phát triển chủng
loại sản phẩm



1.2.5.3 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiên hốn hợp là quá trình kết hợp truyền thông trong kinh doanh, nhằm mục đích
truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp cho người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu để thuyết
phục khách hàng mua và trung thành với sản phẩm của mình.
Một số công cụ của xuc tiến hỗn hợp
(1) Quảng cáo : tất cả các hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đềcao về những ý tưởng,
hàng hoá hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu càu. Cac sản phẩm quảng cáo phải tạo ra sự
phù hợp giữa sản phẩm với nhu cầu, mong muốn và nguyện vọng của khách hàng.
(2)Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng: là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm
tăng nhu càu về hàng hoá, dịch vụ hay tăng uy tín của một dơn vị kinh doanh bằng cách đua ra
những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phả, các phương tiện thông tin đại

kích thích như thế nào thì phù hợp?, điều kiện tham gia của khách hàng là gi?, thời gian kéo
dài của các chương trình là bao lâu? lập ngân sách cụ thể cho hoạt động kích thích. Cần phải
lập kế hoach cũng như sau mỗi chương trình cần có sự đánh giá kết quả.
 Chào bán dịch vụ trực tiếp: là sử dụng các biện pháp, hình thức tiếp cận khách hàng và các
công cụ truyền thông marketing để ảnh hưởn đến quyết định mua trực tiếp của khách hàng.
 Bán hàng cá nhân: là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá vàdịch vụ của người bán thông
qua cuộc đối thoại với một hoạc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng.
1.2.5.4 Phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc
lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng. Nói cách
khác đây là nhóm các tổ chức và các ca nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc
dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng có thể mua và sử dụng. các kênh phân phối tạo nen dòng
chảy hàng hoá từ ngưới sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người tiêu dùng cuối
cùng.
Đối với mỗi doanh nghiệp , việc phát triển chất lượng sản phẩm và dich vụ phải được
phối hợp bởi kênh tiêu thụ mà giao hàng tới khách hàng của thị trường mục tiêu với số lượng
được yêu cầu và thời gian được đảm bảo . Những sản phẩm chất lượng cao không được thị
trường hoá có hiệu quả , nếu như kênh tiêu thụ không phù hợp , hoặc khi có vấn đề vướng mắc
tại các kênh tiêu thụ phù hợp . Việc lập ra và duy trì các kênh phân phối,tiêu thụ sản phẩm có
hiệu quả và kinh tế nhất đưa sản phẩm và dịch vụ của công ty tới những khách hàng thị trường
mục tiêu , lập ra một lĩnh vực của marketing .
Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược phân phối và tiêu thụ đúng đắn mang lại. doanh
nghiệp không ngừng đầu tư nhằm hoạch định những chiến lược phân phối phù hợp với đặc
điểm của công ty và của thị trường cạnh tranh, việc hoạch định các chiến lược phân phối và
thiết lập các kênh tiêu thụ dựa trên các mục tiêu đã đặt ra :
 Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
 Giảm thiểu tổng chi phí cấu thành khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Nhà
cung
cấp
sản
phẩm
dịch
vụ
du
khách
chi nhánh
VP
Đ
D

Đại

bán
l


Đại

bán
buôn

TO

Các kênh phân phối trong du lịch
đầu khi mới thành lập, doanh nghiệp mang tên công ty xuất nhập khẩu hợp tác và quốc tế, là
một công ty trách nhiệm hữu hạn . Ngày 14/12/ 2005 doanh nghiệp đổi tên và loại hình thành
công ty cổ phẩn tổ chức các sự kiện Việt Nam (VietnamEvents) với các cổ đông góp vốn, và
vẫn giữ nguyên cho tới bây giờ
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ
Chức năng thông tin
 Doanh nghiệp cung cấp thông tin cho cả ngưòi tiêu dùng và người cung cấp sản phẩm du
lịch
Thông tin cho khách du lịch bao gồm:
(1) thông tin về điểm đến: giá trị tài nguyên, thời tiết, tôn giáo, luật pháp, phong tục tập quán,
cơ sở hạ tầng (đường xá, bưu điện, ngân hàng )
(2) thông tin về giá, chủng loại các dịch vụ, các hệ thông phân phối của nhà cung cấp dịch vụ.
 Thông tin cho nhà cung cấp bao gồm: mục đích chuyến đi ( công vụ,giải trí, thăm thân,các
mục đích khác), khách đến từ đâu phong tục và thói quen tiêu dùng của khách, yêu cầu về chất
lượng dịch vụ, khả năng thanh toán, thời gian và thời điểm chuyến đi, các nhu cầu khác

Chức năng tổ chức
Doanh nghiệp thực hiện các công việc: tổ chức nghiên cứu thị trường cả cung và cầu, tổ
chức sản xuất các chương trình du lịch, tổ chức tiêu thụ, tổ chức tiêu dùng.
Chức năng thực hiện
Là quá trình hiện thực hóa các dịch vụ và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất
sang lĩnh vực tiêu dùng. Bao gồm:
 Dịch vụ vận chuyển khách
 Dịch vụ lưu trú và ăn uống
 Dịch vụ tham quan
 Dịch vụ vui chơi giải trí, làm đẹp, thông tin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status