Quy trình đánh giá trọng yếu & rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán & tư vấn DCPA - Pdf 16

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Để khẳng định vị thế kinh tế của mình cũng như tạo niềm tin cho
các nhà đầu tư trong và ngoài nước, Việt Nam đang cố gắng để ngày càng hoàn
thiện thể chế kinh tế. Một trong những yêu cầu quản lý nền kinh tế là đòi hỏi
minh bạch hoá tình hình tài chính. Xuất phát từ yêu cầu đó, ngành kiểm toán tại
Việt Nam đang phát triển hết sức mạnh mẽ không chỉ về quy mô mà cả loại hình
dịch vụ cung cấp. Cũng xuất phát từ hội nhập kinh tế với sự cạnh tranh của các
công ty kiểm toán lớn và có uy tín trên thế giới, các công ty kiểm toán Việt Nam
đang phải nỗ lực hết sức để nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán, đáp ứng được
yêu cầu chung trên thế giới.
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA là một công ty ra đời muộn.
Tuy nhiên nếu nhìn vào sự gia tăng số lượng khách hàng của DCPA trong
những năm qua, có thể thấy DCPA đang tạo được uy tín, gây dựng được niềm
tin với khách hàng. Đó là nhờ sự chú trọng của ban lãnh đạo công ty vào vấn đề
nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán. Một cuộc kiểm toán chất lượng cao phải
được thực hiện tốt ngay từ giai đoạn đầu tiên, đặc biệt là trong những giai đoạn
đòi hỏi sự xét đoán của kiểm toán viên như giai đoạn đánh giá trọng yếu và rủi
ro.
Xuất phát từ tầm quan trọng, tính chất phức tạp của công việc đánh giá
trọng yếu và rủi ro, góp phần hoàn thiện kiến thức của bản thân, trong chuyên đề
thực tập tốt nghiệp này, em xin trình bày những hiểu biết của mình về “quy
trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA”. Chuyên đề thực tập gồm 3 phần
Phần I : Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Phần II: Đặc điểm về quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro tại công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA.
1
Phần III: Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro, trọng yếu trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại công ty DCPA.
2

hoà nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế
giới như hiện nay, DCPA có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa, xứng tầm
với các công ty kiểm toán lớn trên thế giới.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
TƯ VẤN DCPA
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn DCPA (Gọi tắt là công ty DCPA)
chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn (bao gồm tư vấn quản
lý và tư vấn thuế). Công ty DCPA cung cấp dịch vụ cho các khách hàng với quy
mô đa dạng, thuộc mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, công ty tập trung vào các
công ty vừa và nhỏ, các dự án được tài trợ, các tổ chức phi chính phủ,…các
khách hàng cần dịch vụ chất lượng cao với mức phí hợp lý.
Các dịch vụ công ty chủ yếu cung cấp bao gồm:
)a Dịch vụ kiểm toán
Thứ nhất, kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;
Thứ hai, kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt (Cho mục đích
thuế, theo yêu cầu của tập đoàn, nhà đầu tư hoặc ngân hàng );
Thứ ba, kiểm toán hoạt động;
Thứ tư, kiểm toán tuân thủ;
Thứ năm, kiểm toán nội bộ;
Thứ sáu, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành;
Thứ bảy, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;
Thứ tám, kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận
trước;
Thứ chín, soát xét thông tin trên báo cáo tài chính.
b) Dịch vụ kế toán
Thứ nhất, xây dựng hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy kế toán;
Thứ hai, đào tạo, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính;
4
Thứ ba, trợ giúp công việc mở sổ, hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài

Thứ bảy, các dịch vụ đánh giá rủi ro và tư vấn kiểm soát liên quan đến môi
trường kinh doanh và hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
1.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA QUA CÁC NĂM
Dựa vào bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể thấy
tình hình hoạt động của công ty khả quan. Lợi nhuân, tỷ lệ lợi nhuận, số lượng
khách hàng của công ty tăng qua các năm với tỷ lệ cao.
Trong năm đầu tiên hoạt động, năm 2005, do mới được thành lập từ tháng
10 cùng những khó khăn ban đầu do chưa tạo được niềm tin ở nhiều khách hàng,
lợi nhuận của công ty ở mức thấp (52 triệu đồng).
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
TT Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007
I Tổng doanh thu Triệu đồng 404,050 14.684,98 32.907,90
1 Doanh thu từ dịch
vụ kế toán
Triệu đồng - 245,98 1.070
2 Doanh thu từ dịch
vụ kiểm toán
Triệu đồng 404,050 10.070 28.750
3 Doanh thu từ dịch
vụ tư vấn
Triệu đồng - 4.396 3.087,9
II Các chỉ tiêu LĐ-TL
1 Lao động bình quân Người 5 15 22
3 Thu nhập bình quân Triệu đồng 2,5 5,7 9,8
III Lợi nhuân Triệu đồng 52 1.500 2.750
IV Tỷ lệ sinh lời trên
doanh thu
0,1287 0,1021 0,0835
V Số lượng KH Đơn vị 3 50 75

kiểm toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc khối công việc mình
phụ trách.
Phó giám đốc phụ trách hành chính quản lý ba bộ phận bao gồm bộ phận
hành chính, bộ phận kế toán và bộ phận công nghệ thông tin.
Bộ phận hành chính: thực hiện công việc quản lý hành chính, xây dựng và
thực hiện các kế hoạch thu chi cho công ty, thiết lập các quy định và quản lý
việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự của công ty.
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách hành chính
Phó giám đốc phụ
trách chuyên môn
Bộ
phận
hành
chính
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
CNTT
Bộ phận
kiểm toán
Bộ phận
tư vấn
Kiểm
toán
BCTC

Bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản gồm 3 nhân viên, thực hiện các hợp
đồng kiểm toán báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành theo quy định của công ty.
Bộ phận này bao gồm các kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm và thường phải kết
hợp với các kiểm toán viên của bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính để hình
thành nhóm kiểm toán.
Bộ phận tư vấn có số nhân viên không lớn, gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận
tư vấn thuế và tư vấn quản lý.
Bộ phận tư vấn thuế gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn về thuế và
luật cho các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp áp dụng đúng luật thuế và có giải
pháp hữu hiệu về thuế.
9
Bộ phận tư vấn quản lý gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn cho doanh
nghiệp các giải pháp quản lý, kinh doanh có hiệu quả.
Nhân viên bộ phận tư vấn ngoài việc thực hiện chức năng tư vấn còn thực
hiện việc trợ giúp cho bộ phận kiểm toán theo yêu cầu của chủ nhiệm kiểm toán.
1.6. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
1.6.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA là một công ty nhỏ, bộ máy
quản lý đơn giản đồng thời đây là một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung
cấp dịch vụ nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chỉ
gồm kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty DCPA
Kế toán trưởng là người điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty,
chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc phụ trách hành chính về các
vấn đề liên quan đến tài chính kế toán trong công ty. Do cơ cấu tổ chức gọn nhẹ,
kế toán trưởng thực hiện việc kết chuyển chi phí, doanh thu, tính lãi lỗ, lập các
sổ sách tổng hợp và báo cáo quyết toán.
Kế toán thanh toán thực hiện theo dõi tình hình thu chi, sử dụng tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các bên như:

11
Lập, tiếp
nhận, xử lý
chứng từ kế
toán
Kế toán
kiểm tra,
ký chứng
từ kế toán
Phân loại, sắp xếp
chứng từ kế toán,
định khoản và ghi
sổ kế toán
Lưu trữ, bảo
quản chứng
từ kế toán
- Sổ cái
- Sổ chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện trong
sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty DCPA
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
12
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký

hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực kiểm toán và có nhiều kinh nghiệm làm việc trong
lĩnh vực này. Mỗi cuộc kiểm toán cụ thể luôn được hướng dẫn bởi một kiểm
toán viên có hiểu biết sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
Trong tất cả các cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên được yêu cầu phải tuân
thủ đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách
quan và trung thực đồng thời tuân thủ các quy định về kỹ thuật nghiệp vụ trong
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế.
13
Hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán của công ty DCPA được xây
dựng một cách khoa học trên cơ sở vân dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và
chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Phương pháp kiểm toán của DCPA tập trung vào
các vấn đề có mức rủi ro cao giúp các kiểm toán viên vừa tuân thủ các chuẩn
mực kiểm toán vừa vận dụng linh hoạt vào từng cuộc kiểm toán cụ thể.
Quy trình chung của một cuộc kiểm toán do công ty DCPA thực hiện gồm
6 giai đoạn như sau
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán tại công ty DCPA
14
Thực hiện các công việc trước
kiểm toán
Lập kế hoạch kiêm toán tổng thể
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Thực hiện kiểm toán
Kết luận và lập báo cáo kiểm toán
Thực hiện các công việc sau kiểm
toán
1.7.1.1. Thực hiện các công việc trước kiểm toán
Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thập
những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức
sở hữu, tình hình hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị, qua đó đánh giá
khả năng thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng từ đó đánh

Trong quá trình kiểm toán, hiểu biết về tình hình kinh doanh là rất quan
trọng để giúp kiểm toán viên xét đoán trên các khía cạnh cụ thể sau:
• Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát;
• Phân tích rủi ro kinh doanh và các phương án giải quyết của giám
đốc;
• Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán;
• Xác định mức độ trọng yếu và đánh giá sự phù hợp của mức độ trọng
yếu đó trong quá trình kiểm toán;
• Đánh giá sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng kiểm toán;
• Đánh giá các ước tính kế toán và giải trình của giám đốc;
• Xác định các vùng phải chú ý đặc biệt trong việc kiểm toán và các kỹ
năng kiểm toán cần thiết;
• Xác định các bên liên quan và nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên
quan;
• Xác định các thông tin có mâu thuẫn;
• Xác định các tình huống bất thường;
• Đặt ra câu hỏi thăm dò và đánh giá mức độ hợp lý của các câu trả lời;
• Xem xét sự phù hợp của chế độ kế toán, các thông tin trình bày trên
báo cáo tài chính.
Để sử dụng hiệu quả các hiểu biết về tình hình kinh doanh, kiểm toán viên
phải đánh giá, xem xét mức độ ảnh hưởng tổng thể từ những hiểu biết của mình
đến báo cáo tài chính của đơn vị cũng như sự phù hợp của các cơ sở dẫn liệu
16
trong báo cáo tài chính so với những hiểu biết của kiểm toán viên về tình hình
kinh doanh.
1.7.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vị dự kiến và cách thức tiến hành
công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ
sở để lập chương trình kiểm toán. Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán
tổng thể thay đổi tuỳ theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công

Bao gồm:
• Những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán;
• Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm toán;
• Công việc kiểm toán nội bộ và ảnh hưởng của nó đối với các thủ
tục kiểm toán độc lập.
 Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Bao gồm:
• Sự tham gia của các kiểm toán viên khác trong công việc kiểm
toán những đơn vị cấp dưới như các công ty con, các chi nhánh và
các đơn vị trực thuộc;
• Sự tham gia của chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác;
• Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán;
• Yêu cầu về nhân sự.
 Các vấn đề khác
Bao gồm:
• Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị;
• Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm;
• Điều khoản của các hợp đồng kiểm toán và trách nhiệm pháp lý
khác;
• Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông
báo khác dự định gửi cho khách hàng.
18
1.7.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể là dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm
toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và
thu thập. Trọng tâm của kế hoạch kiểm toán cụ thể là các thủ tục kiểm toán cần
thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán cụ thể được thiết kế phù hợp sẽ đem lại nhiều thuận lợi
cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán như:

chãi trên một số lượng ít hơn các nghiệp vụ.
Nếu kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ ở
mức cao thì bằng chứng kiểm toán được thu thập và tích luỹ chủ yếu qua trắc
nghiệm đạt yêu cầu kết hợp với một số ít trắc nghiệm độ vững chãi.
Nếu kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ ở
mức thấp thì trắc nghiệm độ tin cậy được thực hiện với số lượng lớn hơn.
Có thể thấy trắc nghiệm đạt yêu cầu chỉ được triển khai với mục đích thu
thập bằng chứng đảm bảo về sự tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ. Cùng với
trắc nghiệm đạt yêu cầu, trong mọi trường hợp phải sử dụng trắc nghiệm độ
vững chãi như trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư, trắc nghiệm
độ tin cậy.
Có thể xem xét khái quát các thủ tục kiểm toán như sau:
 Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát được thực hiện trong trường hợp hệ thống kiểm soát nội
bộ được đánh giá ban đầu là hoạt động có hiệu lực nhằm chứng minh được thiết
kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách thể kiểm toán là thích hợp và hoạt
động kiểm soát được triển khai theo đúng thiết kế.
Các phương pháp kỹ thuật kiểm toán được áp dụng trong thủ tục kiểm soát
bao gồm:
• Điều tra;
• Phỏng vấn;
20
• Thực hiện lại;
• Kiểm tra từ đầu đến cuối;
• Kiểm tra ngược lại.
 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích thường được thực hiện kết hợp với thủ tục kiểm soát và
thủ tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng và khi sắp kết thúc cuộc kiểm
toán để đánh giá tính hợp lý chung của bảng khai tài chính.
Thủ tục phân tích thường gồm các giai đoạn chủ yếu sau:

khách hàng, kiểm toán viên thấy chúng là khoản mục không phát
sinh thông thường, không dự đoán trước được hay dễ có sai phạm.
• Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản
mục đã lựa chọn.
• Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết.
• Xử lý chênh lệch kiểm toán: chênh lệch kiểm toán nếu có cần được
điều tra tính chất và nguyên nhân, thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ
sung, báo cáo cho ban giám đốc. Với chênh lệch kiểm toán không
được sửa đổi, cần lập tóm tắt tính trọng yếu của những chênh lệch
này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính.
1.7.2.5. Kết luận và lập báo cáo kiểm toán
Kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải tập hợp các sai
sót, đưa ra các bút toán điều chỉnh, đánh giá mức độ ảnh hưởng tới báo cáo tài
chính. Sau đó, kiểm toán viên sẽ tiến hành lập và phát hành báo cáo kiểm toán.
Trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận về báo cáo tài
chính được kiểm toán, trong đó trình bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung
thực và hợp lý của các thông tin định lượng và sự trình bày các thông tin định
lượng này trên báo cáo tài chính do khách hàng lập. Công ty DCPA yêu cầu các
kiểm toán viên trình bày báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán quy định
cả về nội dung, kết cấu và hình thức. Kết cấu một báo cáo kiểm toán bao gồm:
22
• Tên, địa chỉ công ty kiểm toán;
• Số hiệu báo cáo kiểm toán;
• Tiêu để báo cáo kiểm toán;
• Người nhận báo cáo kiểm toán;
• Mở đầu báo cáo kiểm toán;
• Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
• Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về báo cáo tài chính;
• Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán
• Chữ ký và đóng dấu.

công ty DCPA được lập rất khoa học, được lưu trữ bằng văn bản và trong mạng
máy tính nội bộ của công ty.
Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm: quyết định thành lập, giấy phép
hoạt động, giấy phép kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp, các văn bản pháp lý liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp như chính sách thuế, các tài liệu liên quan
đến nhân sự, thoả ước lao động, hợp đồng liên doanh, liên kết.
Hồ sơ kiểm toán năm thường bao gồm:
• Thông tin về người lập, kiểm tra hồ sơ kiểm toán;
• Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế, báo cáo kiểm toán, thư quản
lý, báo cáo tài chính và các báo cáo khác;
• Hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng, bản
thanh lý hợp đồng; những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng;
• Những bằng chứng và kết luận trong việc đánh giá rủi ro tiềm tàng,
rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác;
• Những bằng chứng đánh giá của kiểm toán viên về những công việc
và kết luận của kiểm toán viên nội bộ, các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc niên độ;
• Những ghi chép về nội dung, chương trình và phạm vi của những
thủ tục kiểm toán được thực hiện và kết quả thu được;
24
• Những phân tích của kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và số dư các tài khoản;
• Những phân tích về các tỷ lệ, xu hướng quan trọng đối với tình hình
hoạt động của khách hàng;
• Những bằng chứng về việc kiểm tra và soát xét của kiểm toán viên
và người có thẩm quyền đối với những công việc do kiểm toán viên,
trợ lý kiểm toán viên hoặc chuyên gia khác thực hiện;
• Các thư từ liên lạc với các kiểm toán viên khác, các chuyên gia khác
và các bên hữu quan;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status