GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI CƯỜNG - Pdf 16

Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
ĐẠI CƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Sinh viên thực hiện : Lê Vĩ Đại
Lớp : QTKD-K39
Hệ : Tại chức
Hải Dương: 03 – 2010
MỤC LỤC
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
1
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN NỘI DUNG Trang
LỜI NÓI ĐẦU 6
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 8
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI CƯỜNG
1. Tình hình chung của Công ty 8
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 8
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 8
1.2.1. Chức năng của Công ty 8
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 9
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 9
1.4. Các thành tựu mà Công ty đã đạt được 15
2. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động 17
xuất khẩu của Công ty

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI CƯỜNG
1. Định hướng phát triển kinh doanh và mục tiêu phát 43
triển thị trường của Công ty
1.1. Phương hướng hoạt động của Công ty trong 43
thời gian tới
1.2. Những căn cứ thực tiễn 44
1.3. Các định hướng 45
2. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu 46
tại Công ty
2.1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin 46
2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ 49
2.3. Xác định đúng đắn mục tiêu xuất khẩu 50
2.4. Đa dạng hóa hình thức kinh doanh 50
2.5. Củng cố quan hệ tốt với bạn hàng cũ, mở rộng 51
phát triển với bạn hàng mới
2.6. Tích cực tham gia các hội trợ triển lãm và xây 51
dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm của mình
2.7. Ph¶i cã nh÷ng quy chÕ phï hîp trong kinh doanh 52
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
3
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
2.8. Lựa chọn phương thức xuất khẩu và phương 53
thức thanh toán hợp lý
3. Một số kiến nghị đối với Nhà nước về những 54
vấn đề liên quan đến quản lý vĩ mô
3.1. Chính sách thuế xuất nhập khẩu 54
3.2. Chính sách về hạn ngạch xuất nhập khẩu 54
3.3. Chính sách quản lý ngoại tệ 54

mười phân vẹn mười, một nước có nhiều điểm mạnh nhưng cũng không tránh
nổi không có điểm yếu, có nghĩa là không có quốc gia nào tự túc được các tất
cả các mặt hàng, chính vì thế vấn đề xuất khẩu là cụm từ cần được nhắc đến
thường xuyên trong chính sách kinh tế của mỗi quốc gia.
Nhận thấy đây là một vấn đề rất quan trọng trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế, Vì vậy tìm hiểu về hoạt động XK trong cơ chế thị trường tại các
doanh nghiệp XNK để nhận thức một cách đầy đủ, từ đó rút ra những luận
chứng hữu ích là công việc hàng ngày hàng giờ hết sức cần thiết và cấp bách.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Thương mại xuất nhập khẩu Đại
Cường cũng cho thấy rằng những vấn đề nan giải, những vướng mắc được
đưa lên giải quyết hàng đầu chính là việc làm sao nắm bắt được một cách đầy
đủ, thuần thục mọi khía cạnh của nghiệp vụ kinh doanh của chính mình, từ đó
quản lý và áp dụng hoạt động nghiệp vụ một cách linh hoạt , sáng tạo, có hiệu
quả nhất trên cơ sở Pháp luật Nhà nước. Chính vì lẽ đó mà em đã quyết định
chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của bản thân là “Một số giải pháp thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần Thương mại xuất nhập khẩu
Đại Cường”. Với những kiến thức đã được trang bị tại trường vận dụng vào
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
6
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
thực tế ở nơi em thực tập, với mong muốn tìm hiểu để củng cố, nắm vững
kiến thức và mở mang tầm nhìn, tầm hiểu biết của mình trong lĩnh vực này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu ba chương:
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI CƯỜNG
Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
ĐẠI CƯỜNG
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT

nghĩa Việt Nam .
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
8
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
- Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Đại Cường là một
doanh nghiệp tư nhân.
- Vốn của doanh nghiệp chủ yếu do các cổ đông sáng lập đóng góp cổ
phần.
- Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh độc lập trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ; trang thiết bị vật tư cho quá
trình khai thác và sản xuất.Cung với việc nhập khẩu các mặt hàng tiêu
dùng có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường khác nhau .
- Công ty kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ và giao dịch xuất nhập khẩu bao gồm :
+ Quản lý khai thác, chế biến và tiêu thụ gỗ trong nước.
+ Xuất khẩu các sản phẩm làm từ gỗ ( bàn ghế , đồ nội thất trang trí ) từ
thị trường nội địa sang các thị trường nước ngoài như : Thái Lan, Trung
Quốc, Singapo, các nước Châu Âu …
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị từ bên ngoài vào Việt Nam chủ yếu nhằm
phục vụ cho quá trình khai thác, sản xuất và chế biến gỗ.
+ Nhập khẩu uỷ thác các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất – kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh
doanh.
- Bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định của bộ luật
lao động.
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo đúng quy định tiêu chuẩn
- Tuân theo chế độ hạch toán - kế toán – thống kê, chế độ báo cáo chịu sự

