Giáo án lớp 2 Tuần 30 - Pdf 16

Giáo án lớp 2 năm học 2009 - 2010
TUN : 30
T ngy 05-04-2010 n ngy 09-04-2010
Th
Mụn
Bi dy
HAI Cho c
Tp c Ai ngoan s c thng
Tp c Ai ngoan s c thng
Toỏn Ki lụ một
Hỏt nhc
BA K chuyn
Ai ngoan s c thng
Chớnh t Nghe vit: Ai ngoan s c thng
Toỏn Mi li một
o c
Th cụng Lm vũng eo tay (T2)
T Tp c
Chỏu nh Bỏc H
Luyn t & cõu M rng vn t: T ng v Bỏc H
Toỏn Luyn tp
Th Dc
NM M thut
Tp vit Vit ch hoa M (kiu 2)
T nhiờn XH Nhn bit cõy ci v con vt
Toỏn Vit s thnh tng cỏc trm, chc, n v
SU Chớnh t
Nghe vit: Chỏu nh Bỏc H
Tp lm vn Nghe-tr li cõu hi
Toỏn Phộp cng (khụng nh) trong phm vi 1000
Th dc

điều gì?
Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí
Minh của nhạc só Phong Nhã.
Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả
sự quan tâm của mình cho thiếu nhi.
Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng
sẽ cho các con thấy rõ điều đó.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp,
trìu mến. Lời của Bác đọc nhẹ nhàng,
trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu
thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui
mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ,
rụt rè.
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
Hát
3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.
Bạn nhận xét

Theo dõi và đọc thầm theo.
Đọc bài.
Từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng
phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,…

khi được gặp Bác.
Gọi HS đọc đoạn 3.
Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của
Tộ và của Bác trong đoạn 3.
Gọi HS đọc lại đoạn 3.
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét.
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm.
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø :
Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết,
mỗi HS chỉ đọc một câu.
Câu chuyện được chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa
+ Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý
ạ!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
1 HS khá đọc bài.
1 HS đọc lại bài.
1 HS khá đọc bài.
Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: Lớp
trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của
Bác. Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng
thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi.
1 HS khá đọc bài.

GV đọc lại cả bài lần 2.
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm
của các em nhỏ ntn?
- Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong
trại nhi đồng?
- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và
đồng bào ta.
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho các em
thấy điều gì về Bác?
- Các em đề nghò Bác chia kẹo cho
những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác
cho?
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện
nội dung đoạn nào? Em hãy kể lại?
Yêu cầu HS đọc phân vai.
Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy.
Tuyên dương những HS học thuộc lòng
5 điều Bác Hồ dạy
Hát
HS theo dõi bài trong SGK.
- HS đọc.
- Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác. Ai
cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà

- Nhận biết được khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ.
II. Chuẩn bò :
GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK.
HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Mét.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số? 1 m = . . . cm
1 m = . . . dm
. . . dm = 100 cm.
Chữa bài và cho điểm HS.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Kilômet.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km)
GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn
vò đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét.
Kilômet kí hiệu là km.
1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét.
Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK.
 Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2:
Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng,

Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời.
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội
hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội
hơn? Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh hay
Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ
Chí Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí
Minh – Cà Mau?
4. Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ Hà
Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …
Chuẩn bò: Milimet.
90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua
B) dài 65km vì CB dài 42km, BA
dài 23km, 42km cộng 23km bằng
65km.
Quan sát lược đồ.
Làm bài theo yêu cầu của GV.
6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến
đường.
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng
Sơn.
+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao
Bằng dài 285km còn quãng đường
từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km,

III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Những quả đào.
Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Những quả
đào.
Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ
được thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn
nào đóng vai Tộ giỏi nhất nhé.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội
dung của một bức tranh trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp.
Yêu cầu HS nhận xét.
Nếu khi kể, HS còn lúng túng GV có thể đưa ra
các câu hỏi gợi ý cụ thể như sau:
Tranh 1
- Bức tranh thể hiện cảnh gì?
- Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?
Hát
5 HS kể lại chuyện theo vai

Nhận xét, cho điểm HS.
c) Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời của Tộ
Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối của
câu chuyện. Vì mượn lời bạn Tộ để kể nên phải
xưng là “tôi”.
Gọi 1 HS khá kể mẫu.
Nhận xét, cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Qua câu chuyện con học tập bạn Tộ đức tính gì?
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe
- Các em rất vui vẻ quây quanh
Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho
thật rõ.
- Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo
và các cháu thiếu nhi ở trong
phòng họp.
- Bác hỏi các cháu chơi có vui
không, ăn có no không, các cô có
mắng phạt các cháu không, các
cháu có thích ăn kẹo không?
- Bạn có ý kiến ai ngoan thì được
ăn kẹo, ai không ngoan thì không
được ạ.
- Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ.
- Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà
nhận lỗi.
- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể
1 đoạn.

HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Hoa phượng.
Gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc.
Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại
đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng và làm các bài tập chính tả phân
biệt tr/ch; êt/êch.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết.
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết
ntn?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ,

Gọi HS nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học.
Dặn chuẩn bò bài sau: Cháu nhớ Bác
Hồ.
- HS đọc viết các từ này vào bảng con.
Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào ô trống?
Làm bài theo yêu cầu.
Đáp án:
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở.
b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch,
đồng hồ chết.

Tiết 3: Toán
MI LI MÉT
I. Mục tiêu :
- Biết mi-li-mét là đơn vò đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét.
- Biết được mối quan hệ giữa đơn vò mi-li-mét với các đơ vò đo độ dài : xăng-ti-mét, mét.
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vò cm, mm trong một số trường hợp đơn giản.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet.
HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Kilômet.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ
trống.

Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã
hoàn thành.
Bài 2:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
và tự trả lời câu hỏi của bài.
Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài.
Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm
ntn?
Yêu cầu HS làm bài.
Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như bài
tập 4, tiết 140.
Tổ chức cho HS thực hành đo bằng
thước để kiểm tra phép ước lượng.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet
với xăngtimet và với mét.
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn
lại kiến thức về các đơn vò đo độ dài đã
- Được chia thành 10 phần bằng nhau.
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm.
- 1m bằng 100cm.
- Nhắc lại: 1m = 1000mm.
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các
cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm.

huống đó.
GV nhận xét
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Bảo vệ loài vật có ích.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
Yêu cầu HS suy nghó và nêu tất cả các cách
mà bạn Trung trong tình huống sau có thể
làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám bạn
cùng trường đang túm tụm quanh 1 chúng
gà con lạc mẹ. Bạn thì lấy que chọc vào
mình gà, bạn thì thò tay kéo 2 cánh gà lên
đưa đi đưa lại và bảo là đang tập cho gà
biết bay…
Trong các cách trên cách nào là tốt nhất? Vì
sao?
Kết luận: Đối với các loài vật có ích, các em
nên yêu thương và bảo vệ chúng, không nên
trêu chọc hoặc đánh đập chúng.
Hát
HS trả lời.
Bạn nhận xét.
Nghe và làm việc cá nhân.
Bạn Trung có thể có các cách ứng xử
sau:
+ Mặc các bạn không quan tâm.
+ Đứng xem, hùa theo trò nghòch của
các bạn.

đánh nhau. Mỗi lần như thế để bảo vệ con
mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại đánh cho
con chó 1 trận nên thân.
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích ra
vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui chơi
thoả mái. Hôm trước, khi chơi ở vườn thú 2
cậu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ trong
chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bò: Tiết 2.
thêm những hiểu biết khác về con
vật đó.
Nghe GV nêu tình huống và nhận xét
bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải
thích vì sao lại đồng ý hoặc không
đồng ý với hành động của bạn HS
trong tình huống đó.
+ Hành động của Dương là sai vì
Dương làm như thế sẽ làm gà bò đau
và sợ hãi.
+ Hằng đã làm đúng.
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng
bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai.
+ Tâm và Thắng làm thế là sai.

TiÕt 5: Thđ c«ng
LÀM VÒNG ĐEO TAY (T2)
I. Mục tiêu:
- Biết cách làm vòng đeo tay

Biết ngắt nhòp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND : tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. (trả lời
được CH 1, 2, 3 ; thuộc 6 dòng thơ cuối)
- HS khá, giỏi thuộc được cả bài thơ ; trả lời được CH2.
II. Chuẩn bò :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Xem truyền hình.
3. Bài mới :
* Hoạt động 1 : Luyện đọc.
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm.
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung của bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu?
- GV: Ô Lâu là một con sông chảy qua các
tỉnh Quảng Trò và Thừa Thiên – Huế, khi
đất nước ta còn bò giặc Mó chia làm hai
miền thì vùng này là vùng bò đòch tạm
chiếm.
- Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác?

