1
1
Mục lục
Mục lục 1
Danh mục đồ thị 6
Danh mục bảng 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Cấu trúc nội dung đề tài 4
6. Phạm vi và giới hạn đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG LUẬN 5
1.1. Vị trí và đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản 5
1.1.1. Vị trí và vai trò ngành nuôi trồng thủy sản 5
1.1.2. Đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản 6
1.2. Tình sản nuôi tôm thế giới và Việt Nam 7
1.2.1. Tình hình nuôi tôm thế giới 7
1.2.2. Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam 8
1.3. Cơ sở lý luận mô hình nuôi tôm sú thâm canh. 14
1.3.1. Cơ sở lý thuyết 14
1.3.2. Các mô hình nghiên cứu trước 17
1.3.2.1. Mô hình nghiên cứu hệ sinh thái 17
1.3.2.2. Mô hình nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp 17 3
3
2.3.2.1. Phương pháp phân tích hồi quy 31
2.3.2.2. Phương pháp hồi quy từng bước 34
2.4. Một số chỉ số kinh tế đánh giá hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Điều kiện Kinh tế - Xã hội thị xã Cam Ranh 35
3.1.1. Vị trí địa lý 35
3.1.2. Địa hình 36
3.1.3. Khí hậu 37
3.1.4. Thủy văn 37
3.1.2. Tài nguyên 38
3.1.2.1. Đất đai 38
3.1.2.2. Tài nguyên nước: 38
3.1.2.3. Tài nguyên biển: 38
3.1.3. Nguồn nhân lực: 39
3.2. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất 39
3.2.1. Tổ chức hành chính – dân số - lao động 39
3.2.2. Cơ cấu kinh tế và thu nhập 39
3.3. Khái quát Tình hình chung Nuôi trồng Thủy sản trên địa bàn 40
3.4. Phân tích kết quả điều tra 42
3.4.1. Thông tin chung về hộ gia đình tham gia NTTS 42
3.4.1.1. Giới tính chủ hộ 42
3.4.1.2. Tuổi chủa chủ hộ 43
3.4.1.3. Trình độ học vấn của chủ hộ 44
3.4.1.4. Nhân khẩu và số người tham gia vào NTTS 46
1.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế của 1 ha ao nuôi tôm thương phẩm 80
1.3. Mô hình lý thuyết tôm sú thâm canh tại địa bàn Cam Ranh 80
2. Một số đề xuất ý kiến 81
5
5
2.1. Duy trì và phát triển nuôi tôm sú 81
2.2. Điều khiển các nhân tố để tăng năng suất 81
2.3. Một số giải pháp khác 82
2.3.1. Với bà con: 82
2.3.2. Với cơ quan chức năng 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
9
Bảng 2: Diện tích và sản lượng tôm Việt Nam từ năm 2000 - 2009 11
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2002 – 2009 13
Bảng 4: Năng suất cá tra nuôi ở các mật độ khác nhau 16
Bảng 5: Cơ cấu kinh tê trên địa bàn thị xã Cam Ranh 2005 - 2006 40
Bảng 6: Diện tích, sản lượng tôm Cam Ranh năm 2006 – 2009 40
Bảng 7: giới tính 42
Bảng 8: Thông kê tuổi 43
Bảng 9: tuổi 44
Bảng 10: Trình độ học vấn 44
Bảng 11: Nhân khẩu và lao động tham gia NTTS 46
Bảng 12: số năm kinh nghiệm 46
Bảng 13: tham gia tập huấn kỹ thuật nuôi 47
Bảng 14: thống kê mức độ áp dụng tập huấn kỹ thuật nuôi 48
Bảng 15: diện tích ao nuôi 49
Bảng 16: Hình dáng ao nuôi 49
Bảng 17: Độ sâu ao nuôi 50
Bảng 18:hệ thống cấp thoát nước 50
Bảng 19: chất đáy ao nuôi 51
Bảng 20: Độ trong 51
Bảng 22:Kỹ thuật cải tạo ao đìa nuôi tôm 52
Bảng 23: Thống kê chất lượng con giống 52
8
8
Bảng 24: mật độ thả con giống 53
Bảng 26: Thời gian nuôi 54
Bảng 46: Hệ số tương quan giữa biến năng suất và biến mật độ, độ sâu, độ
trong, thời gian nuôi, kinh nghiệm. 72
Bảng 47: Hệ số phân tích phương sai giữa biến năng suất và biến mật độ, độ
sâu, độ trong, thời gian nuôi, kinh nghiệm. 72
Bảng 48: Hệ số hồi quy giữa biến năng suất và biến mật độ, độ sâu, độ trong,
thời gian nuôi, kinh nghiệm. 73
Bảng 49: Hệ số tương quan giữa biến năng suất và biến mật độ, độ sâu, độ
