Sở GD và Đào Tạo tỉnh Yên Bái
Trường THPT Chu Văn An
Số: 09/KH
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Yên, ngày 19 tháng 5 năm 2006
Đề án
Trường chuẩn quốc gia Giai đoạn 2006 - 2010
I. Sự cần thiết phải xây dựng đề án trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2006 - 2010.
1- Tình hình đặc điểm địa phương.
Văn Yên là một huyện vùng núi phía bắc của tỉnh Yên Bái, được thành
lập từ tháng 3 năm 1965.
Có tổng diện tích đất tự nhiên là 138.884 ha, dân số có 113.000 người,
27 đơn vị hành chính, 13 xã vùng cao, trong đó có 9 xã đặc biệt khó khăn, toàn
huyện có 12 dân tộc anh em chung sống trong đó:
- Dân tộc Kinh chiếm 62%.
- Dân tộc Dao chiếm 19%.
- Dân tộc Tày chiếm 14%.
- Còn lại là các dân tộc khác.
- Đồng bào theo đạo Thiên chúa chiếm 17% dân số toàn huyện.
Trải qua 4 thập kỷ phấn đấu và trưởng thành, dưới ánh sáng của các
Nghị quyết TW, Tỉnh, Huyện, qua các nhiệm kỳ. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp
của BCH Tỉnh uỷ. Huyện uỷ Văn Yên đã phát huy các thế mạnh thuận lợi về
tự nhiên, kinh tế, xã hội để phát truyển sản xuất, đã đạt được những thành tựu
đáng kể, bộ mặt của Huyện dần dần được thay đổi, đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân ngày một nâng cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm
đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn.
Đại hội IX của Đảng đã tiếp tục khẳng định con đường CNH - HĐH của
nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có những
bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt. Để đi tắt và đón đầu thì vai trò của
giáo dục và khoa học công nghệ lại càng có tính quyết định, giáo dục phải đi
trước một bước.
Quá trình CNH - HĐH được tiến hành trong điều kiện tồn tại nhiều hình
thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành theo cơ chế thị trường định
hướng XHCN, sản xuất hàng hoá phát triển làm cho thị trường lao động được
mở rộng, nhu cầu học tập tăng lên, xã hội tạo điều kiện cho giáo dục phát
triển, đồng thời cũng phải phục vụ đắc lực cho xã hội, kịp thời điều chỉnh về
cơ cấu và quy mô, nâng cao trình độ đào tạo, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của
thực tiễn.
Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đạt ra những
thách thức không nhỏ với giáo dục nước ta. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
ngày càng coi trọng vai trò của giáo dục và đòi hỏi giáo dục phải đổi mới và
phát triển đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về
học tập và tiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn luyện phẩm chất, năng lực
cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Do vậy cần
vượt qua những thách thức, tranh thủ thời cơ để xây dựng 1 nền giáo dục tiên
tiến, hiện đại. Để có điều đó thì từ các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học,
THCS, THPT các đơn vị trường phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo
điều kiện tốt nhất để các em những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một
phát triển toàn diện, là những con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy
tiến bộ xã hội.
II – Cơ sở để xây dựng dự án.
- Nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo
dục đào tạo giai đoạn 2006 – 2010.
- Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
điều kiện phát triển góp phần trong công cuộc nâng cao dân trí, đưa miền núi
tiến kịp miền xuôi.
2 – Giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu:
- Đảm bảo tăng cường sự lãnh đạo của Sở giáo dục và Đào tạo, Sở Tài
chính – Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, Sở nội vụ. Sự lãnh đạo của Huyện uỷ,
HĐND, UBND các cấp để quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí
được Nhà nước cấp, nhân dân hỗ trợ, học phí …
- Tập trung rà soát đối chiếu từng tiêu chuẩn, có kế hoạch cụ thể để phần
đấu đạt dần từng yêu cầu cụ thể.
- Bố trí sử dụng lực lượng giáo viên trong biên chế, (GV hợp đồng) đảm
bảo hợp lý theo quy định.
Liên kết phối hợp với các cơ quan ban ngành, cấp uỷ, chính quyền địa
phương theo chủ trương xã hội hoá giáo dục.
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư để
xây dựng cảnh quan, khuôn viên trường học.
- Chú trọng nâng cao chất lượng, thực hiện nghiêm túc quy định của
ngành, giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban; Chống học chay, học lệch.
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “Lấy học sinh là nhân vật
trung tâm” đưa công nghệ thông tin ứng dụng trong soạn giảng, thực hành và
quản lý.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt” – Nêu gương điển hình, tiên
tiến, thưởng phạt rõ ràng nghiêm minh.
- Bồi dưỡng đội ngũ quản lý, kế cận, đổi mới công tác quản lý theo
hướng tập chung dân chủ.
- Đảm bảo đúng chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên. Nâng cáo tỷ lệ
Đảng viên trong trường, tăng cường công tác cán bộ nữ.