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. xuất khẩu .
P. nhập khẩu .
P. KT - TC .
P. tổ chức - LĐ .
P. HC - TH .
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp

Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng .
Mô hình này đã giúp công ty tận dụng tốt khả năng chuyên môn nghiệp vụ
của các thành viên, giúp công ty nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi
trên thị trường, tạo ra bộ máy quản lý hoạt động năng động và có hiệu quả
cao, thích ứng với những biến động của thị trường. Tuy nhiên mô hình này
cũng dẫn đến mâu thuẫn trong quyết định quản trị của hệ thống trực tuyến
và các bộ phận chức năng, đồng thời chi phí cho hoạt động ra quyết định
quản trị là rất lớn.
Hiện tại, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty bao gồm 85 người
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn lao động
(
Σ
số người 85 )
Chỉ
tiêu
Trình độ học vấn
Giới tính
>ĐH ĐH CĐ CNKT CNPT Đảng
Viên
Đoàn

nước ngoài , tìm kiếm và kí kết hợp đồng kinh tế…
Phó giám đốc thứ hai (Giám đốc kinh tế) :Giúp giám đốc công ty trực
tiếp phụ trách các mặt công tác hành chính quản trị và đời sống cán bộ công
nhân , y tế ,chăm sóc sức khoẻ ,y tế ,chăm sóc sức khoẻ ,quản lý và kinh
doanh vật tư, xây dựng cơ bản nội bộ thanh tra và kiểm tra, thi đua khen
thưởng kỷ luật trực tiếp.
Phòng xuất khẩu :
Phòng có chức năng giúp giám đốc công ty thực hiện các công tác xuất
khẩu gỗ - các sản phẩm từ gỗ và dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu khác.thực
hiện các công tác trong lĩnh vực hợp tác quốc tế của công ty .
Phòng có nhiệm vụ sau:
+ Chủ động tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước,duy trì mối quan hệ
với thị trường , khách hàng để kí kết hợp đồng trong năm kế hoạch và những
năm sau.
+ Thực hiện các công việc về hợp tác quốc tế, phiên dịch khi giám đốc
công ty giao, biên dịch các văn bản của công ty khi có yêu cầu.
+ Nghiên cứu xây dựng các hố sơ dự thầu về nhập khẩu khi gián đốc
giao, xây dựng nội dung đàm phán,thực hiện đàm phán với khách hàng nước
ngoài.
+ Xây dựng kế hoạch xuất khẩu báo cho giám đốc xem xét ,quyết định .
+ Giới thiệu chào bán sản phẩm gỗViệt Nam và các sản phẩm xuất nhập
khẩu khác của Việt Nam với khách hàng nước ngoài , tìm kiếm hàng xuất
khẩu khác.
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
12
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng nhập khẩu :
Giúp giám đốc công ty thực hiện nhập khẩu hang hoá, vật tư thiết bị, phụ
tùng,

Phòng tổ chức - lao động:
Phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty về công
tác tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh của công ty ,công tác chế độ tiền
lương, công tác cán bộ, công tác an ninh chính trị, bảo vệ, quân sự của
công ty .
Phòng có nhiệm vụ sau:
+ Về công tác tổ chức và đào tạo : Xây dựng phương án kiện toàn tổ chức
các phòng cơ quan của công ty và các đơn vị trực thuộc công ty để giám
đốc xem xét trình tổng công ty hoặc quyết định theo thẩm quyền.
Thống nhất công tác quản lý cán bộ ,tổ chức thực hiện các chính sách
chế độ đối với CBCNV : đề bạt, thuyên chuyển, nâng bậc, khen thưởng,
kỷ luật…
Quản lý hồ sơ CBCNV
+ Về công tác lao động tiền lương :
Lập kế hoạch, quản ly, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chi tiêu kế hoạch về
lao động và tiền lương của công ty hàng năm. Nghiên cứu xây dựng quy
chế trả lương, xây dựng chương trình kiểm tra, thanh tra tổ chức công tác
bảo vệ nội bộ công ty,…
Phòng hành chính tổng hợp:
Phòng hành chính tổng hợp có chức năng làm tham mưu cho giám đốc
công ty tổ chức và quản lí ,thực hiện công tác hành chính quản tị trong công
ty, phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban tiền, đơn vị, tổ chức đoàn thể
thực hiện tốt nhiệm vụ được giao .
Phòng có nhiệm vụ :
+ Nghiên cứu xây dựng quy chế văn thư lưu trữ, nội dung chương trình
quản lí, sử dụng mạng lưới Internet trình giám đốc công ty.
+ Quản lý theo dõi công tác phát hành các văn bản đi,đến kịp thời.
+ Quản lý tài sản vật chất của công ty, đồng thời kiểm tra nhắc nhở sử
dụng, bổ xung sữa chữa, thay thế
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -

Công ty đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng thị trường ,tìm kiếm thêm đối
tác mới để tăng số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu.
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
15
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
* Năm 2008 : Do nắm vững thị trường thế giới và đã nắm bắt nhu cầu nhập
khẩu của Việt Nam nên công ty đã xuất khẩu trên 10.000 tấn gỗ sang các đối
tác nước ngoài .Các thị truyền thống công ty vẫn duy trì được .
Về nhập khẩu : Công ty đã ký các hợp đồng nhập khẩu có giá trị như
nhập khẩu phôi thép, nhập khẩu đồ điện nội thất v.v.
* Năm 2009
Số lượng xuất khẩu gỗ đạt 6000 tấn. Trong năm Công ty đã nhận được 5
đơn đặt hàng xuất khẩu đồ gỗ nội thất trang trí và 2 đơn đặt hàng đồ gỗ phục
vụ nhà bếp. Tiếp tục nhận các đơn hàng nhập khẩu về Việt Nam.
Bảng 3 : Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
STT
Chỉ tiêu Kế
hoạch
Thực
hiện
Tỉ lệ
hoàn
thành
Kế
hoạch
Thực
hiện

ngân
sách
1100 1435 130 1500 1820 121 1800 1890 105 2965 3242 109
5 Thu nhập
bình
quân
1,304 1,750 134 1,800 2,050 114 2,240 2,550 114 2,750 2,870 105
(Nguồn :Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
thương mại XNK Đại Cường)
Qua bảng số liệu có thể thấy : tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của Công ty luôn
đạt được ở mức cao , tổng doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước cụ thể :
năm 2007 tổng doanh thu so với năm 2006 tăng 49% , năm 2008 là năm có
nhiều chính sách thắt chặt kinh tế tổng doanh thu giảm chút ít so với năm
2007, năm 2009 Công ty gặp nhiều khó khăn tuy nhiên Công ty đã bằng nhiều
biện pháp vượt qua quá khăn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tổng doanh
thu so với năm 2008 tăng 66% .
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 – 2009
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
16
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
STT Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 2009
1 Tổng tài sản có triệu đồng 3.425 4.560 4.850 5050
2 Tổng tài sản có lưu động triệu đồng 3.335 4.480 4.800 4980
3 Tổng tài sản nợ triệu đồng 3.425 4.550 4.850 5050
4 Tài sản nợ lưu động triệu đồng 3.130 4.050 4.130 4560
5 Doanh thu triệu đồng 5.400 8.049 7.980 13.250
6 Lợi nhuận triệu đồng 950 1.053 1.120 1.050
Với mức doanh thu và lợi nhuận như trên hàng năm Công ty đều thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, chế độ chính sách về lương,

