Lời nói đầu
Ngày nay, việc khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng đang
trở thành một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu. Sở dĩ như vậy là do nhân
loại đang đứng trước hàng loạt nguy cơ mà nguyên nhân của nó chính là vấn
đề khai thác, sử dụng năng lượng: những nguồn năng lượng truyền thống
(năng lượng hoá thạch) đang ngày một cạn kiệt, nạn ô nhiễm môi trường và sự
nóng lên của khí hậu trái đất do chất thải trong quá trình sử dụng năng lượng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề năng lượng đối với sự phát triển
bền vững, các quốc gia đã xây dựng cho mình một chương trình phát triển
năng lượng mà trọng tâm là hướng đến nguồn năng lượng sạch và sử dụng
năng lượng một cách tiết kiệm, hiệu quả.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được nhà nước ta quan
tâm từ sớm. Ngày 03/9/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Triển khai
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP, ngày 14/4/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Một trong các nội dung quan
trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả là đưa các nội dung về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả vào hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó một hoạt động trọng tâm là xây
dựng nội dung, giáo trình, phương pháp giảng dạy lồng ghép các kiến thức về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học, phù hợp với từng
cấp học từ tiểu học đến phổ thông trung học.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác
định việc tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các
môn học ở các cấp học là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết.
1
Nhằm định hướng cho việc triển khai nhiệm vụ nói trên, Bộ Giáo dục
và Đào tạo xây dựng bộ tài liệu giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả trong một số môn học và hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học: Đạo đức, Tự
nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí) và Hoạt động ngoài
- Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ vào môn
học.
B. MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ GIÁO DỤC SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
I. Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả
1. Khái niệm năng lượng, các loại năng lượng
3
Hoạt động 1
Thảo luận trong nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. Năng lượng là gì ?
2. Các loại năng lượng được sử dụng trong sản xuất và đời sống.
Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
1. Năng lượng là gì ?
Có nhiều khái niệm khác nhau về năng lượng, sau đây xin trình bày một
số khái niệm khá phổ biến:
- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Có nhiều
dạng năng lượng khác nhau như: điện năng, quang năng, cơ năng, hoá năng,
nhiệt năng…
Hoặc, năng lượng được định nghĩa là năng lực làm vật thể hoạt động.
Có nhiều dạng năng lượng như: động năng làm dịch chuyển vật thể, nhiệt
năng làm tăng nhiệt độ của vật thể…
- Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công bao gồm nguồn
năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt
năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng
(Nghị định Chính phủ số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 /9/2003 Về sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả).
Trong tài liệu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về năng lượng được
nêu trong Nghị định số 102/2003/NĐ-CP nói trên. Một số khái niệm cần lưu
ý:
nó sẽ biến mất khỏi trái đất.
- Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo)
Năng lượng thay thế là năng lượng thu được từ những nguồn ngoài 3
dạng nhiên liệu hoá thạch đã đề cập ở trên, đó là: năng lượng hạt nhân, năng
lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sinh khối,
năng lượng nước…
5
+ Năng lượng hạt nhân
Năng lượng hạt nhân có được bằng một trong hai cách: Phân rã hạt
nhân các nguyên tử, hoặc kết hợp hạt nhân các nguyên tử. Việc phân rã hạt
nhân, hoặc kết hợp hạt nhân nói trên mang lại một nguồn năng lượng khổng
lồ.
Đặc điểm:
Đây là một nguồn năng lượng lớn (tính đến năm 2000, Mĩ có 110 nhà
mỏy điện nguyên tử; 70 % lượng điện tiêu thụ ở Pháp là từ năng lượng hạt
nhân), năng lượng sạch, rẻ và tương đối an toàn.
Xử lí chất thải hạt nhân và an toàn trong vận hành nhà máy điện nguyên
tử vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại.
+ Năng lượng mặt trời.
Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng vô tận và không sản sinh ra
chất thải gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, hạn chế của nó là sự khó khăn
trong thu thập ánh sáng mặt trời vào những ngày thời tiết mây mù, mặt khác,
chi phí sản xuất còn khá cao.
+ Năng lượng nước.
Nước tràn xuống từ đập nhà máy thuỷ điện làm quay tua bin nối với
máy phát điện. Đây là nguồn năng lượng sạch, hiệu quả và có tiềm năng to
lớn. Hiện nay, Canada, Mĩ và Brazil là 3 quốc gia đang đứng đầu thế giới về
sản lượng điện từ thuỷ năng.
Tuy nhiên, việc xây đập thuỷ điện lại ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường
xung quanh, làm thay đổi rất lớn hệ sinh thái của thượng nguồn và hạ nguồn.
7
Năng lượng sạch là những năng lượng không gây ô nhiễm môi trường.
