Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1 Thứ hai ngày12 tháng 4 năm 2010
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ : NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
………………………………………………… TOÁN: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(TRỪ KHÔNG NHỚ)
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết đăt tính và thực hiện phép tính trừ (không nhớ) các số có hai chữ số
dạng 65 – 30 và 36-4 trong phạm vi 100.
- Củng cố về giải toán có lời văn. Rèn kỹ năng tính nhanh.
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: Bảng cài que tính.
2. Học sinh: Que tính, Vở bài tập.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
- Giới thiệu: phép trừ trong phạm vi 100.
a) Hoạt động 1: Giới thiệu cách làm tính trừ
dạng 65- 30.
- Lấy 65 que tính -> lấy 65.
- Vừa lấy bao nhiêu que? Viết số 65.
- Tách ra bó 3 chục que tính và 0 que tính
Phương pháp: luyện tập, giảng giải.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh các trường hợp có số 0:
35 53 66 54
- 10 - 50 4 4
20 03 62 50
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Thực hiện nhẩm và ghi Đ hoặc S vào ô
vuông.
Bài 3: tính nhẩm.
GV hướng dẫn HS làm cột 1 và 3
4. Củng cố:
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Ghi bài toán 67
– 12. Nhìn vào phép tính, đặt đề toán rồi giải.
- Nhận xét.
5. Dặn dò:
- Làm bài tập 3 cột 2 và 4.
- Chuẩn bị cho bài sau.
- … 6 chục và 5 đơn vị.
- … 3 chục và 0 đơn vị.
- Học sinh nêu: Viết 65, rồi viết
số 30 sao cho các cột thẳng
hàng với nhau.
- Học sinh lên làm và nêu cách
làm.
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính
và tính.
Hoạt động lớp.
- Tính.
- Học sinh làm bài sửa ở bảng
trìu mến). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
: trêu ( tr khác ch ), bôi bẩn ( vần ân khác vần
anh )
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ
nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các
câu còn lại cho đến hết bài thơ.
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi
khổ thơ là 1 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau.
+ Đọc cả bài.
Luyện tập:
Ôn các vần uôc , uôt
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc, uôt?
Gợi ý:
Tranh 1: Bé đang học bài
Tranh 2: Mẹ đang sửa cặp cho bé.
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
o Ban nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
o Mẹ nói gì với bạn nhỏ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ
thơ em thích.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ.
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói.
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
6.Nhận xét dặn dò:
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.
trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và
ghi đúng được nhiều câu nhóm đó
thắng.
2 em.
Bạn Hoa không học bài , bạn Hùng
trêu con , bạn Mai tay đầy mực
Mẹ muốn nghe chuyện ngoan của bạn.
Bài 2: Tính nhẩm
GV hướng dẫn HS làm bài
GV chấm chữa bài.
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống
GV gợi ý cho HS làm bài các em phải tính các
phép tính trước
GV chấm chữa bài
Bài 4 : HS đọc và giải bài toán
Gv hướng dẫn HS làm bài
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố:
Làm lại bài ở VBT, xem bài mới.
HS làm bài và 2 em lên chữa bài
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài 3 em chữa bài
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài và chữa bài
HS giải và chữa bài
Bài giải
Số cái ghế trong phòng còn lại là :
75 – 25 = 50 ( cái ghế )
Đáp số : 50 cái ghế
TIẾNG VIỆT : LUYỆN TẬP ĐỌC
I .Mục đích yêu cầu :
- HS đọc trơn thành thạo bài : chuyện ở lớp
- Hiểu được nội dung của bài tập đọc
- Liên hệ bài học với những việc làm của các em
- Luyện tập làm đúng các bài tập
II. Các hoạt động dạy học :
HS viết và đọc gv nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì, đánh
dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng
GV chấm bài nhận xét bài
Bài 4 : Ghi lại lời mẹ nói với bạn nhỏ
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 4 : Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài
- Xem trước bài sau
HS viết và đọc
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài GV gọi HS đọc
Vuốt tóc con mẹ bảo: mẹ chẳng
nhớ nổi đâu , nói mẹ nghe ở lớp
con đã ngoan thế nào
HS viết và đọc
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
TẬP VIẾT : TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con
chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp.
