đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu - Pdf 15

- 1 -
MỞ ĐẦU
i. Tính cấp thiết của đề tài
Khánh hòa là một tỉnh ven biển, có diện tích tự nhi ên 5.258m
2
, có bờ biển dài 358km,
có rất nhiều đảo lớn, nhỏ ven bờ. Tổng diện tích mặt biển khai thác có hiệu quả tr ên 2 triệu
ha. Dọc bờ có nhiều bãi triều, nhiều núi nhô ra biển và các bãi nhỏ tạo ra các đầm vịnh kín
gió, kết hợp với dòng hải lưu thay đổi theo mùa vụ tạo nên một vùng nước có nhiều thức
ăn cho đàn cá đến hội tụ.
Điều kiện tự nhiên đã tạo cho Khánh Hòa một đường nét sơn thủy hài hòa với tiềm
năng lớn về tài nguyên có giá trị xuất khẩu và kinh tế cao. Tổng trữ lượng hải sản thuộc
vùng biển Khánh Hòa khoảng 150 nghìn tấn, trong đó chủ yếu l à cá nổi 70%. Khả năng
khai thác hàng năm cho phép 70 ngh ìn tấn. Nguồn lợi biển phân bố không đều tập trung
chủ yếu ở ngư trường phía nam của tỉnh tới 60% trữ l ượng. Ngư trường ven bờ và lộng đã
tập trung khai thác đến trữ l ượng cho phép.
Khánh hòa là một tỉnh trọng điểm nghề cá ven biển Miền Trung. Sau năm 1981 ng ành
thủy sản đã được áp dụng mô hình: “ Tự cân đối, tự trang trải ”, lấy xuất khẩu làm động
lực để phát triển kinh tế thủy sản v à nhất là sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (năm
1986), đặc biệt là sau khi tách tỉnh. Ngành kinh tế Tỉnh Khánh Hòa đã có những bước phát
triển đáng kể, ngành Thủy sản đã trở thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đ ã thực hiện được 4
mũi nhọn giáp công: “ khai thác, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu “ v à đem lại hiệu quả kinh
tế xã hội thiết thực.
Thực tế những năm qua do sự đổi mới c ơ chế quản lý của Đảng và nhà nước đã tác
động lớn đến sự phát triển của ngành Thủy sản Khánh Hòa, đã góp phần đưa nền kinh tế
địa phương cũng như nền kinh tế quốc dân phát triển mạnh. Sản l ượng đánh bắt ngày càng
tăng, sản phẩm chế biến ngày càng đa dạng, sản phẩm thủy sản Khánh h òa có mặt hầu hết
trên thị trường thế giới và bắt đầu thâm nhập vào các thị trường khó tính như Mỹ, EU,vv.
Bên cạnh những thành tựu đó, ngành Thủy sản Khánh Hòa vẫn tồn tại những mặt hạn
chế sau:
- Việc phát triển ngành Thủy sản còn năm trong tình trạng tự phát.

điều kiện sống, mức độ hài lòng chính sách, chi phí,vv… M ột bảng câu hỏi dùng để phỏng
vấn, người được phỏng vấn chỉ việc gạch dấu v ào ô của form câu hỏi, ở đó cho phép chọn
các câu trã lời theo ý mình chọn và điền các dữ liệu của bản thân m ình.Ngoài ra một số
- 3 -
thông tin khác được cung cấp và thu thập tại Sở Nông nghiệp v à Phát triển nông thôn Tỉnh
Khánh hòa nhằm đối chiếu sự chính xác của các câu trả lời từ các hộ ngh ư dân.
Việc xác định tập mẫu dựa v ào số liệu điều tra các hộ khai thác thuỷ sản tại đầm Nha
Phu đến tháng 12/2007 thì tổng số phương tiện nghề cá nhỏ là 505 chiếc, trong đó thuyền
gắn máy là 186 chiếc với tổng công suất 1777,50 CV, thuyền ch èo là 319 chiếc.
Phương pháp chọn mẫu: Việc chọn mẫu được phân loại theo loại h ình hoạt động và
công nghệ của các hộ ngư dân và chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng và phương
pháp chọn mẫu theo nhóm. Từ thực tế trên và do giới hạn về thời gian vì vậy việc xác định
số lượng tập mẫu điều tra nh ư sau:
Bảng 1: Phân loại tập mẫu điều tra ĐVT: Hộ
Loại hộ
Số thực tế
ĐVT: Hộ
Số mẫu
ĐVT: Hộ
Tỷ lệ
ĐVT:%
Hộ Gắn Máy
186
40
21.5
Hộ Thủ Công
319
30
9.4
Tổng

