THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY-HỌC ĐỊA LÍ THÁNG 03/2010
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài :
Từ thực tiễn của việc giảng dạy địa lí cấp THPT ở trong trường THPT Buôn Ma Thuột; nhất là trong
tình hình đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa hiện nay; đó chính là lí do cấp thiết khiến
tôi chọn đề tài này.
2/ Tình hình nghiên cứu :
Trong quá trình giảng dạy địa lí cấp THPT, các giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp dạy học,
phương tiện dạy học, tuy nhiên những phương pháp, phương tiện dạy học mới chưa được tiếp cận và
áp dụng một cách rộng rãi, hiệu quả.
Trong các tài liệu tham khảo, có rất ít tác giả đã đề cập đến phương tiện dạy-học dành cho việc thực
hiện đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa.
Việc nghiên cứu và thử nghiệm đề tài này ( Thiết kế và sử dụng phiếu học tập ) có ý nghĩa lí luận và
thực tiễn cấp bách .
3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi và giá trị sử dụng của đề tài:
3.1. Mục đích, đối tượng :
* Mục đích :
- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy trực tiếp và học sinh trong quá trình tiếp thu bài
học, làm bài tập, kiểm tra kiến thức
- Góp phần nâng cao kết qủa dạy và học của giáo viên và học sinh, tích cực tham gia vào việc mở
rộng ứng dụng phương tiện dạy-học mới, hiện đại vào thực tiễn giáo dục của đất nước
* Đối tượng nghiên cứu :
- Giáo viên trong việc giảng dạy.
- Học sinh trong việc học tập.
3.2. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu phương pháp thiết kế và sử dụng Phiếu học tập.
- Đưa ra những nguyên tắc chung về kỹ năng thiết kế và sử dụng Phiếu học tập qua thực tế kiểm
nghiệm của bản thân trong quá trình thực hiện đổi mới hơn 3 năm nay.
3.3. Phạm vi của đề tài :
- Các bài học có trong chương trình địa lí cấp THPT (cả 3 khối lớp)
- Giới hạn trong phương pháp Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập
VD: Một đoạn văn mô tả về bản sắc văn hóa của Tây Nguyên,
Những thơng tin trn nhằm mở rộng, bổ sung lm r cho nội dung “truyền thống văn hóa, độc
đáo” trong bài Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. Hoặc dùng làm cơ sở cho một hoạt động
nhận thức nào đó. VD: HS dựa vào những thông tin trong phiếu học tập số 1 để trả lời câu hỏi: Đoạn
văn trên miêu tả điều gì? (những nt đặc sắc trong nền văn hóa ở Tây Nguyên). Những đặc trưng đó
có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế- x hội của vng ?
b) Công cụ hoạt động và giao tiếp: Phiếu học tập chứa đựng các câu hỏi, bài tập, yêu cầu
hoạt động, những vấn đề để yêu cầu HS giải quyết, hoặc thực hiện km theo những hướng dẫn, gợi ý
cch lm (Phiếu số 1 cĩ gắn cu hỏi, phiếu số 2, phiếu số 3, phiếu số 4)
2.3.Phn loại
- Dựa vào mục đích: Phiếu học bi, phiếu ơn tập, phiếu kiểm tra.
- Dựa vo nội dung:
+ Phiếu thơng tin: Nội dung gồm cc thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các kiến thức cơ bản
của bài (phiếu số 1).
+ Phiếu bi tập: Nội dung l cc bi tập nhận thức hoặc bi tập củng cố, (phiếu số 2).
+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết (phiếu số 3 )
+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện kĩ năng (phiếu số
4).
G/v: Bùi Văn Tiến-Tổ Địa lí-Trường THPT Buôn Ma Thuột
Email: [email protected] (Website: http://www.violet.vn/vantien2268) Page 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ni rừng Ty Nguyn in bĩng của gần 50 dân tộc từ khắp các vùng đất nước hội tụ về
đây. Không đâu như Tây Nguyên có đủ nền văn hóa của hầu hết các vùng miền của đất
nước. Tiếng sli, tiếng lượn quấn quýt bn tiếng đọc trường ca Đăm Săn, tiếng khèn môi,
kèn lá réo rắt bên tiếng cồng chiêng trầm hng, m vang, dn ca quan họ xoắn xuýt với lí con
sáo Trung Bộ, điệu hị ru con Nam Bộ mềm mại, da diết lan vào không gian đầy chất sử
thi Tây Nguyên Một nền văn hóa đầy màu sắc đa dạng, tôn thêm vẻ đẹp đậm đà của bản
sắc văn hóa Việt Nam.
