TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn .
khẩn khoản, sẵn lòng, làm mẫu,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn
luyện của Cao Bá Quát.
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật.
2. Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá
Quát. Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn
luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường.
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Người tìm
đường lên các vì sao” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài.
Quát.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS.
-Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho điểm kém.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn. Giọng bà cụ
khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi.
Đoạn đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng được của
Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca
ngợi sảng khoái.
- 1 em đọc toàn bài.
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn
lòng.
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sao cho
đẹp
+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay
chữ tốt.
thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu
hỏi.
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì
ông viết chữ rất xấu dù bài văn của
ông viết rất hay.
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu
oan vì bà thấy mình bị oan uổng.
+Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc
gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường
bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng
giúp đỡ người khác.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu
hỏi.
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết
quá xấu, quan không đọc được nên
quan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về
Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?
-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ, nhận lời
giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết
chữ quá xấu. Sự việc đó làm cho Cao Bá Quát
rất ân hận.
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát
nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
-Gv: Đó cũng chính là ý chính đoạn 3.
-Tóm ý chính đoạn 3.
-Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi 4.
-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự
việc.
+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết xấu
gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học.
danh khắp nước là người văn hay chữ
tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt
mười mấy năm và năng khiếu viết văn
từ nhỏ.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thần trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát
viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù
hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
+Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàng
xóm sang…kiểu chữ khác nhau.
+Kết bài: Kiên trì luyện tập…là người
-3 HS tiếp nối nhau đọc.
-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS .
-3 cặp HS thi đọc +Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,
quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao
Bá Quát.