mà nhà nước Việt nam không cấm xuất khẩu, không cấm NK. Hiện nay công
ty đang kinh doanh những lĩnh vực chủ yếu sau:
+ Quản lý khai thác, chế biến và tiêu thụ gỗ trong nước.
+ Xuất khẩu các sản phẩm làm từ gỗ ( bàn ghế, đồ nội thất trang trí ) từ
thị trường nội địa sang các thị trường nước ngoài như : Thái Lan , Trung
Quốc, Singapo, các nước Châu Âu …
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị từ bên ngoài vào Việt Nam chủ yếu nhằm
phục vụ cho quá trình khai thác, sản xuất và chế biến gỗ.
+ Nhập khẩu uỷ thác các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
Công ty hoạt động trong môi trường kinh tế hết sức sôi động, môi
trường này tác động đến Công ty thông qua các chỉ tiêu vốn, nguồn lao động,
các mức giá, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên có thể thấy một
số thuận lợi như nguồn lao động dồi dào, trình độ được đào tạo, khách hàng
nhiều. Nhưng cũng có rất nhiều khó khăn như : sự cạnh tranh, sự biến động
của giá
Công ty cổ phần Thương mại xuất nhập khẩu Đại Cường là một trong
những nhà xuất khẩu hàng đầu của tỉnh Hải Dương trong lĩnh vực xuất khẩu
các mặt hàng đồ gỗ , nội thất trang trí, công ty đã thiết lập được mối quan hệ
với rất nhiều các quốc gia và rất nổi tiếng về các chủng loại mặt hàng, đa
dạng về hình thức và mẫu mã.
Các mặt hàng xuất khẩu của công ty rất đa dạng về chủng loại, phong
phú về hình thức, chất lượng ngày càng được cải thiện, tiêu biểu là các mặt
hàng : đồ trang trí nội thất, bàn ghế, đồ bếp, đồ phòng ngủ, gạch gỗ, sàn ván
các loại .
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
18
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng số 6:Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty
Đơn vị : triệu đồng

Đồ bếp làm từ
gỗ
610 5,66
4
Gỗ tròn , gỗ xẻ
124,25 2,84
Gỗ tròn , gỗ xẻ
316,7 2,95
5
Hàng thủ công
mỹ nghệ
120,5 2,78
Hàng thủ công
mỹ nghệ
114,7 1,09
6
Gạch gỗ
1.005,5 15,45
Gạch gỗ
1.048,7 9,73
Tổng trị giá
6506 100
Tổng trị giá
10773,1 100
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán cung cấp )
Năm 2009 do khó khăn chung của nền kinh tế nên trị giá xuất khẩu đồ gỗ
đều giảm so với năm 2008. Qua bảng tổng hợp 2 năm gần đây có thể nhận
thấy các sản phẩm : Bàn ghế, giường tủ và sàn gỗ, ván gỗ đang là mặt hàng có
mức xuất khẩu cao nhất hiện tại của Công ty, giá trị xuất khẩu chiếm tới hơn
80% . Đây là mặt hàng đang có nhu cầu cao, ngoài các đơn hàng từ các khách

ngoài, vì an ninh quốc phòng nước ta vào loại tốt nhất thế giới.
Bảng 7 : Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu của Công ty
STT Thị trường 2006 2007 2008 2009
1 Singapo 40% 38,5% 41% 35%
2 Thái Lan 35,5% 32,5% 28% 20%
3 Trung Quốc 15,5% 16% 11% 15%
4 Anh 4,5% 7% 10% 15%
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
20
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
5 Pháp 3,5% 4% 6% 8%
6 Một số nước khác 1% 2% 4% 7%
Tổng 100% 100% 100% 100%
( Nguồn : phòng tài chính cấp )
Qua bảng có thể thấy : các thị trường chính của Công ty những năm
vừa qua vẫn là Singapo, Thái Lan và Trung Quốc. Công ty vẫn chưa xâm
nhập được sâu vào các thị trường giàu tiềm năng ở Châu Âu. Các nước Châu
Âu có nhu cầu rất lớn về các mặt hàng đồ gỗ nhưng đi kèm là yêu cầu rất cao
về chất lượng sản phẩm và mẫu mã chủng loại đa dạng của sản phẩm.
Việc kinh doanh mua bán hàng hóa và dịch vụ ngoại thương luôn tiềm
ẩn những rủi ro trong kinh doanh. Để việc rủi ro đó giảm xuống tối thiểu, điều
đầu tiên cần phải làm là: tìm hiểu, đánh giá thị trường. Nghiên cứu và nắm
vững đặc điểm biến động của tình hình thị trường và giá cả hàng hoá trên thế
giới là những tiền đề quan trọng, đảm bảo cho các tổ chức ngoại thương hoạt
động trên thị trường thế giới tăng thu được ngoại tệ trong xuất khẩu và tiết
kiệm được ngoại tệ trong nhập khẩu. Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới
phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ qúa trình tái sản xuất của một ngành
sản xuất hàng hoá cụ thể, tức là việc nghiên cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực
lưu thông mà cả lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng hoá. Nghiên cứu thị trường