Hộ Gắn
Máy
5. Lặn tôm hùm con + Lưới cá chuồn
23
9
39.1
1. Nghề rê 3 lớp
30
4
13.3
2. Nghề lưới ghẹ
355
20
6
3. Lưới tôm cá
10
2
20
Hộ Thủ
Công
4. Lưới + nuôi phát dục tôm sú
6
2
33.3
Tổng
505
70
13.8
- 4 -
Trước khi tiến hành công tác điều tra, bản thân xin giấy giới thiệu của Sở Nông nghiệp

- Chọn mẫu: Việc chọn mẫu phải đảm bảo vừa mang tính ng ẫu nhiên vừa mang tính
đại diện, tránh việc chọn mẫu theo chủ quan của ng ười nghiên cứu. Với đặc thù của nghề
cá bản thân áp dụng việc chọn mẫu theo cụm ng ư dân.
- Các loại câu hỏi: Câu hỏi vừa mang tính khai thác thông tin một cách tối đa, đồng
thời vừa tạo điều kiện thuận lợi cho ng ười được phỏng vấn trả lời.
Đề tài đã áp dụng những câu hỏi sau: Câu hỏi chỉ duy nhất một đáp án, câu hỏi có
nhiều phương án trả lời, câu hỏi dưới dạng mức độ nghiêm trọng. Với trật tự Logic của các
câu hỏi là suy luận diễn dịch có thể cung cấp to àn bộ mục đích của cuộc điều tra.
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi cho đề t ài “ Đánh giá thực trạng Kinh tế - Xã hội một số
nghề lưới chủ yếu của nghư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu” nh ư sau:
+ Bước 1: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài bản thân thiết kế bảng câu hỏi
và đi điều tra thử;
+ Bước 2: Trong quá trình điều tra thử, phát sinh một số câu hỏi cần bổ sung v ào
bảng câu hỏi;
+ Bước 3: Bổ sung và gửi bảng câu hỏi tới các chuy ên gia mà cụ thể là Tiến sĩ
Dương Trí Thảo để xin ý kiến và hoàn thiện;
+ Bước 4: Đi điều tra thực tế
*. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập và tham khảo các kết quả điều tra, đề t ài nghiên cứu hiện có liên quan đến
hoạt động của ngư dân ven đầm nha phu từ các c ơ quan chuyên môn, phư ờng xã như Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phường xã, một số đề tài đã được triển khai gần đây
về đầm nha phu.
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thu thập các số liệ u tổng quan về tình hình
phát triển nghề cá nói chung, các chính sách, c ơ chế.
- Phường xã: Thu thập các số liệu liên quan đến số hộ nghư dân, hỗ trợ công tác điều
tra, cơ cấu tổng thề các nghề của ng ư dân.
- Một số đề tài đã và đang được triển khai nhằm k ế thừa một số dữ liệu đ ã được điều
tra phù hợp với thời gian triển khai đề t ài như đề tài” Nghiên cứu những nhân tố ảnh h ưởng
tới sự đói nghèo của ngư dân ven đầm nha phu” của Cử nhân Đ ào Công Thiên – Giám đốc
sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh k hánh Hòa.