Có thể kể ra những loại năng lượng sạch: năng lượng nguyên tử, năng lượng
mặt trời, năng lượng sức gió, năng lượng thuỷ triều, năng lượng sức nước…
- Năng lượng gây ô nhiễm môi trường:
Năng lượng gây ô nhiễm môi trường là loại năng lượng khi sử dụng sẽ
có những tác động xấu đối với môi trường: các dạng năng lượng hoá thạch,
năng lượng lòng đất.
2. Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người; việc khai
thác, sử dụng năng lượng và vấn đề môi trường; xu hướng sử dụng nguồn
tài nguyên năng lượng hiện nay
Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
1. Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người.
Đảm bảo các hoạt động cho sinh hoạt, sản xuất, hoạt động dịch vụ.
- Năng lượng cần cho sự sống của con người: đem lại sự sống cho con
người, vạn vật; phục vụ các nhu cầu thiết yếu: sưởi ấm, nấu chín thức ăn, thắp
sáng, sử dụng phương tiện giao thông…
- Năng lượng là thành tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất: công
nghiệp (xăng dầu được coi là "máu" của công nghiệp), nông nghiệp, giao
thông vận tải …
2. Tình hình khai thác tài nguyên năng lượng và ảnh hưởng đối với môi
trường.
8
Hoạt động 2
1. Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người
2. Việc khai thác, sử dụng nguồn năng lượng và vấn đề môi trường
3. Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay.
- Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng do sự khai thác không
hợp lí: cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng hoá thạch, gỗ, củi…
tiểu học
Thông tin phản hồi cho hoạt động 4
1. Thế nào là giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một quá trình
(thông qua các hoạt động giáo dục) hình thành, phát triển ở người học sự hiểu
biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về SDNLTK&HQ, tạo điều
kiện cho họ tham gia vào phát triển xã hội bền vững về sinh thái.
Giáo dục nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết về
năng lượng cùng với các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản
về năng lượng và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả (kiến thức); những tình cảm, mối
quan tâm trong việc cải thiện và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
(thái độ); những kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên cùng
tham gia (kĩ năng); tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề năng lượng và
có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (hành vi tích cực).
Mục đích của giáo dục SDNLTK&HQ: Làm cho các cá nhân và cộng
đồng hiểu được tầm quan trọng của năng lượng và của việc sử dụng tiết kiệm,
10
Hoạt động 4
Hãy trao đổi trong nhóm về các vấn đề sau:
1. Thế nào là giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ?
2. Sự cần thiết phải giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
hiệu quả nguồn năng lượng; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị,
thái độ và kĩ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu
quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề năng lượng.
2. Sự cần thiết phải giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Sự thiếu hiểu biết về năng lượng và tầm quan trọng của việc sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của con người là một trong những các
nguyên nhân chính gây nên sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên năng lượng
và huỷ hoại môi trường sinh thái. Do vậy, cần phải giáo dục cho mọi người
biết và hiểu về năng lượng, tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết
học
Theo số liệu thống kê đầu năm 2008, cả nước hiện có gần 7 triệu học
sinh tiểu học, khoảng trên 323.000 giáo viên ở gần 15.000 trường tiểu học.
Giáo dục SDNLTK&HQ cho học sinh tiểu học tức là làm cho gần 10 % dân
số hiểu biết các vấn đề về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu học sinh tiểu học thực hiện tốt việc
tuyên truyền về SDNLTK&HQ trong cộng đồng.
Thông tin phản hồi cho hoạt động 6
Hình thức và phương pháp tích hợp
12
Hoạt động 6
Hãy thảo luận trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:
Đề xuất cách thức, phương pháp đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả vào trường tiểu học.
1. Hình thức tích hợp
- Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở các môn học cấp tiểu học có 3
mức:
+ Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàn
toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục SDNLTK&HQ.
+ Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội
dung phù hợp với giáo dục SDNLTK&HQ.
+ Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ
một cách phù hợp với nội dung giáo dục SDNLTK&HQ.
- Đưa giáo dục SDNLTK&HQ trở thành một nội dung của hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp:
+ Lồng ghép vào các hoạt động văn nghệ, câu lạc bộ, sinh hoạt tập thể
…trong nhà trường.
+ Tham quan thực tế các cơ sở sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Xây dựng trường học sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:
+ Thực hiện Chương trình giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả qua hành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét,
đánh gía, nêu những tấm gương tốt ngay trong lớp học.
14
PHẦN 2
GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. MÔN ĐẠO ĐỨC
Môn Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp học sinh:
- Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và chuẩn mực
hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em
với bản thân ; với người khác ; với công việc ; với cộng đồng, đất nước, nhân
loại ; với môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn
mực đó.
- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và
những người xung quanh theo chuẩn mực đã học ; Kĩ năng lựa chọn và thực
hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống
đơn giản, cụ thể của cuộc sống.
- Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân,
có trách nhiệm với hành động của mình ; yêu thương, tôn trọng con người ;
mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người ; yêu cái thiện, cái
đúng, cái tốt ; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
Do đặc trưng môn học, môn Đạo đức có nhiều lợi thế trong việc giáo dục
SDNLTK&HQ cho HS tiểu học. Cụ thể:
- Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ được đề cập thông qua các chuẩn mực
hành vi đạo đức cần thiết, phù hợp trong mối quan hệ của các em với cuộc
sống hàng ngày.
- Tiếp cận giáo dục sử dụng SDNLTK&HQ cho các em thông qua giáo dục
Quyền trẻ em.
15
- Cần phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua các phương
pháp dạy học phù hợp như trò chơi, thảo luận nhóm, dự án, đóng vai, động
não,
- Chú trọng tổ chức dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống hàng ngày của
các em.
- Hình thức giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức rất đa dạng, có
thể tiến hành trên lớp, ngoài trời hoặc tại hiện trường có nội dung liên quan tới
giáo dục SDNLTK&HQ .
3. Mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức
Môn Đạo đức ở tiểu học có khả năng tích hợp nội dung giáo dục
SDNLTK&HQ vào nhiều bài. Tuy nhiên, mỗi bài có thể tích hợp nội dung
giáo dục SDNLTK&HQ với các mức độ khác nhau. Có 3 mức độ tích hợp:
- Tích hợp ở mức độ toàn phần,
- Tích hợp ở mức độ bộ phận,
- Tích hợp ở mức độ liên hệ .
II. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC
SDNLTK&HQ TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC
Lớp 1:
Hoạt động 2
Bạn hãy nghiên cứu chương trình, sách Đạo đức lớp 1, trên cơ sở đó
thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Xác định các bài đạo đức lớp 1 có khả năng tích hợp giáo dục
2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới
17
đây:
Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
Bài 3.
Giữ gìn sách
Giữ gìn
trường lớp
sạch đẹp
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần giữ gìn môi
trường của trường, của lớp, môi trường xung quanh,
đảm bảo một môi trường trong lành, giảm thiểu các
chi phí về năng lượng cho các hoạt động bảo vệ môi
trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Liên hệ
Bài 8.
Giữ trật tự
vệ sinh nơi
công cộng
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo
vệ, làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường
và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí
(có liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ, giữ gìn
môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
- Một trong các yêu cầu giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng là giảm thiểu việc sử dụng các loại phương tiện
giao thông, công nghệ sản xuất, có liên quan tới sử
dụng các loại năng lượng có nguy cơ gây tổn hại
việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (ôtô, xe máy
dùng xăng, ) xả khí thải làm ô nhiễm môi trường.
Liên hệ
Bài 14.
Bảo vệ loài
vật có ích
Bảo vệ loài vật có ích là có tác dụng giữ gìn môi
thoáng mát, trong lành của môi trường lớp học,
trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập,
sinh hoạt.
+ Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, của trường
một cách hợp lí, nước uống, nước sinh hoạt, giữ vệ
sinh,
+ Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp,
Liên hệ
20
trường và gia đình .
Bài 13
Tiết kiệm và
bảo vệ nguồn
nước
- Nước là nguồn năng lượng quan trọng có ý nghĩa
quyết định sự sống còn của loài người nói riêng và
trái đất nói chung.
- Nguồn nước không phải là vô hạn, cần phải giữ
gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và
hiệu quả ở lớp, trường và gia đình.
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước.
- Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ,
tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây ô
nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không
đúng mục đích, )
Toàn
phần
Tiết kiệm
tiền của
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như:
điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, chính là tiết
kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết
kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với
các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng
Toàn phần
Bài 14
Bảo vệ môi
trường
- Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong
lành, sống thân thiện với môi trường ; duy trì, bảo
vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi
trường là góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
năng lượng.
Lớp 5:
Hoạt động 6
Căn cứ vào nội dung, chương trình sách Đạo đức lớp 5 và đặc trưng dạy học
môn Đạo đức lớp 5, bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
22
1. Xác định các bài đạo đức lớp 5 có khả năng tích hợp giáo dục
SDNLTK&HQ
2. Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dưới đây:
Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
Thông tin phản hồi cho hoạt động 6
- Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì
vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí
Bộ phận
23
và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của
tất cả mọi người
III. GIÁO ÁN MINH HOẠ
Lớp 2
Bài 8
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết lợi ích và vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Xác định được những việc cần làm và không nên làm để giữ trật tự vệ
sinh nơi công cộng phù hợp với lứa tuổi.
- Biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. Góp phần giảm thiểu các chi
phí (liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người
- Tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
II. Chuẩn bị
- Tranh, ảnh cho HĐ 1, 2 tiết 1
- Dụng cụ lao động
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động 1 : Quan sát tranh
Mục tiêu : HS biết được một biểu hiện cụ thể về giữ trật tự nơi công
cộng.
Cách tiến hành
- GV treo tranh lên bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh:
+ Nội dung tranh mô tả điều gì ?
24