Phần I
lí luận Chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp
I. đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hởng tới tổ chức kế toán. Các đơn vị xây lắp
tồn tại các hình thức tổ chức nh:Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng
thuộc nhiều thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp xây lắp này có sự khác nhau về
qui mô sản xuất, hình thức tổ chức nhng đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp. Sản
phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuất vật chất khác
và có ảnh hởng tới tổ chức kế toán.
Đặc điểm thứ nhất: sản phẩm xây lắp thờng có giá trị lớn (qui mô lớn), có kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài thời gian sử
dụng lâu dài Do vậy đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp
phải lập dự toán. Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm
thớc đo, ngoài ra để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
Đặc điểm thứ hai: tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể
hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận
với chủ đầu t (giá đấu thầu) thể hiện trên hợp đồng kinh tế.
Đặc điểm thứ ba: thời gian thi công công trình thờng kéo dài, nó phụ thuộc
qui mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công thờng đợc
chia ra nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn có nhiều công việc khác nhau, các công việc
diễn ra chịu tác động lớn của nhiều nhân tố tự nhiên. Vì vậy việc tổ chức quản lý
phải chặt chẽ để đảm bảo chất lợng công trình nh trong thiết kế, dự toán (các nhà
thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình).
Đặc điểm thứ t: sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiện để sản
xuất phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công
tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp.
2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
định và kỳ tính giá thành đã xác định.
- Xác định chính xác đối tợng tính giá thành (là các hạng mục công trình đã hoàn
thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lợng xây lắp có dự toán riêng đã
hoàn thành ) trên cơ sở đó xác định ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm khoa học,
hợp lý.
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin,
số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu tố chi phí qui định,
xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Ghi chép tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh
đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả
năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
II. chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.Chi phí sản xuất
1.1.Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
Chi phí về lao động sống: là các chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng tài sản cố định (qua trích
khấu hao), chi phí NVL, nhiên liệu, công cụ lao động Trong chi phí về lao động
vật hoá bao gồm hai yếu tố cơ bản là t liệu lao động (công cụ lao động, nhà xởng )
và đối tợng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu ).
để tính toán thu nhập quốc dân. Về thực chất, chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về lao
động sống, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao động. Để cung cấp
thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn phục vụ cho quản lí chi phí.
Theo thông t số 08/2000/TT BTC Sửa đổi bổ sung thông t số 63/1999
TT - BTC ngày 7/6/1999 Hớng dẫn về việc quản lý doanh thu chi phí thì chi phí
sản xuất theo cách phân loại này gồm 7 yếu tố:
1- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
2- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
3-Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng.
4-Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ.
5-Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
6-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
7-Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh nh thế nào.
- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng: là chi phí bán hàng tuy không làm tăng
giá trị sử dụng nhng làm tăng giá trị của sản phẩm.
- Chi phí tham gia vào quá trình quản lí: là chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh
trong bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Cách phân loại này giúp ta biết đợc chức năng chi phí tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của
doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp đợc phân thành các loại chi
phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: là những chi phí dùng cho hoạt động
2.1. Khái quát chung về giá thành sản phẩm
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp xây dựng
phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công lợng chi phí nhất định. Những chi phí mà
doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nên giá thành sản phẩm
xây lắp hoàn thành của quá trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lợng
xây lắp theo qui định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã thực hiện
nhằm đạt đợc mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm. Giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế của hoạt
động xây lắp của đơn vị.
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (là toàn bộ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và
chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây lắp hoàn thành theo qui ớc là đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp
nhận thanh toán. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính chất cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng công việc
hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ớc đều có một giá thành riêng. Giá bán của
sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó là giá trúng thầu.
Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơ hội thắng thầu. Mặt
khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích luỹ từ sản xuất càng cao.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành dự toán
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác
xây lắp đợc xác định trên khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các mức
dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo
khung giá áp dụng tính cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp giá
thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
- Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của công trình, hạng mục công trình
đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lợng, đúng thiết kế và hợp đồng đã ký kết, bàn
giao đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- Giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc là giá thành của các khối lợng đảm bảo
thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý,
đảm bảo chất lợng kỹ thuật, đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành
kế hoạch
Giá thành
dự toán
Mức hạ giá
thành dự toán
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình thi công các khối lợng xây lắp. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao
phí trong sản xuất, giá thành biểu hiện mặt kết quả.