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ O, Ô, Ơ, P
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới.
phụ và trong vở tập viết.
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo
viên và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,
viết các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết
tốt.
Về nhà viết thêm vào vở ô li
CHÍNH TẢ: CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục đích yêu cầu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp. Biết cách
trình bày thể thơ 5 chữ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k.
- Làm đúng bài tập 2, 3 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
- Học sinh cần có VBT.
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết.
Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn do:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng,
sạch đẹp, làm lại các bài tập.
Học .
Học sinh viết vào bảng con các tiếng
hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên để chép bài chính tả
vào vở chính tả.
Học sinh tiến hành chép bài vào tập
vở.
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và
đổi vở sữa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng
GV chấm chữa bài.
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống
GV gợi ý cho HS làm bài ,
GV chấm chữa bài
Bài 4 : HS đọc và giải bài toán
Gv hướng dẫn HS làm bài
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố:
Làm lại bài ở VBT, xem bài mới.
HS làm bài và chữa bài
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài 3 em lên chữa bài
HS làm bài và đọc kết quảHS làm bài ở nhà
Bài giải
Số cm sợi dây còn lại là :
52 – 20 = 32( cm )
Đáp số : 32 cm TIẾNG VIỆT : LUYỆN TẬP VIẾT
I .Mục đích yêu cầu :
- HS viết được các chữ cái viết hoa : O, Ô, Ơ , P
- Rèn tính cẩn thận chịu khó
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II.Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh: Vở bài tập.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.
b) Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng
cột với nhau.
Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm.
Bài 3: Nêu yêu cầu bài.
- Trước khi điền ta làm sao?
Bài 5 :Nối theo mẫu
GV hướng dẫn HS làm bài
4. Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.
- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép
- Hát.
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh làm bài.
- Sửa ở bảng lớp.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
1.KTBC :
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm. Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học. Giọng Cừu
to, nhanh nhẹn, láu táu. Giọng mèo hốt hoảng
sợ bị cắt đuôi). Tóm tắt nội dung bài.
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
Hoạt động của học sinh
đọc bài chuyện ở lớp
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
Vài em đọc các từ trên bảng.
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1. Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2. Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học
ngay ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Buồn bực: Buồn và khó chịu.
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học.
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ.
Học sinh nhắc lại.
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ.
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng
vai và đọc theo phân vai.
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài
thơ.
2 em, lớp đồng thanh.
Cừu.
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng
con, thi đua giữa các nhóm.
Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, …
Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu,
…
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả.
Đàn hươu uống nước suối.
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh
tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng
viên. Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích
đi học?
Trả: Vì ở trường được học hát.
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có
nhiều bạn. Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mới
nên tôi thích đi học.
Nhiều học sinh khác luyện nói.
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2
em.
Chúng em không nên bắt chước bạn
Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học.
Thực hành ở nhà.
Thứ năm ngày15 tháng 4 năm 2010
TOÁN: CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
I.Mục tiêu:
- Học sinh bước đầu làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày và tuần lễ.
- Bước đầu làm quen với lịch học tập trong tuần.
- Nhận biết 1 tuần có 7 ngày.
- Biết tên gọi các ngày trong tuần lễ. Biết đọc thứ, ngày, tháng trên 1 tờ lịch bóc
hằng ngày.
- Yêu thích học toán.
II.Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: 1 quyển lịch bóc. 1 thời khóa biểu.
2. Học sinh: Vở bài tập.
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thứ tư ngày … tháng ….
- Thứ năm ngày … tháng ….
- Thứ … ngày 11 tháng ….
5. Dặn dò:
- Tập xem lịch hằng ngày ở nhà.
- Chuẩn bị: Cộng, trừ (không nhớ) trong
phạm vi 100.
Học sinh trả lời.
- Học sinh theo dõi.
- … 7 ngày.
- Học sinh nhắc lại các ngày trong
tuần.
- Học sinh nêu.
- Viết tiếp vào chỗ chấm.
- … thứ ba.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Đọc các tờ lịch.