1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỂU QUẢ KINH TẾ X Ã HỘI
1.1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế xã hội
a. Khái niệm hiệu quả Kinh tế - Xã hội
Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cập
đến lợi ích kinh tế sẽ thu đ ược trong hoạt động đó. HQKT l à một phạm trù phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất l ượng hoạt động kinh tế nghĩa l à tăng
cường trình độ, lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế. Đây l à một đòi
hỏi khách quan của mọi nền sản xuất x ã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con ng ười
ngày một tăng, khi nguồn lực sản xuất x ã hội ngày càng trở lên khan hiếm.
Ngày nay, việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn t ài nguyên trong khai thác h ải
sản là một xu thế tất yếu đối với các n ước trên thế giới.
Vậy HQKT là gì ? Nội dung và bản chất của nó như thế nào ? Xuất phát từ góc độ
nghiên cứu khác nhau, đến nay đ ã có nhiều ý kiến khác nhau về HQKT, có thể khái quát
thành các quan điểm như sau:
Quan điểm 1: Tính hiệu quả theo Các Mác th ì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở
sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời
gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau.
Trên cơ sở thực hiện vấn đề "tiết kiệm v à phân phối một cách hợp lý thời gian lao
động giữa các ngành", theo quan điểm của Mác đó là quy luật "tiết kiệm", là "tăng năng
suất lao động xã hội " hay đó là tăng hiệu quả. Mác cho rằng " Nâng cao năng su ất lao
động, vượt qua nhu cầu cá nhân của ng ười lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội ".
Như vậy, theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả phải đ ược hiểu rộng và nó bao
hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế v à xã hội.
Quan điểm 2: Các nhà khoa học kinh tế xã hội chủ nghĩa, đại diện l à Liên Xô cũ
đã dựa vào lý luận chung của Các Mác để phát triển chủ nghĩa x ã hội. Ở đây hiểu HQKT
cao được biểu hiện bằng sự đáp ứng đ ược yêu cầu quy luật kinh tế c ơ bản của chủ nghĩa xã
hội và HQKT cao khi được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm x ã hội hoặc thu
- 8 -
nhập quốc dân cao. Do vậy, quan điểm n ày cũng chỉ mới đề cập đến nhu cầu ti êu dùng,
quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất x ã hội, nhưng chưa đề

ích của xã hội như giải quyết việc làm, đáp ứng các nhu cầu x ã hội ngày càng tốt hơn
và phát triển bền vững. Đó là quan điểm đúng, đủ trong mối quan hệ giữa kinh tế vi mô v à
vĩ mô, phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế ổn định hiện nay tr ên thế giới.
Ở nước ta, thực hiện phát triển kinh tế h àng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết vĩ mô của nh à nước. Do đó, hoạt động kinh tế của mỗi đ ơn vị sản
xuất không chỉ nhằm v ào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế mà còn phải phù hợp với yêu
cầu của xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế chung bởi những định h ướng, chuẩn mực đ ược
Nhà nước ban hành nhằm tăng trưởng kinh tế ổn định, thực hiện tốt tiến bộ v à công bằng
xã hội, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệ m tài nguyên thiên nhiên, b ảo vệ và nâng cao chất
lượng môi trường sống.
b. Phân loại hiệu quả kinh tế v à mối quan hệ
+ Hiệu quả kinh tế cá biệt v à hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế cá biệt l à hiệu quả thu được từ hoạt động của mỗi tổ chức, cá nh ân
sản xuất kinh doanh, đ ược biểu hiện trực tiếp l à lợi nhuận thu được và chất lượng thực hiện
được những yêu cầu do xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân đ ược tính cho toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Đó l à lượng sản phẩm thặng d ư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản
phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với l ượng vốn bỏ ra, lao động x ã
hội và tài nguyên đã hao phí.
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh không chỉ tính toán để đạt đ ược hiệu
quả trong hoạt động SXKD của m ình mà còn phải đạt được hiệu quả cho toàn bộ hệ thống
kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc v ào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa
là phụ thuộc vào sự nổ lực và ý thức của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức, đồng thời thông qua
các chính sách của Nhà nước lại có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một c ơ chế,
chính sách đúng tạo tiền đề thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt v à ngược lại một
chính sách lạc hậu, sai lầm lại là lực cản kìm hảm việc nâng cao hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả của những chi phí b ộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối t ương quan giữa kết quả thu được và tổng
chi phí bỏ ra để thực hiện việc sản xuất kinh doanh. Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối
tương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí từng yếu tó cần thiết để thực hiện việc
sản xuất kinh doanh (lao động, thiết bị, nguy ên vật liệu…)