trong, thời gian nuôi, kinh nghiệm, diện tích 74
Bảng 50: Hệ số phân tích phương sai giữa biến năng suất và biến mật độ, độ
sâu, độ trong, thời gian nuôi, kinh nghiệm, diện tích 74
Bảng 51: Hệ số hồi quy giữa biến năng suất và biến mật độ, độ sâu, độ trong,
thời gian nuôi, kinh nghiệm, diện tích 75
Phụ lục:
Bảng tương quan 85
1
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy
sản: có bờ biển dài 3260 km, vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km
2
, vùng biển
đặc quyền kinh tế rộng 1 triệu km
2
với hơn 4000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá
với tổng diện tích 1.160km
2
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius) là một trong những đối tượng nuôi
quan trọng và phổ biến ở vùng duyên hải miền trung. Trong những năm gần đây, mô
hình nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh trong ao đã được phát triển ở nhiều nơi
và đặc biệt là Cam Ranh. Con tôm sú là mặt hàng chủ lực của Việt Nam trong nhiều
năm qua mang lại kim ngạch lớn chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu thủy sản.
Cam Ranh là Thị xã thuộc tỉnh Khánh Hòa, là nơi thuộc phía nam miền trung
với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là là
tôm. Trong những năm qua, thu nhập của bàn con trên địa bàn thị xã tăng lên, nhờ con
tôm giúp nhiều hộ thoát nghèo, giải quyết công ăn việc làm…Tuy nhiên, vì động cơ
lợi nhuận bà con gia tăng mở rộng diện tích thiếu quy hoạch làm cho môi trường ô
nhiễm, hiệu quả nuôi và năng suất không cao. Trình độ chuyên môn của bà con chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm, rủi ro trong nuôi tôm cao, bấp bênh…
Để cung cấp cho thị trường ngày càng nhiều về sản phẩm tôm sú không những
chú trọng đến nghiên cứu con giống, phòng dịch bệnh mà còn phải nghiên cứu sâu về
kỹ thuật nuôi tôm, biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện vùng nuôi. Chú trọng đến
các nhân tố kỹ thuật ảnh hưởng tới ao nuôi mà con người có thể tác động và kiểm soát
được như: thiết kế diện tích, độ sâu, độ trong, mật độ con giống, thời gian nuôi…phù
hợp để tăng sản lượng và hiệu quả nuôi.
Được sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Công Tài và giúp đỡ của thầy cô cùng với
kiến thức đã được học nay tôi chọn đề tài: “phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến
năng suất tôm sú thương phẩm thâm canh trên địa bàn thị xã Cam Ranh” để làm đề
tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Điều tra thực trạng nuôi tôm và phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến sản
lượng tôm sẽ cung cấp cho bà con thực trạng phát triển, và thông tin kỹ thuật để nuôi
tôm hiệu quả và tăng thu nhập. Đề tài được thực hiện với các mục tiêu chính:
Điều tra điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thị xã Canh
Ranh.
www.khafa.org.vn
Phương pháp nghiên cứu
4
4
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả.
- Phân tích tương quan
- Phương pháp phân tích hồi quy.
- Kiểm định hệ số tương quan R
2
.
5. Cấu trúc nội dung đề tài
Nội dung đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng luận
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
6. Phạm vi và giới hạn đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung phỏng vấn bà con
nuôi tôm sú trên địa bàn thị xã Cam Ranh.
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi thị xã Cam
Ranh và số lượng mẫu cũng bị giới hạn, dừng lại nghiên cứu một số nhân tố kỹ thuật.