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và tổng sản phẩm biểu hiện:
Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ đã phát sinh chi phí, giá thành lại gắn với khối l-
ợng xây lắp hoàn thành.
Chi phí sản xuất liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành và liên quan đến
những sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng.
Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
sinh trong kỳ
-
Chi phi sản xuất
dở dang cuối kỳ
III. Hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất mà chi phí
sản cần phải tập hợp theo đó.
Để xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí trớc hết phải căn cứ vào địa điểm
phát sinh chi phí công dụng của chi phí trong sản xuất (nơi chịu chi phí), căn cứ vào
đặc điểm tình hoạt động sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
yêu cầu và trình độ quản lí chi phí sản xuất.
Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể đợc tiến hành ở nhiều công trình,
nhiều hạng mục công trình, tổ đội xây dựng khác nhau ở từng địa điểm lại có thể xây
có những công việc khác nhau theo các quy trình công nghệ khác nhau.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn
chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình,
hạng mục công trình, từng giai đoạn hoàn thành qui ớc, từng đơn đặt hàng, hay từng
bộ phận (tổ, đội) sản xuất.
Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm
tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và
đáp ứng đợc nhu yêu cầu quản lí chi phí sản xuất đơn vị xây lắp sẽ giúp cho đơn vị
xây lắp tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lí chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc nhanh chóng kịp thời và đúng đắn. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp
số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất đã xác định.
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- CP
NVLTT, tài khoản này đợc chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (công trình,
hạng mục công trình, ...).
Tài khoản 621 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có: - Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho.
- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển và phân bổ CP NVLTT trong kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số d.
Trình tự hạch toán CP NVLTT đợc thể hiện cụ thể nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào
thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên các chứng từ
gốc, theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu sử dụng thực tế. Giá trị thực
tế vật liệu xuất lại phụ thuộc phơng pháp tính giá thực tế xuất vật liệu áp dụng tại đơn
vị là phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc, phơng pháp
thực tế đích danh, hay phơng pháp giá bình quân (bình quân đầu kỳ, bình quân cả kỳ
dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập).
- Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình
khác nhau trong kỳ thì sẽ tập hợp chung sau đó sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức
nhất định.
Tổng CP NVL
TT cần phân bổ
trong kỳ
=
Giá trị thực tế của
các loại nguyên vật
liệu đã xuất trong kỳ
-
Giá trị phế
Thuế GTGT (DN áp dụng
thuế GTGT theo PP khấu trừ)
TK 311,336,338
NVL vay, mợn
TK 154
Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài
TK411
Nhận cấp phát, nhận liên doanh (không
nhập kho, đa luôn tới chân công trình)
TK 152
NVL xuất kho
NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho
3.2. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho
công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng xây lắp nh tiền lơng chính, lơng phụ, lơng
phép và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng. Chi phí nhân công trực tiếp ở các
đơn vị xây lắp khác với các doanh nghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản
trích theo tiền lơng nh BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi
phí có liên quan. Nếu CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng tính mà không hạch
toán trực tiếp đợc (tiền lơng phụ, lơng trả theo thời gian, ...) thì có thể tập hợp chung
sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chi phí có liên quan.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - CP NCTT. Tài
khoản này mở chi tiết cho đối tợng chịu chi phí (công trình hạng mục công trình, ).
Tài khoản 622 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: CP NCTT thực tế phát sinh.
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Cuối kỳ TK 622 không có số d.
Trình tự hạch toán CPNCTT đợc thể hiện cụ thể nh sau:
Số ngày làm việc
trong tháng
Phơng pháp hạch toán CP NCTT tại doanh nghiệp xây lắp đợc khái quát qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ: 1.3
Phơng pháp hạch toán CP NCTT tại doanh nghiệp xây lắp:
TK 334 TK 622 (chi tiết) TK 154 (chi tiết )
Tổng tiền lơng phải trả cho
công nhân trực tiếp xây lắp
Kết chuyển CP NCTT
TK 335
Tiền lơng trích trớc của
công nhân trực tiếp xây lắp
3.3.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các náy thi công nhằm thực hiện
hoàn thành khối lợng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công đợc
hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động
và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
Máy móc thi công là những loại máy móc chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực
tiếp cho quá trình thi công nh máy xúc, máy trộn bê tông, máy phát điện, máy đầm,
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời:
Chi phí sử dụng máy thi công thờng xuyên: Lơng chính, lơng phụ của công
nhân trực tiếp sử dụng máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoản trích trên l -
ơng BHYT, BHXH, KPCĐ); chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nớc,
); chi phí khác bằng tiền.