- 11 -
Các cách phân loại trên làm cơ sở để chúng ta đánh giá HQKT một cách đúng đắn.
Từ đây đặt ra yêu cầu: Xem xét HQKT cả về mặt thời gian v à không gian trong mối quan
hệ giữa HQKT bộ phận với nhau, quan hệ giữa HQKT ở phạm vi vi mô với vĩ mô, quan hệ
giữa vấn đề kinh tế x ã hội với kỹ thuật của sản xuất v à môi trường sinh thái, quan hệ giữa
HQKT hiện tại với tương lai.
+ Hiệu quả kinh tế trong quan hệ với môi trường.
Theo định nghĩa của FAO, các tác động hợp lý để phát triển lâu bền l à quản lý và
bảo tồn môi trường, tài nguyên thiên nhiên, đ ịnh hướng sự thay đổi kỹ thuật v à tổ chức sản
xuất nhằm đảm bảo thoả m ãn liên tục các nhu cầu của con ng ười thuộc thế hệ hôm nay và
mai sau.
1.1.2 Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế
a. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động SXKD, phản
ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, t ư liệu sản xuất, nguyên vật liệu…)
trong lĩnh vực hoạt động SXKD của tổ chức, cá nhân. Để hiểu r õ bản chất của hiệu quả
kinh tế ta cần phân biệt ranh giới giữa hai phạm tr ù hiệu quả và kết quả.
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu đ ược sau một quá trình kinh doanh hay
một kỳ kinh doanh. Kết quả đ ược biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị (đồng, cái,
mét, chiếc…). Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất l ượng của hoạt động SXKD mang
tính định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất l ượng sản phẩm…Kết quả
không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn có thể là sản phẩm dở dang, h ơn nữa quá trình
sản xuất đôi khi lại tách rời quá tr ình tiêu thụ nên khi đang sản xuất trong một kỳ n ào đó
cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có ti êu thụ được không và bao giờ tiêu
thụ ? Trong khi đó hiệu quả l à phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
trong một thời kỳ SXKD. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng hiện vật hay
giá trị mà là một phạm trù tương đối: là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Nếu kết
quả là mục tiêu của quá trình SXKD thì hiệu quả phương tiện để đạt được mục tiêu đó.
b. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế l à cơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả của các

quả hiện tại và lâu dài của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nh à nước, mọi tổ chức cá nhân SXKD
luôn chú trọng đến việc tạo ra và không ngừng tăng lợi nhuận. Nhưng không nên đơn gi ản
- 13 -
coi lợi nhuận như tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế m à điều quan trọng là
phải xem xét lợi nhuận đạt đ ược bằng cách nào và được phân phối như thế nào. Mỗi tổ
chức, cá nhân kinh doanh l à một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, sự vận động của nó
phải trong quỹ đạo chung v à góp phần hực hiện mục tiêu của hệ thống. Do đó lợi nhuận
của người kinh doanh vừa thể hiện sự gắn bó của họ với sự vận động của thị tr ường, vừa
phải thể hiện sự tuân thủ pháp luật của Nh à nước. Đồng thời nó phải được phân phối theo
cách kết hợp hài hòa giữa các lợi ích khác nhau: Lợi ích cá nhân ng ười lao động, lợi ích
chủ sở hữu, lợi ích tập thể, lợi ích x ã hội, lợi ích thế hệ hôm nay v à lợi ích cho thế hệ mai
sau.
1.2 Hiệu quả Kinh tế - Xã hội và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế xã hội trong
nghề cá
1.2.1 Khái niệm hiệu quả Kinh tế xã hội trong nghề cá
Nghề cá là một ngành đặc thù trong các ngành kinh t ế quốc dân, nó không chỉ bảo gồm
lĩnh vực khai thác thủy sản, nuôi trồng m à còn tất cả những lĩnh vực liên quan trực tiếp và
gián tiếp tới chúng như các dịch vụ hỗ trợ cảng cá, chợ cá,vv…. Tuy nhi ên trên cơ sở tiếp
cận hiệu quả kinh tế xã hội trong nghề cá chúng ta đánh giá chúng dựa tr ên cơ sở mức độ
đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí sử dụng t ài nguyên và xem
xét đánh giá trên cơ sở lợi ích mang lại cho ng ư dân như cải thiện đời sống kinh tế, đóng
góp vào ngân sách nhà nư ớc, tạo công ăn việc l àm.
1.2.2 Đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội trong nghề cá
a. Khái niệm
Hiện nay ở các nước phát triển về nghề cá, công tác đánh giá thực trạng kinh tế x ã hội
của nghề cá rất được quan tâm và đã có những bước phát triển mạnh mẽ mang tính tổng
hợp và toàn diện. Công tác đánh giá th ực trạng Kinh tế xã hội nghề cá phản ảnh tầm ảnh
hưởng và những đóng góp của nghề cá đối với t ình hình kinh tế và xã hội của ngư dân
trong một ngư trường nào đó. Từ đó đưa ra những đánh giá nhận xét t ìm những thành tựu

Đánh giá hoạt động nghề cá hay nói hẹp h ơn là đánh giá kết quả Kinh tế - Xã hội nghề
cá là một vấn đề lớn đối với các nh à quản lý nghề cá nói riêng và toàn xã hội nói chung.
Thông thường những đánh giá tr ước đây đều mang nặng tính chất tổng kết nhằm báo cáo
kết quả và thành tích.
Việc đánh giá thực trạng kinh tế x ã hội nghề cá là một vấn đề mang tính x ã hội, có tầm
quan trọng đối với sự phát triển của nghề cá trong t ương lai. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng
việc đánh giá thường xuyên có tác động tích cực trong quá trình nâng cao hiệu quả nghề
- 15 -
cá. Vấn đề là ở chỗ làm thế nào để công tác đánh giá có chất l ượng tốt và những con số sát
thực.
1.2.3 Đánh giá thực trạng kinh tế xã hội trong nghề cá nhỏ ven bờ
Nghề cá nhỏ ven bờ đại điện cho cộng đồng ngh ư dân sống ven biển lấy khai thác
nguồn lợi làm thu nhập chủ yếu. Khái niệm vùng biển gần bờ trong tính toán các ph ương
án qui hoạch của Bộ thủy sản l à vùng biển tính từ đường đẳng sâu 30 m trở v ào đối với
vịnh Bắc Bộ, vùng biển Đông, Tây Nam bộ v à đường đẳng sâu 50 m nước trở vào đối với
vùng biển Trung bộ.
Nghề cá gần bờ luôn giữ vai tr ò quan trọng trong ngành thuỷ sản và bảo vệ
an ninh, chủ quyền trên biển, vì nó gắn liền với hơn 4000 đảo lớn nhỏ, 3260 km độ
dài bờ biển, 112 cửa sông, lạch lớn nhỏ, l à chỗ dựa kinh tế truyền thống chủ yếu của
cộng đồng cư dân trên 100 huyện ven biển và hải đảo. Ở Việt Nam khai thác hải sản
gần bờ mang tính nhân dân r õ rệt, trên 84% số tàu thuyền ở nước ta tập trung khai
thác ở vùng gần bờ và trên 80 % sản lượng khai thác hải sản hàng năm, đây là dấu
hiệu rõ nét của tình trạng khai thác quá mức ở v ùng này, nguồn lợi hải sản gần bờ
nguy cơ cạn kiệt, lao động nghề cá gần bờ thiếu việc l àm. Đứng trước tình hình đó
Chính phủ đã đưa chương trình đánh bắt hải sản xa bờ, khuyến khí ch chuyển nghề
như nuôi tôm, cá, ốc, dịch vụ du lịch… với mong muốn cuộc sống của ng ười dân
vùng ven biển có việc làm nhiều hơn, đồng thời các khu bảo tồn sinh học biển đ ược
hình thành với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế kết hợp với chính quyền v à nhân
dân đồng quản lý đã làm hệ sinh thái vùng ven biển phần nào được bảo tồn.
Quá trình đánh giá thực trạng nghề cá gần bờ cũng gắn liền với những đặc th ù