- Củng cố và làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra trong trường học. Sử lý
nghiêm giáo viên, cán bộ vi phạm quy chế chuyên môn; Xem xét giáo viên có
tín nhiệm thấp và yếu kém về chuyên môn, đạo đức.
3 – Lộ trình phấn đấu:
Tổng số GV 71 67 74 84 95
Số học sinh 1463 1400 1557 1913 2390
Số lớp 33 32 34 42 50
Số HS giỏi tỉnh 7 13 5 9 9
Số đạt giải Quốc
gia
0 3 2 4 1
Quy mô số lớp và số học sinh tăng nhanh từ năm học 2001 – 2002 đến
2390 học sinh (năm học 2005 – 2006). Thì đội ngũ giáo viên và cơ sỏ vật chất
nhà trường còn rất nhiều bất cập và không ít khó khăn. Song thầy và trò đã
luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
2 – Tình hình xây dựng trường chuẩn Quốc gia:
a – Thuận lợi:
- Để xây dựng trường thành trường chuẩn Quốc gia nhà trường được sự
giúp đỡ của Sở GD & ĐT tỉnh Yên Bái, sự ủng hộ giúp đỡ của huyện Văn
Yên.
- Là trường đã có hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành vì vậy có giáo
viên nòng cốt trong chuyên môn, có thâm niên kinh nghiệm trong quá trình
giảng dạy.
- Số học sinh khá giỏi trên địa bàn Huyện tập trung hầu hết tại trường,
đại đa số học sinh ngoan, có nề nếp.
- Đội ngũ Ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ công nhân viên nhà trường có tính
đồng đội, đoàn kết thống nhât cao – Chung sức chung lòng vì sự nghiệp giáo dục.
- Đội ngũ Đảng viên được tăng nhanh về số lượng và chất lượng trong 2
năm trở lại đây – Luôn gương mẫu đi đầu trong mọi lĩnh vực.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường hoạt động tốt, có nề nếp, đạt
hiệu quả thiết thực.
b – Khó khăn:
- Số học sinh tăng nhanh, cơ sở vật chất thiếu thốn, không đáp ứng được
theo tiêu chuẩn.
giỏi từ cấp huyện trở lên, không có giáo viên sếp loai yếu về chuyên môn và
đạo đức.
Tiêu chí này phấn đấu năm học 2008 - 2009 đạt yêu cầu như trên, hiện
tại còn 8 giáo viên dưới chuẩn đang theo học các lớp Đại học nâng chuẩn, số
giáo viên giỏi theo quy định đã đạt yêu cầu.
- Hiện tại còn thiếu chưa có giáo viên, nhân viên phụ trách thư viện, thí
nhiệm, thực hành công tác này còn kiêm nhiệm, dự kiến sẽ cử giáo viên đi
tập huấn bồi dưỡng về thư viện, thí nhiệm hoặc đề nghị Sở bố trí thêm biên chế
và con người về bộ phận này.
c - Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm không quá 1%, học sinh lưu ban không
quá 5%. Hiện tại tỷ lệ học sinh bỏ học không đạt theo tiêu chí. Số học sinh bỏ
học còn nhiều hơn. Trong những năm tới khi tách phân hiệu II của trường, tỷ lệ
bỏ học sẽ giảm đi. Thêm vào đó nhà trường sẽ có nhiều biện pháp để duy trì tỷ
lệ đạt yêu cầu. Về số học sinh lưu ban hiện tại đã đạt yêu cầu.
- Chất lượng giáo dục:
+ Xếp loại học sinh khá từ 30% trở lên và yếu kém không quá 5% đã đạt
được. Tuy nhiên tỷ lệ học sinh giỏi từ 3% trở lên là tiêu chí rất khó đạt được,
nhà trường sẽ cố gắng bồi dưỡng, xây dựng và dự kiến năm học 2009 - 2010 sẽ
đạt được.
+ Xếp loại về hạnh kiểm: Tỷ lệ này hiện tại đã đạt yêu cầu.
- Các hoạt động giáo dục: Đạt yêu cầu theo tiêu chí quy định.
- Hoành thành nhiệm vụ dược giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục
THCS của địa phương.
d - Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.
* Khuôn viên nhà trường là 1 khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường,
biển trường: Hiện tại đã đạt yêu cầu.
* Cơ cấu các khối công trình trong trường gồm:
- Khu phòng học, phòng thực hành bộ môn.
+ Hiện tại không đủ phòng học cho các lớp học một ca, tiêu chí này
1 tỷ
Đề nghị Nhà nước
đầu tư
2008 6 phòng
3
Công trình vệ sinh
40 triệu
Phụ huynh, nhà
trường
2008
4
Chống dột nhà, dột lớp
250 triệu
Đề nghị Nhà nước
đầu tư
2007
5
Cổng trường
3 triệu
Nhà trường
2009 Sửa lại
6
Khu thể dục, thể thao 1 tỷ Đề nghị Nhà nước 2009 Nếu có
đầu tư (xin được cấp
đất xây dựng)
đất
7
Cơ sở vật chất phòng
thư viên, thí nghiệm,
phòng máy, nghe nhìn