Hy vọng trong các nghiên cứu sau sẽ mở rộng phạm vi và quy mô nghiên cứu.
biến và bảo quản thuỷ sản trực thuộc công nghiệp nhóm A, ngành chế biến thuỷ sản
thuộc nhóm công nghiệp B, ngành thương mại và nhiều hoạt động dịch vụ hậu mại và
nhiều hoạt động dịch vụ hậu cần như cung cấp vật tư và chuyên chở đặc dụng thuộc
lĩnh vực dịch vụ thì nuôi trồng thuỷ sản lại mang nhiều đặc tính của ngành nông
nghiệp.
Kể từ năm 2000, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyển mạnh từ phương thức nuôi
quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh. Nhiều mô hình
nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp đã được áp dụng, các vùng nuôi tôm
6
6
lớn mang tính chất sản xuất hàng hoá lớn được hình thành, sản phẩm nuôi mặn lợ đã
mang lại giá trị xuất khẩu rất cao cho nền kinh tế quốc dân và thu nhập đáng kể cho
người lao động. Một bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất
nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thuỷ hải sản.
Trên thế giới, ước tính có khoảng 150 triệu người sống phụ thuộc hoàn toàn
hay một phần vào Ngành Thuỷ sản. Ngành Thuỷ sản được coi là ngành có thể tạo ra
nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Xuất khẩu thuỷ sản của
Việt Nam đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàng nhất nhì trong nền kinh tế
ngoại thương Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu vẫn gia tăng hàng năm và năm 2009 đạt
gần 4.3 tỷ USD, đưa chế biến thuỷ sản trở thành một ngành công nghiệp hiện đại, đủ
năng lực hội nhập, cạnh tranh quốc tế và dành vị trí thứ 10 trong số nước xuất khẩu
thuỷ sản hàng đầu trên thế giới.
Nhu cầu sản phẩm thủy sản ngày càng tăng, cùng với sự gia tăng dân số gây áp
lực đến nguốn lợi khai thác tự nhiên ồ ạt. Môi trường sinh thái nói chung và môi
trường của các loài thủy sản nói riêng đang bị suy giảm. những tồn tại trên ngành nuôi
trồng càng đóng vai trò quan trọng.
còn hàn gắn vết thương hệ sinh thái đang suy thoái do khai thác quá mức. (tạp chí
thương mại thủy sản số 8, 10/2008).
Theo FAO nhu cầu tiệu thụ sản phẩm thủy sản sẽ gia tăng 17 –
19kg/người/năm. Vì thế giới đang hứng chịu nhiều căn bệnh nguy hiểm từ thịt gia súc
và gia cầm. Điều đó càng chứng tỏ vài trò của sản phẩm thủy sản trong đó có tôm
thương phẩm.
Sản lượng tôm nuôi thế giới hiện nay đã đáp ứng với nhu cầu tiêu thụ của
người dân. Theo Tổ chức Lượng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), trong
giai đoạn 2002-2004, sản lượng tôm nuôi thế giới đã tăng 28%.
(Nguồn: VASEP)
Đồ thị 1: Sản lượng tôm thế giới
8
8
Năm 2002, sản lượng tôm nuôi đạt gần 1,5 triệu tấn, đến năm 2004 đã tăng lên
2,4 triệu tấn và giai đoạn sau vẫn tiếp tục xu hướng tăng.
Trung Quốc là nước nuôi tôm hàng đầu thế giới, tiếp theo là Thái Lan,
Inđônêxia, Ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Êcuađo và Bănglađét.
Về giá trị, tôm là mặt hàng quan trọng nhất trong các mặt hàng buôn bán về
thủy sản, chiếm 16,5% tổng thương mại thủy sản toàn cầu.
Đến nay, có nhiều tín hiệu cho thấy sản lượng tôm nuôi tiếp tục tăng trong
những năm tới. Người nuôi tôm đã biết sử dụng các biện pháp kiểm soát sự bùng phát
dịch bệnh mà trước đây thường gây mất sản lượng.