hiện luận văn để có dữ liệu tin cậy thực hiện phân tích, đánh giá. Tác giả đã quan hệ
tốt với chính quyền địa ph ương, các cơ quan có liên qu an và đặc biệt là với các hộ
ngư dân tại các địa bàn nghiên cứu. Qua số liệu về địa b àn cư trú của các hộ dân đã
sống ở đây lâu năm cung cấp, kết hợp với các vị cao ni ên trong làng được ngư dân
tín nhiệm và cùng với cán bộ huyện phụ trách hải sản đến tận n hà thăm hỏi, tìm
- 17 -
hiểu tâm tư nguyện vọng của ngư dân qua đó sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn
trực tiếp với chủ nghề theo cách lựa chọn câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời để thu mẫu
được kết quả tốt.
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế xã hội nghề cá
1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về Kinh tế
1.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lực khai thác
a. Chỉ tiêu năng suất lao động
Chỉ tiêu này biểu hiện trực tiếp hiệu quả sử dụng yếu tố lao động trong lĩnh vực
khai thác hải sản của chủ nghề. Chỉ ti êu này phản ánh hiệu quả lao động của nghề bằng
cách so sánh giữa số lượng sản phẩm khai thác ra hoặc giá trị sản l ượng khai thác và số
lượng lao động bình quân sử dụng để tạo ra số l ượng sản phẩm khai thác ra hoặc giá trị sản
lượng khai thác đó trong một kỳ t ính toán.Chỉ tiêu năng suất lao động (W) được xác định
bởi công thức sau:
Q hoặc TR
W
=
n
Trong đó: Q: Số lượng sản phẩm hải sản khai thác trong năm.
TR: Tổng giá trị sản lượng khai thác hải sản h àng năm.
n: Số lao động bình quân trong năm.
Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 1 lao động trong năm có thể đánh bắt đ ược bao
nhiêu sản phẩm hải sản hoặc tạo ra bao nhi êu đồng giá trị sản lượng.
.b. Hiệu suất sử dụng thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của thời gian bám biển của các t àu khai thác so với

=
Tổng chi phí khai thác trong năm
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động khai thác với 1 đồng chi phí khai thác thì
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Chi phí khai thác là t ổng các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ t ài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn của ngư dân.
Chi phí khai thác bao g ồm:
+ Chi phí cố định:
- Chi phí tàu thuyền: Là toàn bộ số tiền mà ngư dân bỏ ra mua tàu phục vụ cho hoạt
động khai thác của m ình. Bao gồm các chi phí mua: Vỏ tàu; Máy tàu; Các thiết bị cơ khí
như hệ thống máy tời, máy phát điện, hệ thống chiếu sáng v à các thiết bị cơ khí khác; Thiết
bị điện tử: gồm máy dò cá, máy định vị, la bàn, máy thông tin và các thi ết bị điện tử khác;
Thiết bị bảo quản: máy lạnh, th ùng cách nhiệt, thiết bị bảo quản khác; Thiết bị khác.
- 19 -
- Ngư cụ: Áo lưới, giềng phao, giềng ch ì, phao, chì, dây cáp kéo, gi ềng chống, dây
dọi, dây giềng rút chính, v òng khuyên, ván và thi ết bị ngư cụ khác tùy theo từng loại nghề
khai thác.
- Chi phí sửa chữa lớn: Là số tiền mà ngư dân bỏ ra để sửa chữa, bảo d ưỡng tàu
thuyền. Bao gồm sửa chữa vỏ t àu, máy tàu, thiết bị cơ khí, thiết bị điện tử, ngư lưới cụ,
thiết bị bảo quản, và thiết bị khác.
- Chi phí mua bảo hiểm và đóng thuế: Mua bảo hiểm: là số tiền mà ngư dân bỏ ra
để mua bảo hiểm cho t àu của mình hoặc bảo hiểm cho thuỷ thủ l àm việc trên tàu; Đóng
thuế: ngư dân thực hiện nghĩa vụ đối vớ i nhà nước, 2 loại thuế mà ngư dân thường phải
đóng đó là thuế tài nguyên và thuế môn bài.
- Chi phí trả lãi vay.
+ Chi phí biến đổi của hoạt động khai thác hải sản bao gồm:
- Chi phí mua nhiên liệu: dầu, nhớt.
- Chi phí mua vật liệu bảo quản sản phẩm khai thác.
- Chi phí lương thực thực phẩm phục vụ ăn uống trong khi khai thác.
- Các loại phí.