phố tập trung thực hiện Chỉ thị Số: 19/2004/CT-TTg “VỀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ VÀ XUẤT KHẨU SẢN
PHẨM GỖ ” nhờ đó mà Công ty đã có điều kiện thuận lợi hơn để đẩy mạnh
xuất khẩu.
2.4. Phương thức xuất khẩu
Hiện tại Công ty sử dụng hai phương thức xuất khẩu chính là xuất khẩu
trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.
2.4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu hàng hóa từ Công ty sang thẳng nước đối tác mà
không qua trung gian. Công ty trực tiếp xuất khẩu kiểm soát được nhiều hơn
tiến trình xuất khẩu, có khả năng thu được nhiều lợi nhuận và nắm được một
cách chặt chẽ hơn mối quan hệ với người mua bên ngoài và thị trường liên
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
22
Trường ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
quan. Tuy nhiên công ty mất nhiều thời gian, tốn nhiều nhân sự và sử dụng
nhiều nguồn tài lực của công ty hơn xuất khẩu gián tiếp.
Với các thị trường quen thuộc gần gũi như Singapo, Trung Quốc, Thái Lan,
Công ty thường sử dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp.
2.4.2. Xuất khẩu gián tiếp
Với các thị trường còn đang trong giai đoạn tìm hiểu như Anh, Pháp, và một
số nước châu Âu, Công ty sử dụng phương thức xuất khẩu gián tiếp. Đó là
xuất khẩu thông qua trung gian phân phối. Loại hình này giúp cho công ty có
một phương thức để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mà không phải
đương đầu với những rắc rối và rủi ro như trong xuất khẩu trực tiếp. Hiện tại
Công ty đang hợp tác cùng hai Công ty chuyên phân phối đồ gỗ nội thất có uy
tin là Công ty TNHH Quốc Minh và Công ty TNHH một thành viên Tân
Phong.
2.5. Phương thức thanh toán

B7: Ngân hàng người mua kiểm tra bộ chứng từ và nếu Bộ chứng từ hàng hóa
hợp lệ thì Ngân hàng người mua trả tiền cho ngân hàng người bán.
B8: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.
B9: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ và Bộ chứng từ hàng hóa cho
người mua.
TRƯỜNG HỢP KÝ QUỸ NHỎ HƠN 100% TRỊ GIÁ CỦA L/C:
B1: Người mua xin mở LC, nộp tiền ký quỹ < 100% trị giá LC > mở tài
khoản tín dụng thư tại ngân hàng.
B2: Ngân hàng mở LC chuyển LC đến cho Ngân hàng người bán.
B3: Ngân hàng người bán chuyển LC đến người bán.
B4: Người bán chuyển giao hàng hóa cho người mua.
B5: Người bán chuyển Bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng người bán.
B6: Ngân hàng người bán chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa đến ngân hàng
người mua.
B7: Ngân hàng người mua kiểm tra bộ chứng từ và nếu Bộ chứng từ hàng hóa
hợp lệ thì Ngân hàng người mua trả tiền 100% tr ị gi á LC cho ngân hàng
người bán.
B8: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.
B9: Ngân hàng mở LC thông báo đòi tiền người mua về số tiền ký quỹ chưa
đủ + bản sao Bộ chứng từ hàng hóa để người mua kiểm tra.
B10: Trường hợp kiểm tra Bộ chứng từ hàng hóa nếu thấy nó hợp lệ người
mua sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại cho ngân hàng hoặc làm thủ lục vay
ngân hàng số tiền đó hoặc thực hiện nghiệp vụ chấp nhận trả tiền theo Bộ
chứng từ nếu thời hạn thanh toán là trả chậm.
> Cả 2 trường hợp ký quỹ này khi kiểm tra Bộ chứng từ hàng hóa thấy bất
hợp lệ thì người mua được quyền từ chối thanh toán và lấy lại số tiền đã ký
quỹ như vậy Ngân hàng sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về lô hàng này.
Lê Vĩ Đại Lớp : QTKDTH K39 -
HD
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status