1.2.2. Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
Trong nhiều năm qua, ngành Thủy sản đã có những bước phát triển nhanh và
ổn định, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Tỷ trọng
của thủy sản trong khối nông, lâm và ngư nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân tăng
2001
755.2
709.9 1724.8 120.4 103.8 0.94
2002
797.7
844.8 1802.6 119 104.5 1.059
2003
867.6
1003.1 1856.1 118.7 103 1.1562
2004
920.1
1202.5 1940 119.9 104.5 1.3069
2005
952.6
1478 1987.9 122.9 102.5 1.5515
2006
976.5
1693.9 2026.6 114.6 101.9 1.7347
2007
1018.8
2123.3 2074.5 125.3 102.4 2.0841
2008 1052.6 2465.6 2136.4 116.1 103 2.3424
2009 1100 2569.9 2277.7 104.2 106.6 2.3363 10
Đồ thị 2: Diện tích nuôi trồng thủy sản
300
350
400
450
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Đồ thị 3: Sản lượng tôm Việt Nam từ năm 2000 – 2009
Năm Diện tích(1000 ha ) Sản lượng(1000 tấn) Năng suất(tấn/ha)
2000 340.5 93.5
0.288491
2001 476.7 154.9
0.340514
2002 516.2 186.2
0.365385
2003 580.4 237.9
0.413811
2004 604.4 281.8
0.471237
2005 533.2 327.2
0.619345
2006 616.7 354.5
0.579154
2007 638.8 384.5
0.607041
2008 636.2 388.4
0.617194
2009
650 413.1
0.6356
tăng chậm lại và giảm. Nguyên nhân là sự gia tăng của diện tích và sản lượng cũng
tăng nhưng tăng chậm hơn. Sự tăng trưởng chiều rộng, chưa áp dụng thâm canh vào
nhiều, phát triển thiếu quy hoạch tăng trưởng ồ ạt, tự phát.
0
1 0 0
2 0 0
3 0 0
4 0 0
5 0 0
6 0 0
7 0 0 13
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của việt nam không ngừng tăng, thể hiện vị thế
ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2002 – 2009
Năm 2002
2003
2004
2005
2006
cùng kỳ năm ngoái do khủng hoảng tài chính làm giảm nhu cầu tiêu thụ tại các thị
trường chính và do nguồn nguyên liệu trong nước sụt giảm mạnh.
Trong cơ cấu các mặt hàng XKTS củaViệt Nam nhiều năm qua, mặt hàng tôm
đông lạnh luôn chiếm vị trí độc tôn với tỉ trọng dao động từ 40-50% về giá trị, các mặt
kim ngach XKTS
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
kim ngach XKTS 14
hàng như cá, mực và bạch tuộc đông lạnh hay hàng khô và một số sản phẩm khác chia
nhau khoảng 50% còn lại.
Một số bất cập thực trạng trên:
Năng suất tôm tăng nhưng không đều và xu hướng tăng nhẹ. Nguyên nhân là do
phòng bệnh tôm chưa tốt, không kiểm soát kịp thời khi tôm bệnh để tôm chết
hàng loạt. Chất lượng con giống chưa đảm bảo đồng thời vấn đề ô nhiễm ao
đầu vào cũng như mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố đầu vào.
Một hàm số sản xuất thủy sản có thể được thể hiện thông qua phương trình đại
số sau:
Y = f(X1, X2, X3, , Xn)
Trong đó:
Y - Sản lượng thủy sản
X1 - Lượng thức ăn
X3– Độ trong
X4 – Thời gian nuôi
Xn - Các biến số liên quan đến tăng trưởng của tôm
Phương trình này thể hiện sản lượng cá liên quan đến mỗi yếu tố đầu vào ở một
mức độ nào đó. Các biến số (yếu tố) khác có thể cũng ảnh hưởng đến sản lượng cá
nhưng không được thể hiện trong phương trình do nó không đạt được ở mức quan
trọng cần thiết hay không đạt được mức ý nghĩa thống kê. Nếu các biến số này được
quan sát với số mẫu lớn và mức độ thực nghiệm nhiều, hàm số sản xuất có thể được
xem là công thức toán học biểu diện mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và năng suất
sản xuất. Việc xây dựng hàm sản xuất có thể thực hiện qua việc phân tích hồi quy bội.
Việc xác định hàm số sản xuất thường không đơn giản vì chúng ta không thể
đưa đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất vào hàm số. Trong thực tế, để đơn giản hoá việc 16
xây dựng hàm sản xuất người ta thường chỉ để 1 yếu tố đầu vào thay đổi còn các yếu tố
khác được khống chế cố định. Kết quả có thể xác định được mối quan hệ giữa sản
phẩm và sự thay đổi của một yếu tố đầu vào (như thức ăn) trong điều kiện các đầu tư
khác được khống chế. Trong trường hợp này ta có hàm số sản xuất được biểu diện dưới
dạng: