Giải pháp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh của Công ty XNK du lịch & tư vấn đầu tư Hồ Gươm - Pdf 16

Lời Nói Đầu
Ngày nay nhu cầu về ăn ở, vui chơi giải trí, đi du lịch ...của mọi tầng lớp xã
hội ở mỗi một quốc gia trên thế giới ngày càng tăng và là một nhu cầu không thể
thiếu. Để đáp ứng đợc nhu cầu đó thì ngày kinh doah du lịch ở mỗi nớc ngày càng
phát triển. Nh ở nớc ta hiện nay ngành kinh doanh du lịch không chỉ là một ngành
mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là đòn bẩy cho một số ngành trong nền kinh tế
quốc dân, là phơng tiện quan trọng để thực hiện chính sách mở cửa và là cầu nối với
thế giới bên ngoài. Ngoài ra ngành kinh doanh du lịch còn góp phần thúc đẩy tình
hữu nghị và tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực và trên
thế giới.
Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng có vị trí địa
lý, điều kiện tự nhiên kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội rất thuận lợi cho việc phát
triển du lịch do đó ngành kinh doanh du lịch ở nớc ta luôn luôn phát triển thuận lợi .
Cùng với sự phát triển chung của ngành du lịch Công ty XNK Du lịch và
Đầu t Hồ Gơm trong những năm qua đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ. Công
ty cố gắng đa ra các sản phẩm dịch vụ đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của
khách hàng .
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích
cực, từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng. Nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc bắt đầu hình thành. Cơ chế thị trờng với
tính u việt hơn hẳn so với cơ chế cũ đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vơn lên để
khăng định mình, có nh vậy mới có khả năng đứng vững trong cạnh tranh, ổn định và
tiếp tục phát triển. Tuy nhiên có những doanh nghiệp rất lúng túng và bị động khi
chuyển sang cơ chế thị trờng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là việc phân
tích mở rộng thị trờng kinh doanh cha đợc chú ý đúng mức, thiếu hẳn những chỉ tiêu
và tiêu chuẩn đánh giá và cha tìm ra các giải pháp hữu hiệu để mở rộng thị trờng
1
kinh doanh của mình. Do vậy mà các biện pháp cho việc mở rộng thị trờng kinh
doanh thiếu đi tính khả thi của nó. Cho nên, nghiên cứu biện pháp mở rộng thị trờng
kinh doanh của công ty trong cơ chế thị trờng là điều rất cần thiết và có ý nghĩa trong
lý luận và thực tiễn.

xã hội cần thiết. Quy luật giá trị thể hiện sự vận động thông qua sự biến động của giá
cả hàng hóa. Vì giá trị là cơ sở của giá cả nên giá cả phụ thuộc vào giá trị nhng giá
cả cũng phụ thuộc vào các nhân tố khác nh quan hệ cung cầu, cạnh tranh trên thị tr-
ờng. Tuy nhiên giá cả hàng hóa chỉ biến động lên xuống xoay quanh giá trị của nó.
Quy luật giá trị có tác dụng rất quan trọng đó là điều tiết sản xuất và lu thông hàng
hóa, kích thích lu lợng sản xuất phát triển, bình tuyển lao động .
3
b)Quy luật cung cầu:
Quy luật cung cầu nói lên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng cung ứng của
thị trờng. Quy luật này quy định cầu và cung luôn có xu thế chuyển động hớng đến
sự cân bằng trên thị trờng. Trong cơ chế thị trờng, ngời mua đại diện cho sức cầu, ng-
ời bán đại diện cho sức cung. Khi cung và cầu về số lợng hàng hóa bằng nhau tạo ra
giá cả thị trờng. Quy luật cung cầu đợc hình thành trên cơ sở mối tác động qua lại
giữa cung và cầu về số lợng và giá cả hàng hoá.
c)Quy luật cạnh tranh:
Quy luật cạnh tranh biểu hiện qua sự cạnh tranh giữa ngời bán với nhau, ngời
mua với nhau và giữa ngời mua và ngời bán. Quy luật này quy định hàng hóa sản
xuất ra phải ngày càng có chi phí thấp hơn, chất lợng tốt hơn để thu đợc lợi nhuận
cao hơn cũng nh cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng .
1.1.3.Vai trò của thị trờng :
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thị trờng có vai trò rất quan trọng đối với
sản xuất lu thông hàng hóa, quyết định kinh doanh và quản lý, nhất là trong sản xuất
kinh doanh. Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ đợc
diễn ra mộ cách liên tục và quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp trên thị tr-
ờng và tình trạng thị trờng sẽ tác động đến tình hình kinh doanh hàng hóa dịch vụ nói
chung và thị trờng nói riêng .
Thị trờng có vai trò quyết định các chính sách tác động của doanh nghiệp có
đợc chấp nhận hay không và các sản phẩm của doanh nghiệp có đợc tiêu thụ hay
không. Nếu các sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận đó sẽ là bớc vô
cùng quan trọng để doanh nghiệp phát triển kinh doanh mở rộng thị trờng.

1.2.2.Thị trờng du lịch :
a)Khái niệm thị trờng du lịch :
5
Thị trờng du lịch là một quá trình mà trong đó ngời mua ngời bán sản phẩm
dịch vụ du lịch tác động qua lại để xác định giá cả số lợng và thực hiện quyết định
chuyển dịch sản phẩm hàng hóa dịch vụ du lịch từ ngời bán sang ngời mua thông qua
hoạt động mua bán bằng tiền trong một không gian, thời gian nhất định .
Thị trờng du lịch là nơi thực hiện sự trao đổi sản phẩm du lịch vì mục đích
thoả mãn nhu cầu, mong muốn, sức mua của khách .
Thị trờng du lịch là bộ phận của thị trờng chung, một phạm trù của sản xuất và
lu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa ngời mua
và ngời bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông tin kinh tế, kỹ thuật
gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch .
b)Đặc điểm thị trờng du lịch :
- Thị trờng du lịch đợc hình thành, ra đời muộn hơn so với thị trờng hàng hóa
nói chung vì nhu cầu du lịch mới chỉ xuất hiện trong thời gian gần đây và dịch vụ
xuất hiện sau hàng hóa .
- Trong thị trờng du lịch thì các yếu tố cung và cầu thờng tách rời nhau (cầu di
chuyển gần đến cung trong đó cung mang yếu tố cố định). Do sự tách rời đó cần tạo
ra sự liên hệ giữa cầu với cung, nó làm xuất hiện hoạt động môi giới làm cho cầu biết
đến cung và ngợc lại .
- Trên thị trờng du lịch thì cung và cầu chủ yếu là về dịch vụ: những sản phẩm
phi vật chất, ngoài ra những đối tợng trên thị trờng còn là những hàng hóa đáp ứng
nhu cầu bổ sung của khách du lịch nh lu niệm, mua sắm ....
- Thị trờng du lịch mang tính thời vụ rõ rệt, nó là sự ảnh hởng của khí hậu thời
tiết, phong tục tập quán của mỗi vùng, mỗi quốc gia nơi đến du lịch .
- Quan hệ thị trờng giữa ngời mua và ngời bán bắt đầu từ khi khách du lịch
quyết định mua cho đến khi khách trở về nơi c trú của mình .
- Quan hệ mua bán trên thị trờng du lịch là quan hệ mua bán gián tiếp hay đối
tợng mua bán không hiện hữu trớc ngời mua ngời bán .

Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch tại Rome (1963) thống nhất quan niệm về
khách du lịch ở hai phạm vi quốc tế và nội địa, sau này đợc Tổ chức du lịch thế giới
(WTO) chính thức thừa nhận.
Khách du lịch quốc tế: là một ngời ít nhất lu trú một đêm nhng không quá một
năm tại một quốc gia khác với quốc gia thờng trú với nhiều mục đích khác nhau
ngoài hoạt động đợc trả lơng tại nơi đến.
Khách du lịch nội địa: là một ngời đang sống tại một quốc gia, không kể quốc
tịch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi c trú thờng xuyên trong quốc gia đó,
trong thời gian ít nhất là 24 giờ và không quá một năm với các mục đích có thể là
giải trí, công vụ, hội họp, thăm quan gia đình ngoài hoạt động làm việc để lĩnh lơng ở
nơi đến.
1.3Sự cần thiết phải mở rộng thị trờng kinh doanh :
1.3.1.Các quan điểm mở rộng thị trờng :
a)Mở rộng thị trờng theo chiều rộng :
Đây là quan điểm mở rộng thị trờng có quy mô lớn hơn bằng chính sản phẩm
hiện tại của doanh nghiệp. Theo quan điểm này, doanh nghiệp mở rộng thị trờng theo
mô hình thị trờng mới - sản phẩm cũ. Cụ thể :
- Mở rộng thị trờng ở các khu vực hành chính, địa lý khác.
- Thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác thành khách hàng của doanh
nghiệp.
b)Mở rộng thị trờng theo chiều sâu :
Theo quan điểm này doanh nghiệp sẽ tập trung nghiên cứu khai thác thị trờng
mới và thị trờng hiện tại bằng các sản phẩm mới. Đây là việc phát hiện tìm tòi các
đoạn thị trờng bỏ ngỏ mà các doanh nghiệp khác cha tiếp cận tới và chế tạo các sản
phẩm mới. Cụ thể :
- Cải tiến, phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trờng hiện tại và thị tr-
ờng mới .
8
- Đa dạng hoá các loại sản phẩm mới đa ra thị trờng .
1.3.2.Cơ sở để mở rộng thị trờng của doanh nghiệp :

chi phí và hình thành lợi nhuận trong thời gian đó. Nếu mở rộng đợc thị trờng, thu
hút đợc nhiều khách hàng thì doanh thu sẽ tăng lên, chi phí trong hoạt động kinh
doanh giảm xuống, tốc độ chu chuyển hàng hóa dịch vụ tăng lên. Lúc này không
những công ty tạo đợc nhiều tiền lời hơn mà còn tạo ra khả năng sinh lời lớn hơn.
Hay nói cách khác là hiệu quả sử dụng vốn và lao động đợc nâng cao .
Ngoài những lợi ích nói hữu hình nói trên, mở rộng thị trờng còn đem lại lợi
ích vô hình. Việc mở rộng thị trờng sẽ giúp cho công ty tiết kiệm đợc chi phí trong
sản xuất kinh doanh để từ đó mở rộng quy mô và phát triển sản xuất kinh doanh.
Điều này giúp công ty ngày càng củng cố thêm uy tín và vị thế cạnh tranh của mình
trên thị trờng .
b)Sự cần thiết phải mở rộng thị trờng:
Thị trờng là vấn đề quan tâm bậc nhất của các nhà doanh nghiệp.Vấn đề
chiếm lĩnh thị trờng, làm chủ thị trờng, chi phối thị trờng là điều kiện bắt buộc trong
ý trí và hành động của mọi doanh nghiệp. Mở rộng thị trờng là hoạt động then chốt
nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng của công ty là tối đa hoá lợi nhuận. Ngoài
ra nó còn là hoạt động giúp công ty đạt đợc mục tiêu thế lực và mục tiêu an toàn
trong kinh doanh .
Trong kinh doanh hiện đại, mở rộng thị trờng là vấn đề chiến lợc để doanh
nghiệp tự khẳng định mình trong cơn lốc của sự cạnh tranh và sự loại bỏ lẫn nhau
giữa các doanh nghiệp. Trong điều kiện dung lợng thị trờng không đổi, mở rộng thị
trờng có nghĩa là doanh nghiệp phải xâm chiếm, lấn át thị trờng của doanh nghiệp
đồng nghiệp. Tức là doanh nghiệp phải tham gia thị trờng cạnh tranh hoặc doanh
nghiệp có thể mở rộng thị trờng trong sự mở rộng chung của ngành. Đó là hớng khai
thác của thị trờng nguyên thuỷ, tiềm năng bằng các sản phẩm của mình .
10
Ngày nay nếu tự trói mình vào một thị trờng công ty sẽ phải hứng chịu nhiều
bất trắc rủi ro. Cho nên mở rộng thị trờng là một giải pháp hữu hiệu nhằm tự bảo vệ
mình trớc những rủi ro, nó cho phép giảm thiểu hoặc né tránh những rủi ro bất trắc
trong từng trờng hợp riêng lẻ.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp đó là lợi nhuận.

- 228 - Điện Biên Phủ - Tp. Hồ Chí Minh ( 8- 9320491 ).
Từ khi đợc thành lập cho đến nay Công ty XNK du lịch và t vấn đầu t Hồ Gơm
đã trải qua nhiều biến động trong nớc cũng nh sự ảnh hởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế trong khu vực. Nhng với phơng hớng phát triển đúng đắn và với sự cố gắng
không ngừng của ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên công ty, hiện nay công
ty đang hoạt động rất hiệu quả và đợc sự tín nhiệm của nhiều khách hàng. Đội ngũ
cán bộ công nhân viên đã trởng thành kể cả về chuyên môn lẫn học vấn, họ thấy rõ
nhu cầu của khách hàng và có đủ khả năng đáp ứng. Tổng số lao động của công ty
hiện nay là 35 ngời trong đó có 12 nhân viên làm việc trong lĩnh vực kinh doanh lữ
hành. Trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về du lịch ở bậc đại học, cao đẳng là
28 ngời, trình độ đào tạo chuyên nghành khác là 7 ngời. Trình độ ngoại ngữ là 30 ng-
ời ở trình độ C và trình độ đại học. Công ty có sự liên kết với các doanh nghiệp khác
liên quan để đa ra các dịch vụ đáng tin cậy mức giá hợp lý. Đây là kết quả ban đầu
12
đáng khích lệ, là xu hớng phát triển mới cho công ty. Do đó công ty đã phát huy đợc
lợi thế của mình, có tốc độ phát triển cao, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc .
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty :
a)Chức năng :
Quản lý và điều hành công ty trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể
nh sau :
- Chức năng kỹ thuật là phải tạo ra các sản phẩm dịch vụ thật hoàn hảo của
công ty nhằm đa ra thị trờng để đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.
- Chức năng thơng mại là thể hiện thật tốt các hoạt động kinh doanh và bán
các sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
- Chức năng tài chính là quản lý huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chức năng quản trị là phải dự báo điều phối, kiểm soát chỉ huy để tạo điều
kiện cho các hoạt động của công ty diễn ra theo đúng kế hoạch dự định.
b)Nhiệm vụ :
- Đại lý du lịch và giao dịch.


giám đốc
pgđ
xuất nhập khẩu
pgđ
du lịch
pgđ
liên doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status