Chí phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi
công, chi phí lắp đặt, tháo dỡ vận chuyển máy thi công.
Máy thi công phục vụ cho công trình nào có thể hạch toán riêng đợc thì hạch toán
Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xác,
kịp thời cho các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tổ chức thật tốt khâu hạch toán
hàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe, máy thi công. Phiếu
này áp dụng cho tất cả các loại xe thực hiện nhiệm vụ thi công. Định kỳ mỗi xe đợc
phát một Nhật trình sử dụng máy thi công, ghi rõ tên máy, đối tợng phục vụ, khối
lợng công việc hoàn thành, số ca lao động thực tế đ ợc ngời có trách nhiệm ký xác
nhận. Cuối tháng, Nhật trình sử dụng máy thi công đợc chuyển về phòng kế toán
để kiểm tra, làm căn cứ tính, xác định chi phí sử dụng máy thi công và hạch toán chi
phí sử dụng máy thi công cho đối tợng chịu chi phí liên quan.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công là: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lợng công
tác xây lắp bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.
Trờng hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán
cho đội máy, có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh
sau:
- Tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết sử dụng máy)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 152 (chi tiết NVL)
Có TK 334 (Tiền lơng công nhân trực tiếp vận hành máy)
Có TK 214 (Khấu hao máy thi công)
Có TK 331 (các khoản chi phí bằng tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài)
- Tổng hợp chi phí sử dụng máy trên TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ)
cung cấp cho các công trình hạng mục công trình
Nợ TK 154 Chi tiết sử dụng máy thi công
Có TK 621 Chi phí NVL
Có TK 622 Chi phí nhân công
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 công cụ dụng cụ (phân bổ một lần)
Có TK 111, 112, 331, 141,
Có TK 142 Chi phí cần phân bổ (phân bổ nhiều lần)
- Trích khấu hao xe, máy sử dụng cho đội máy thi công:
Nợ TK 623 (6234) Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định
(Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 Nguồn vốn khấu hao).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện, nớc,
) kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6237) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 Phải trả ngời bán
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6238) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào từng
công trình:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp doanh nghiệp thuê máy thi công: Căn cứ vào chứng từ trả tiền thuê xe,
máy thi công kế toán hạch toán:
Nợ TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112,331,
- Cuối kỳ hạch toán, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công vào khoản mục chi
phí sử dụng máy thi công, ké toán ghi:
Nợ TK 154 (1541- xây lắp) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung.
3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung (CP SXC)
BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo qui định tren tiền lơng phải trả cho công nhân trực
tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên
chế doanh nghiệp).
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 Chi phí khác bằng tiền
Trình tự hạch toán CP SXC đợc thể hiện nh sau:
- Tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây
dựng; tiền ăn ca, của nhân viên quản lí đội xây dựng, của nhân viên xây lắp, kế toán
ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích theo tiền lơng (BHXH, BHTY, KPCĐ) theo tỷ lệ phần trăm quy
định hiện hành trên số phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy
thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng hoặc mua ngoài dùng cho hoạt động
chung của đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK152 Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết từng loại)
Có TK 111,112,141,331,
- Khi xuất hoặc mua ngoài công cụ dụng cụ sản xuất cho đội xây dựng:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ dần:
Nợ TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
Có TK 153 Công cụ dụng cụ
Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
TK 338 Kết chuyển chi phí
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ sản xuất chung
TK 152, 153
Xuất vật liệu, công cụ
dụng cụ cho quản lí đội
TK 335, 142 TK 111,112,138
Trích trớc hoặc phân bổ chi phí
TK 214 Các khoản giảm trừ
Khấu hao TSCĐ dùng chi phí sản xuất chung
cho quản lý đội
TK 111, 112,331, 141
NVL, công cụ dụng cụ, dịch vụ
mua ngoài & chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ (nếu có)
3.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán
Do đặc điểm của nghành xây lắp là qúa trình thi công công trình thờng diễn ra
ở những địa cách xa bộ phận quản lý trong khi khối lợng vật t, thiết bị lại rất lớn nên
dễ xảy ra hao hụt, mất mát. Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp thờng tổ chức theo ph-
ơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các đội thi công. Có hai hình
thức khoán sản phảm xây lắp cho các xí nghiệp thành viên, các tổ đội thi công:
Phơng thức khoán công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giao khoán toàn
bộ công trình cho đơn vị nhận khoán. Các đơn vị nhận khoán sẽ tự tổ chức cung ứng
vật t, tổ chức lao động. Khi công trình hoàn thành sẽ đợc nghiệm thu bàn giao và đợc
thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theo quy định.