(Theo “Sổ tay địa danh du lịch các tỉnh Tây Nguyên”, NXB Giáo dục, 2008).
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY-HỌC ĐỊA LÍ THÁNG 03/2010
G/v: Bùi Văn Tiến-Tổ Địa lí-Trường THPT Buôn Ma Thuột
Email: [email protected] (Website: http://www.violet.vn/vantien2268) Page 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
( BÀI 23-ĐỊA LÍ 12-CHUẨN )
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT
1. Bi tập 1:
Dựa vo bảng số liệu v yu cầu trong bi thực hnh 23- SGK trang 98, hy:
a) Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy
năm 1990 = 100%)
- Cơng thức tính/ Cch tính:
VD: Tốc độ tăng trưởng của lương thực năm 1995 so với năm 2005 l:
- Tương tự ta có bảng số liệu:
Bảng: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng
Cy trồng 1990 1995 2000 2005
Lương thực 100
Rau đậu 100
Cy cơng nghiệp 100
Cây ăn quả 100
Cy khc 100
b) Vẽ biểu đồ
400
300
200
100
G/v: Bùi Văn Tiến-Tổ Địa lí-Trường THPT Buôn Ma Thuột
Email: [email protected] (Website: http://www.violet.vn/vantien2268) Page 5
+ So sánh tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây:
- Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (dựa vào hình 22- SGK)
- Mối quan hệ giữa sự thay đổi về tốc độ tăng trưởng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản
xuất ngành trồng trọt
2. Bi tập 2
a) Dựa vo bảng 23.2 trong SGK phn tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công
nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong giai đoạn 1975- 2005
- Nhận xt chung (xu hướng tăng hay giảm, có liên tục hay không, loại cây công nghiệp nào có
diện tích tăng nhanh hơn): - Cụ thể: (Từng loại cây năm 2005 so với năm 1975 tăng lên bao nhiêu ha/ gấp mấy lần, giai đoạn
nào tăng nhanh, giai đoạn nào giảm hoặc tăng chậm, giải thích)
+ Cây công nghiệp hàng năm:
100%
1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Cây CN lâu năm
Cây CN hàng năm
Biểu đồ cơ cấu diện tích cây CN của nước ta
giai đoạn 1975- 2005
- Tỉ trọng diện tích cây CN lâu năm có xu hướng
…
- Tỉ trọng diện tích cây CN hàng năm có xu hướng- Mối quan hệ giữa sự thay đổi cơ cấu diện tích cây
CN với sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây CN 2005
Cây CN lâu năm
Cây CN hàng năm
100
80
60
40
20
%
1975
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY-HỌC ĐỊA LÍ THÁNG 03/2010
học mới, hiện đại , bản thân cũng vừa áp dụng vừa đúc rút kinh nghiệm để viết nên đề tài này và như
vậy nội dung bài viết có thể chưa thật đầy đủ Tất cả những điều này mong quý thầy cô giáo đóng
góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn.
2/KIẾN NGHỊ:
* Đối với các giáo viên giảng dạy bộ môn địa lí cấp THPT cần đầu tư nghiên cứu và ứng
dụng phương tiện dạy-học này.
* Việc Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập cũng như ứng dụng vào thực tiễn là một quá trình
đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, vật chất…vì vậy cần triển khai đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả, qua
thực tế để rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng.
Tác giả thành thật cảm ơn !
Buôn Ma Thuột, tháng 03 năm 2010
G/v: Bùi Văn Tiến-Tổ Địa lí-Trường THPT Buôn Ma Thuột
Email: [email protected] (Website: http://www.violet.vn/vantien2268) Page 6