IV. Chiến lược của doanh nghiệp
4.1. Chiến lược cạnh tranh
• ACB lựa chọn chiến lược khác biệt hoá. Khác biệt hoá của ACB chúng ta có
thể nhận thấy qua các sản phẩm và dịch vụ khá đa dạng, trong khi phần lớn
các ngân hàng hiện nay đều cung cấp các dịch vụ tương đồng. ACB là một
trong số các ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đưa vào sử dụng các dịch vụ
như Internet Banking, Home Banking, mobile Banking, phone banking.
• ACB không chỉ tạo sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ mà sự khác biệt của
ACB còn được thể hiện một cách rất tinh tế trong việc định vị thương hiệu:
Đâu là sự khác biệt của ACB với các ngân hàng còn lại. Trong hình ảnh minh
hoạ trên, ACB chỉ là một viên đá xấu xí nằm lẫn trong đống đá trắng. Chúng tôi
đen đủi, xấu xí hơn những viên đá còn lại. Vậy thì “Tại sao lại chọn chúng
tôi?”. Và khi mở sang trang bên bức màn được hé mở. Sự tò mò của khách hàng
được giải đáp với niềm phấn khích. Một viên ngọc xanh (đúng với màu nền lôg
của ngân hàng ACB) xuất hiện với chú thích: “Đơn giản vì chúng tôi là ngân
hàng tốt nhất Việt Nam”. Phía bên dưới là các giải thưởng và chứng nhận từ các
tổ chức về đánh giá ngân hàng có uy tín trên thế giới. Chính sự khác biệt đó làm
cho thương hiệu ACB mang đấu ấn sâu đậm trong khách hàng khi đến với ACB
mà không thể nào rời bỏ.
• Cùng với việc chú trọng đầu tư cho phát triển công nghệ, ngân hàng ACB đã
thu hút được các kết quả tốt trong kinh doanh, số lượng khách hàng tìm đến
các dịch vụ tiện ích tăng nhanh. Hơn thế nữa khách hàng chọn những sản
phẩm dịch vụ của ACB do tại đây được chăm sóc và có chế độ hậu mãi tốt
so với mặt bằng chung của ngành ngân hàng Việt Nam.
• Phải nói rằng chính sách khác biệt hoá cùng với nỗ lực cải tiến công nghệ đã
đem lại cho ngân hàng ACB nhiều thành công. Đây cũng là cơ hội tốt để
ACB tự tin cùng phát triển và cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đang
khởi tạo tại Việt Nam cũng như việc ACB đổ quân sang hải ngoại. Đó là
một tín hiệu đáng mừng cho ngành ngân hàng Việt Nam.
4.2. Chiến lược tăng trưởng
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hoá.
các giải pháp tài chính cho khách hàng.
• Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (Phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công
ty tài trợ mua xe.
• Nghiên cứu thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
V. Đánh giá tổ chức doanh nghiệp
5.1. Loại hình cấu trúc tổ chức
Ngân hàng ACB có cấu trúc tổ chức dạng bộ phận và cấu trúc theo dạng đơn
vị kinh doanh chiến lược
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng
- Hội đồng quản trị: Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn
quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
quan hệ
quốc tế
Tổng giám đốc
Khối
khách
hàng
doanh
nghiệp
Khối
quản trị
nguồn
lực
Hội đồng quản trị
Khối
khách
hàng cá
sát
điều
hành
Phòng
thẩm
định tài
sản
Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm thẻ, trung
tâm ATM và trung tâm vàng
Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH chứng khoán ACB (ACBS), Công
ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA), công ty cho thuê tài
chính
giữ vai trò điịnh hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám
sát hoạt động của ngân hàng thông qua ban điều hành và các hội đồng.
- Ban kiẻm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra, có hoạt động kiểm tra nhiệm vụ tài chính
của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của
hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng, thẩm định báo cáo tài chính
hàng năm, báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực hợp pháp về báo cáo tài
chính của ngân hàng.
- Các hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho hội đồng quản trị ngân
hàng, thực hiện chiến lược kế hoạch kinh doanh, đảm bảo sự phát triển hiệu quả,
an toàn và đúng mục tiêu đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có 4 hội đồng bao gồm:
+ Hội đồng nhân sự: Có chức năng tư vấn cho hội đồng quản trị các vấn đề về
chiến lược quản lí và phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng để phát huy cao
nhất sức mạnh của nguồn lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của ngân
hàng
+ Hội đồng tín dụng: Có chức năng xét cấp tín dụng, phê duỵet hạn mức tiền gửi
của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp sử
lý nợ và miễn giảm lãi, quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
trong toàn hệ thống.