- Học sinh đọc đề bài.
- … 7 ngày.
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh cử đại diện lên thi đua điền
vào chỗ chấm.
- Đội nào điền nhanh và đúng sẽ thắng.
- Nhận xét.
CHÍNH TẢ: MÈO CON ĐI HỌC
I.Mục đích yêu cầu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng thơ đầu của bài: Mèo con đi học.
Cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để chép
lại 8 dòng thơ đầu của bài.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt (bài tập 2a).
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Chấm bài viết ở nhà một vài em
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo
bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó
hay viết sai
Học sinh viết vào bảng con các tiếng
hay viết sai.
Học sinh nghe và thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên.
kể được từng đoạn của câu chuyện. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện. Biết thay đổi
giọng kể để phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát khỏi tình thế
nguy hiểm.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
- Mặt nạ Sói và Sóc.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.KTBC :
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.
Một lần Sóc bị rơi trúng người Sói. Sóc
bị Sói bắt. Tình thế thật nguy hiểm. Liệu Sóc
có thể thoát khỏi tình thế nguy hiểm đó không?
Các em hãy theo dõi câu chuyện để tìm câu
trả lời.
Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với
giọng diễn cảm. Khi kể kết kết hợp dùng tranh
minh hoạ để học sinh dễ nhớ câu chuyện:
Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện.
Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp học
sinh nhớ câu chuyện.
Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện:
Lời mở đầu truyện: Kể thông thả. Dừng lại ở
các chi tiết Sói định ăn thịt Sóc. Sóc van nài.
Lời Sóc: Khi còn trong tay Sói: mềm mỏng
Học sinh nhắc tựa.
Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện,
các lần khác giao cho học sinh thực hiện với
nhau.
Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Sói và Sóc ai là người thông minh? Hãy nêu
một việc chửng tỏ sợ thônh minh đó.
3.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về
nhà kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị tiết
sau, xem trước các tranh minh hoạ phỏng đoán
diễn biến của câu chuyện.
Học sinh quan sát tranh minh hoạ theo
truyện kể.
Sóc chuyền trên cành cây bỗng rơi
trúng đầu một lão Sói đang ngái ngủ.
Chuyện gì xãy ra khi Sóc đang
chuyền trên cành cây?
Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng
vai và kể.
Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện và các học sinh để kể lại câu
chuyện.
Các lần khác học sinh thực hiện
(khoảng 4 ->5 nhóm thi đua nhau. Tuỳ
theo thời gian mà giáo viên định lượng
số nhóm kể).
Học sinh khác theo dõi và nhận xét các
nhóm kể và bổ sung.
Sóc là nhân vật thông minh, khi Sói hỏi
Sóc hứa trả lời nhưng đòi hỏi Sói thả
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách đều.
Hàng rào được dán bởi các nan giấy.
Các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy.
Hình 1
Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số
nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
Hát.
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và
hàng rào mẫu (H1) trên bảng lớp.
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy
có chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô.
+ Hàng rào được dán bởi các nan
giấy:
gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy
đứng, khoảng cách giữa các nan giấy
đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan
giấy ngang khoảng 2 ô.
Học sinh lắng nghe giáo viên hướng
dẫn kẻ và cắt các nan giấy.
Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các
nan giấy.
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
189
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy.
- HS làm tính trừ không nhớ trong phạm vi 100 một cách thành thạo
- Luyện tập giải toán thành thạo
II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Bài mới :
GT trực tiếp : Ghi tựa “ôn luyện”
Hoạt động 2.HD làm các bài tập :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
GV hướng dẫn HS làm bài viết các số thẳng cột
GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: Tính nhẩm
GV hướng dẫn HS làm bài
GV chấm chữa bài.
Bài 3 : Điền dấu < , > , =
GV gợi ý cho HS làm bài các em phải tính các
HS làm bài và 2 em lên chữa bài
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài 3 em chữa bài
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài và chữa bài
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
190
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
phép tính trước
GV chấm chữa bài
Bài 4 : HS đọc và giải bài toán
Gv hướng dẫn HS làm bài
GV nhận xét ghi điểm
Bài 5 : Hãy vẽ các nửa còn lại của các chữ cái
Hoạt động 2 : Luyện tập
- GV hướng dẫn HS Làm bài tập trong vở bài tập
Bài 1: Viết tiếng trong bài có vần ưu
GV hướng dẫn HS tìm và viết
Gv chấm chữa bài
Bài 2 : Viết ngoài bài có vần ưu , ươu
HS viết và đọc gv nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Viết câu chứa tiếng có vần ưu , ươu
GV chấm bài nhận xét bài
- HS đọc theo cá nhân , nhóm ,
lớp
- HS lắng nghe và trả lời
- HS nêu câu trả lời : cái đuôi
tôi ốm
HS trả lời : cắt đuôi khỏi ốm
Lớp nhận xét bổ sung
HS viết và đọc : cừu
HS viết và đọc : lựu , hươu ,
rượu , bướu , hưu trí ,
Lớp nhận xét bổ sung
HS làm bài GV gọi HS đọc
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
191
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
Bài 4: Mèo kiếm cớ gì để trốn học ghi dấu x vào ô
trống trước ý đúng
Gv hướng dẫn HS làm bài và đọc
Bài 5 : Ghi lại lời cừu nói với mèo
GV nhận xét ghi điểm
II/CƠ BẢN:
- Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ “ .
Yêu cầu : biết tham gia vào trò chơi có kết hợp
vần điệu .
- 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV điều khiển .
- Đội hình vòng tròn hoặc hàng
ngang .
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
192
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người .
Yêu cầu : tham gia vào trò chơi ở mức độ tương
đối chủ động hơn .
III/KẾT THÚC:
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc theo nhịp và
hát .
* Ôn hai động tác vươn thở và điều hoà .
- GV cùng HS hệ thống bài .
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà:
+ Ôn : Các động tác RLTTCB đã học.
Bài thể dục đã học .
- GV nhắc lại cách chơi, sau đó
1. Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh: Vở bài tập.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: - Hát.
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
193
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Học bài cộng, trừ không nhớ trong
phạm vi 100.
b) Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh đặt phải thẳng cột.
Bài 3: Đọc đề bài.
- Lưu ý học sinh làm 2 câu: câu a và câu b.
4. Củng cố:
- Nêu cách đặt tính và thực hiện tính trừ trong
phạm vi 100.
- Thi đua tính nhanh:
Toàn và Hà: 86 điểm
Toàn: 43 điểm
Hà: … điểm?
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Tính nhẩm.
- Bộ chữ của GV và học sinh.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
194
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.KTBC :
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (cần đổi giọng khi
đọc các câu đối thoại)
+ Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
Liền: (n ≠ l, iên ≠ iêng), sửa lại: (s ≠ x)
Cho học sinh ghép bảng từ: ngượng nghịu.
Ngượng nghịu: (ương ≠ ươn).
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ.
Các em hiểu thế nào là ngượng nghịu ?
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự
không thoả mái.
Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối tiếp
các câu còn lại.
5 em đọc câu này.
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy.
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn đóng vai
để luyện đọc đoạn 1.
Lớp theo dõi và nhận xét.
Các nhóm thi luyện đọc theo phân vai.
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc
trước lớp. Cả lớp bình chọn xem bạn
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
195
Trường Tiểu học Hải Vĩnh Giáo án : Lớp 1
Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài.
Đọc cả bài.
Luyện tập:
Ôn các vần uc, ut:
Giáo viên nêu yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần uc, có vần ut ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần uc hoặc ut.
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
câu hỏi:
1. Hà hỏi mượn bút , ai đã giúp Hà?
viên:
Tranh 1: Trời mưa, Tùng rủ Tuấn cùng
khoác áo mưa đi về.
Tranh 2: Hải ốm, Hoa đến thăm và
mang theo vở chép bài cho bạn.
Tranh 3: Tùng có chuối, Tùng mời
Quân cùng ăn.
Tranh 4: Phương giúp Uyên học ôn,
hai bạn đều được điểm 10.
Học sinh nêu 1 số hành vi giúp bạn
khác…
Giáo viên thực hiện : Trần Thị Gái
196