IC =

Cj *Gj
Trong đó: Cj là số lượng đầu tư vào đầu vào thứ j
Gj là đơn giá đ ầu vào thứ j
c. Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ các khoản chi phí phục vụ khai
thác của tàu cá trong kỳ tính toán.
+ Lợi nhuận ròng
Là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi ph í biến đổi và chi phí cố định.
- Nếu lợi nhuận ròng bằng không thì hoạt động của tàu khai thác vẫn có thể tiếp tục
hoạt động.
- Nếu lợi nhuận ròng nhỏ hơn không, cần xét đến các chỉ ti êu thuộc chi phí cố định
để xem xét khả năng hoạt động của t àu khai thác hoặc phải tiếp tục vay vốn l ưu động để
tàu hoạt động.
+ Lợi nhuận trước lãi vay
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ đi chi phí biến đổi, chi phí cố định không
bao gồm tiền trả lãi vay.
- 21 -
- Nếu lợi nhuận trước lãi vay bằng không, thì hoạt động khai thác của tàu vẫn có
khả năng tiếp tục hoạt động, nh ưng không có khả năng trả lãi.
- Nếu lợi nhuận trước lãi vay nhỏ hơn không, thì cần xét đến các chỉ ti êu thuộc chi
phí cố định để xác định khả năng hoạt động của t àu khai thác.
+ Lợi nhuận trước khấu hao tài sản cố định
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ đi chi phí biến đổi, chi phí cố định không
bao gồm giá trị hao mòn tài sản cố định.
- Nếu lợi nhuận trước khấu hao tài sản cố định bằng không, th ì tàu khai thác có thể
hoạt động đến hết tuổi thọ của tàu.
- Nếu lợi nhuận trước khấu hao nhỏ hơn không thì cần xét đến các chỉ ti êu khác
thuộc chi phí cố định để xác định khả năng hoạt động của t àu khai thác.

mức sống của người dân. Ở nước ta tùy vào từng thời kì chúng ta có những chuẩn nghèo
khác nhau. Mà cụ thể những tiêu chuẩn nghèo đó như sau:
+ Giai đoạn năm 1996 – 1997: Thu nhập bình quân trên đầu người tháng dưới 15kg
gạo đối với khu vực Nông thôn Mi ền núi; dưới 20kg gạo đối với khu vực Nông thôn đồng
bằng, dưới 25kg gạo đối với khu vực th ành thị.
+ Giai đoạn từ 1998 – 2000: Thu nhập bình quân đầu người / tháng dưới 15kg gạo
tương đương 55.000đ đ ối với khu vực Nông thôn miền núi; d ưới 20kg gạo tương đương
70.000đ đối với khu vực nông thôn đồng bằng; d ưới 25kg tương đương 90.000đ đối với
khu vực Thành thị.
+ Giai đoạn từ 2001 – 2005: Thu nhập bình quân / đầu người dưới 80.000đ đối với khu
vực Nông thôn miền núi; d ưới 100.000đ đối với khu vực nông thôn đ ồng bằng; dưới
150.000đ đối với khu vực thành thị.
+ Giai đoạn từ 2006 – 2010: Chuẩn nghèo ở giai đoạn này được xây dựng trên cơ sở
mức chi tiêu của hộ gia đình. Trong đó chi tiêu cho lương th ực thực phẩm đảm bảo năng
lượng bình quân 2100Kcal0/ng ười/ngày được xem là vấn đề cốt lõi. Giá của khối lượng
lương thực thực phẩm đáp ứng 2.100Kcalo đ ược tính trên cơ sở giá trung bình của 40 mặt
hàng thiết yếu của từng khu vực. Tr ên cơ sở đó hộ nghèo là hộ có cơ cấu chi tiêu cho
lương thực thực phẩm chiếm 60%/Tổng c hi tiêu, 40% còn lại là phi lương thực thực phẩm.
- 23 -
Ngoài ra nếu tiếp cận theo thu nhập th ì những hộ có thu nhập d ưới 200.000đ/người/tháng
đối với khu vực nông thôn v à dưới 260.000đ/người/tháng đối với khu vực th ành thị.
1.4 Sơ lược về thực trạng nghề cá Thế giới, Việt Nam và định hướng phát triển
1.4.1 Một số nét khái quát về thực trạng và xu hướng nghề cá thế giới
Có thể nói rằng việc sử dụng sản phẩm thủy sản m à trước hết là cá bắt đầu tư khi xã
hội loài người phát triển. Với bản năng sinh tồn của m ình con người chiếm hữu các đối
tượng tự nhiên để duy trì sự tồn tại và phát triển. Song song với quá tr ình đó thì nghề cá
cũng tồn tại và phát triển tới nay với phạm vi v à tầm ảnh hưởng ngày càng rộng và lớn
hơn. Đặc biệt hơn ngày nay việc áp dụng những th ành tựu khoa học công nghệ v ào nghề cá
được đánh dấu vào những năm 1950 và 1960 đã làm thay đổi diện mạo của một nghề cá
truyền thống với những công cụ khai thác thô s ơ, tuy nhiên việc phát triển này không đồng