* Hoạt động 3 : Luyện đọc thuộc bài thơ
MT: Thuộc lòng bài thơ
PP: Thực hành, động não
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn
và cả bài thơ.
- GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại những
chữ đầu dòng.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài
thơ.
4- Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, sưu
tầm các câu chuyện về Bác.
- Chuẩn bò bài sau: Chiếc rễ đa tròn.
ảnh Bác ra ngắm, bạn hôn ảnh
Bác mà ngỡ được Bác hôn.
- Thiếu nhi vùng tạm chiến nói
riêng và thiếu nhi của cả nước
rất kính yêu Bác Hồ.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- Nối tiếp nhau đọc bài thơ.

TiÕt 2: Lun tõ vµ c©u
TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ
I. Mục tiêu :
- Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của
các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1) ; biết đặt câu với từ tìm được ở (BT1).
- Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3)
II. Chuẩn bò :
GV: Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bút dạ và 4 tờ giấy to.

Chia lớp thành 4 nhóm phát cho
mỗi nhóm nhận 1 tờ giấy và bút
dạ và yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu
a.
+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu
b.
Sau 5 phút thảo luận, gọi các
nhóm lên trình bày kết quả hoạt
động.
Nhận xét, chốt lại các từ đúng.
Tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng, hay.
Bài 2
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Gọi HS đặt câu dựa vào các từ
trên bảng. Không nhất thiết phải
là Bác Hồ với thiếu nhi mà có thể
đặt câu nói về các mối quan hệ
khác.
Tuyên dương HS đặt câu hay.
Bài 3
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Cho HS quan sát và tự đặt câu.
Gọi HS trình bày bài làm của
mình. GV có thể ghi bảng các câu
hay.
Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt.
4. Củng cố – Dặn do ø :
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong

Cho HS tự viết lên cảmxúc của
mình về Bác trong 5 phút.
Gọi một số HS xung phong đọc.
Nhận xét, cho điểm HS.
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn.
Chuẩn bò bài sau: Từ ngữ về Bác
Hồ. Dấu chấm, dấu phẩy.

TiÕt 3: To¸n
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vò đo độ dài đã
học.
- Biết dùng thước đo độ dài cạnh hình tam giác theo đơn vò cm hoặc mm.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. Hình vẽ bài tập 4.
HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ : Milimet.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số?
1cm = . . . mm 1000mm = . . .
m
1m = . . . mm 10mm = . . . cm
5cm = . . . mm 3cm = . . .
mm.
Chữa bài và cho điểm HS.

Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên
bảng như sau:
18km 12km
Nhà / /
Thành phố
Thò xã
Yêu cầu HS suy nghó và làm bài.
Bài 3:
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Bác thợ may dùng tất cả bao nhiêu mét
vải?
15m vải may được mấy bộ quần áo?
Em hiểu may 5 bộ quần áo giống như
nhau nghóa là thế nào?
Vậy làm thế nào để tính được 1 bộ quần
áo may hết bao nhiêu mét vải?
Vậy ta chọn ý nào?
Yêu cầu HS dùng bút chì khoanh tròn
vào ý C.
Bài 4:
Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài
đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi
của một hình tam giác, sau đó yêu cầu
HS tự làm tiếp bài.
Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø :
GV đánh giá tình hình thực tế của HS
lớp mình, xem các em còn yếu về nội
dung nào thì soạn thêm bài tập bổ trợ
phần đó cho HS.

( Gi¸o viªn bé m«n TD d¹y)
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hoµ Ttêng TiĨu häc Nghi S¬n
Trang 65
Gi¸o ¸n líp 2 n¨m häc 2009 - 2010
Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2010
TiÕt 1: MÜ tht
(Gi¸o viªn bé m«n MÜ tht d¹y)

TiÕt 2: TËp viÕt
CHỮ HOA M KIỂU 2.
I. Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng : Mắt
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần)
II. Chuẩn bò:
GV: Chữ mẫu M kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
HS: Bảng, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động :
2. Bài cu õ :
Kiểm tra vở viết.
Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2
Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
Viết : Ao liền ruộng cả.
GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
GV nêu mục đích và yêu cầu.
Nắm được cách nối nét từ các chữ
cái viết hoa sang chữ cái viết thường

trong), DB ở ĐK2.
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1,
lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết
tiếp nét móc xuôi trái, dừng bút ở
đường kẽ 1.
Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2,
lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết
nét lượn ngang rồi đổi chiều bút, viết
tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường
kẽ 2.
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết.
HS viết bảng con.
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
GV nhận xét uốn nắn.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao.
Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái.
Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
Các chữ viết cách nhau khoảng
chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét
M và ắt.
HS viết bảng con
* Viết: : Mắt
- GV nhận xét và uốn nắn.
 Hoạt động 3: Viết vở

- Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn dưới nước.
- Có ý thức bảo vệ cây cối và con vật.
- Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối(thường đứng yên tại chỗ, có ễ, thân, lá,
hoa), và con vật(di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh).
II. Chuẩn bò :
GV: Tranh ảnh minh họa trong SGK. Các tranh, ảnh về cây con do HS sưu tầm được.
Giấy, hồ dán, băng dính.
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động : Giới thiệu bài
HS lắng nghe. 1, 2 HS nhắc lại tên bài.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
Nhận biết cây cối và các con vật.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Nhận biết cây cối trong
tranh vẽ
* Bước 1: Hoạt động nhóm.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nhận
biết cây cối trong tranh vẽ theo trình tự
sau:
Tên gọi.
Nơi sống.
Ích lợi.
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
Yêu cầu: Đại diện của nhóm hoàn thành
sớm nhất lên trình bày kết quả.
Tiểu kết: Cây cối có thể sống ở mọi nơi:
trên cạn, dưới nước và hút chất bổ dưỡng

cũng có thể sống ở mọi nơi: Dưới nước,
trên cạn, trên không và loài sống cả trên
cạn lẫn dưới nước.
 Hoạt động 3: Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm
theo chủ đề
* Bước 1: Hoạt động nhóm.
GV phát cho các nhóm phiếu thảo luận
Yêu cầu: Quan sát tranh trong SGK và
hoàn thành nội dung vào bảng.
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
Yêu cầu: Gọi lần lượt từng nhóm trình
bày.
 Hoạt động 4: Bảo vệ các loài cây, con
vật
Hỏi: Em nào cho cô biết, trong số các
loài cây, loài vật mà chúng ta đã nêu
tên, loài nào đang có nguy cơ bò tuyệt
chủng?
4. Củng cố – Dặn do ø :
Yêu cầu HS nhắc lại những nơi cây cối
và loài vật có thể sống.
Yêu cầu HS về nhà dán các tranh đã sưu
tầm được theo chủ đề và tìm hiểu thêm
về chúng.
Chuẩn bò: Mặt Trời.
HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm.
Hình thức thảo luận: HS dán các bức vẽ
mà các em sưu tầm được vào phiếu.
Lần lượt các nhóm HS trình bày. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.

Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn
vò.
Phát triển các hoạt động :
 Hoạt động 1: Hướng dẫn và viết số có 3
chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vò.
- Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375
gồm mấy trăm, chục, đơn vò?
Dựa vào việc phân tích số 375 thành
các trăm, chục, đơn vò như trên, ta có
thể viết số này thành tổng như sau: 375
= 300 + 70 + 5
Hỏi: 300 là giá trò của hàng trong số
375?
70 là giá trò của hàng trong số 375?
5 là giá trò của hàng đơn vò, việc viết số
375 thành tổng các trăm, chục, đơn vò
chính là phân tích số này thành tổng các
trăm, chục, đơn vò.
Yêu cầu HS phân tích các số 456, 764,
893 thành tổng các trăm, chục, đơn vò.
Nêu số 820 và yêu cầu HS lên bảng
thực hiện phân tích các số này, HS dưới
lớp làm bài ra giấy nháp.
Nêu: Với các số hàng đơn vò bằng 0 ta
Hát.
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
ra giấy nháp.
Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được.
- Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vò.
300 là giá trò của hàng trăm.

Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương
ứng với với số.
Viết lên bảng số 975 và yêu cầu HS
phân tích số này thành tổng các trăm,
chục, đơn vò.
Khi đó ta nối số 975 với tổng 900 + 70 +
5.
Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại của bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
Bài 4:
Tổ chức cho HS thi xếp thuyền. Trong
thời gian 2 phút, tổ nào xếp được nhiều
thuyền nhất là tổ thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø :
Yêu cầu HS về nhà ôn lại cách đọc,
cách viết, cách phân tích số có 3 chữ số
thành tổng các trăm, chục, đơn vò.
Tổng kết tiết học.
Chuẩn bò: Phép cộng (không nhớ) trong
phạm vi 1000.
803 = 800 + 3
707 = 700 + 7
HS trả lời: 975 = 900 + 70 + 5
1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hoµ Ttêng TiĨu häc Nghi S¬n
Trang 71


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status