Phơng thức khoán theo khoản mục chi phí: Theo phơng thức này đơn vị giao
khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi
phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình.
Đơn vị nhận khoán: kế toán có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm nhận khoán, hạch toán lãi lỗ. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nhận khoán đợc khái quát qua sơ đồ 1.7.
Sơ đồ: 1.7 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhận khoán.
(Tại đơn vị nhận khoán)
TK 336 TK 111,112,152 TK 621 TK154 TK632
(1) (2a1) (3a) (4a)
TK 133
(2a2)
TK 334 TK 622 TK 111,112,
(2b) ( 3b) (4b)
TK 627
(2c) (3c)
Ghi chú:
(1) Nhận tiền, vật t, công cụ dụng cụ do đơn vị giao khoán ứng.
(2a1) Xuất kho đa vào sản xuất thi công
(2a2) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(2b) Tính lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
(2c) Chi phí sản xuất chung
(3a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(3b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3c) Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4a) Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(4b) Các khoản làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4.Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây
lắp.
4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất.
Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, kế toán sử dụng TK 154 Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản TK154 đợc mở chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình và có 4
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tới
cuối kỳ hạch toán cha hoàn thành hoặc hoàn thành nhng cha tiến hành bàn giao cho
chủ đầu t. Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần phải tiến hành kiểm kê thực tế
và tiến hành phân bổ. Tính giá sản phẩm xây lắp dở dang phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu t.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản
phẩm dở là khối lợng xây lắp cuối kỳ cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy
định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế
phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã
hoàn thành và còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán.
Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
+
+
= *
+
IV. Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1. Mục đích tính giá thành sản phẩm xây lắp
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, muốn vậy nhà quản lý phải đa ra đợc các quyết định đúng đắn kịp thời. Các
nhà quản lý yêu cầu phải có các thông tin một cách đầy đủ, kịp thời chính xác và bộ
phận kế toán là một trong những bộ phận cung cấp thông tin quan trọng. Công tác kế
toán của doanh nghiệp cung cấp những thông tin về thực trạng tài sản và nguồn vốn
của doanh nghiệp, trong đó có thông tin về giá thành sản phẩm xây lắp. Mục đích
của tính giá thành sản phẩm xây lắp là đa ra các thông tin về giá thành giúp nhà quản
lý biết thực trạng hoạt động xây lắp, kết quả cũng nh chất lợng của hoạt động xây
lắp. Từ đó đa ra các quyết về quản lý thực hiện hạ giá thành sản phẩm xây lắp tiết
kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là còn quyết định
Giá trị của khối lợng
xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán
tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí
sản xuất hợp lý, giúp cho doanh nghiệp tăng cờng công tác kiểm tra tiết kiệm chi phí,
thực hiện hạch toán kinh doanh tốt.
Xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để tính giá thành, tổ chức các bảng tính
giá sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá sản phẩm thích hợp, tổ chức công việc
tính giá hợp lý phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Kỳ tính giá trong xây dựng xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lợng sản phẩm
hoàn thành của chúng để xác định cho phù hợp.
Xác định kỳ tính giá cho từng đối tợng tính giá thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công
việc tính giá sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về
giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời trung thực phát huy đợc vai trò kiểm tra tình
thực hiện kế hoạch giá sản phẩm của kế toán.
4. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa các đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất với đối tợng tính gía thành mà kế toán phải lựa chọn
việc sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho
từng đối tợng. Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính
giá thành sau:
4.1. Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)
Đây là phơng pháp phổ biến đợc áp dụng trong các doánh nghiệp xây lắp, vì
sản phẩm xây lắp thờng mang tính đơn chiếc do vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
thờng phù hợp với đối tợng tính giá thành. Ngoài ra áp dụng phơng pháp này cho