phân bố lại bản đồ nghề cá thế giới, song song với nó th ương mại thuỷ sản phát triển
không ngừng. Các nước đang phát triển đang có vai tr ò ngày một lớn trong cung cấp cá
làm thực phẩm trên thế giới và đang thu lợi khá lớn trong xuất khẩu thuỷ sản. Sự hội nhập
quốc tế và khu vực trong nghề cá diễn ra mạnh mẽ nh ưng đồng thời tranh chấp li ên quan
cũng diễn ra thường xuyên. Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai tr ò to lớn trong việc
tạo giống mới, gìn giữ các đối tượng có giá trị phục vụ khai thác, nuôi trồng v à tái tạo
nguồn lợi, tạo các sản phẩm th ương mại mới, giảm các thất thoát sau thu hoạch, khoa học
về nguồn lợi đang là công cụ để các nước hoạch định chính sách phát triển thuỷ sản của
riêng mình. Các thành t ựu của công nghệ tin học đ ược ứng dụng rộng r ãi trong thương mại
thuỷ sản và quản lý nghề cá.
Dưới đây là một số số liệu thống k ê về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản trên
thế giới. Qua đây chúng ta có những nhận xét về t ình hình phát triển của nghề cá trên thế
gới nói chung và xu thế của nó .
Bảng 3: Tổng hợp sản lượngnghề cá Thế giới những năm gần đây ĐVT: Triệu tấn
- 25 -
Nguồn: FAO
Sản lượng khai thác thủy sản từ nguồn lợi tự nhi ên của thế giới khác nhau qua từng
thời kì, nhưng theo xu hướng tăng lên cùng với sự gia tăng dân số v à nhu cầu về tiêu dùng
thủy sản. Theo thống k ê của FAO, thời kỳ 1950 – 1970 sản lượng đánh bắt trung bình tăng
6%/năm từ 18 triệu tấn năm 1950 l ên 56 triệu tấn năm 1969, nh ưng trong thập kỉ tiếp theo
từ 1970 – 1980 tỷ lệ tăng trung bình chỉ 2%/năm. Những năm gần đây của thập kỉ 80, 90
đến nay, sản lượng khai thác diễn biến phức tạp, l ên xuống thất thường nhưng xu hướng
chung vẫn tăng lên.Việc sản lượng khai thác thủy sản không tăng hoặc tăng chậm l à do
ngư trường thế giới đã đạt đến sản lượng tiềm năng, hầu hết các nguồn lợi đ ã bị khai thác
quá mức. Bên cạnh đó là do ảnh hưởng của hiện tượng khí hậu thất thường do El Nino tại
một số vùng biển quan trọng. Từ sau năm 2000 sản l ượng thủy sản có chiều h ướng tăng trở
lại. Các đối tượng khai thác chính hiện nay l à cá trích, cá tuyết, các thu, cá ngừ, cá
hồi,vv…Các đặc sản bao gồm tôm, cua, mực, các loại nhuyễ n thể hai mảnh vỏ. Với các
khu vực khai thác là các vùng biển của Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và Ấn Độ
Dương.

34.4
36.4
38.5
Khai thác
86.8
81.2
84.5
81.5
85.8
84.2
Nuôi trồng
14.3
15.4
16.5
17.3
18.3
18.9
Biển
Tổng
101.1
99.6
101.0
98.8
104.1
103.1
Tổng khai thác
95.6
93.1
93.3
90.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status