SKKN. Năm học : 2009-210. Đề tài:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG
DẠY – HỌC MÔN TOÁN Ở LỚP MỘT.
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận:
Bậc tiểu học được coi là bậc học nền tảng của cả hệ thống giáo dục, trong đó
lớp Một chính là phần móng của cái nền tảng ấy. Nền móng chắc thì mới đảm bảo cho
phần kiến trúc bên trên được bền vững. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dạy và
học ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp Một nói riêng ln là vấn đề thời sự, nó được
các cấp giáo dục từ Trung ương đến cơ sở hết sức quan tâm và đặt lên nhiệm vụ hàng
đầu. Tuy nhiên, để nâng cao được chất lượng dạy và học thì ngồi việc áp dụng những
quan điểm lý luận, những hướng dẫn mang tính định hướng về nội dung và phương
pháp dạy - học của các nhà khoa học giáo dục, còn đòi hỏi người giáo viên trực tiếp
đứng lớp ln phải tự tìm tòi, nghiên cứu và sáng tạo để khơng ngừng cải tiến
phương pháp dạy – học sao cho vừa phải phù hợp với đối tượng học sinh ơ ûtừng
vùng miền, từng lớp, từng thời điểm…, vừa phải đạt được những u cầu chung được
đặt ra về mặt kiến thức. Việc cải tiến phương pháp dạy - học càng đặc biệt cần thiết
trong giai đoạn hiện nay, khi mà bậc tiểu học vừa hồn thành xong viêïc triển khai
chương trình sách giáo khoa mới và đang cần rất nhiều những đóng góp mang tính
thực tiễn từ phía giáo viên trực tiếp đứng lớp để nội dung và phương pháp dạy – học
theo chương trình mới được hồn thiện ở mức cao nhất.
Là một người giáo viên, bản thân tơi cũng ln mong muốn góp những kinh
nghiệm nhỏ bé của mình vào cái Đại dương mênh mơng kiến thức về phương pháp
dạy – học của nền giáo dục nước nhà. Trong phạm vi nhỏ hẹp của đề tài này, tơi muốn
đưa ra để trao đổi với các đồng nghiệp một số kinh nghiệm về cải tiến phương pháp
dạy học mơn Tốn ở lớp Một nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở mơn học này.
Trước hết, chúng ta cùng xác định một cách tổng qt về mục tiêu dạy – học
mơn Tốn ở lớp Một.
- Biết đọc giờ trên mặt đồng hồ.
- Giải một số bài tốn đơn về cộng, trừ.
- Biết so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hố, khái qt hố trong phạm vi
những nội dung có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của học sinh.
2. Thực trạng và ngun nhân:
Trong 1-2 năm đầu thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, chất lượng mơn
Tốn ở lớp do tơi phụ trách nói riêng và trong tồn khối Một nói chung còn nhiều hạn
chế. Các em thường xun sai ở một số điểm sau:
- Nhầm lẫn khi sử dụng dấu <, >.
- Lúng túng trong việc so sánh giá trị các số.
- Chưa thành thạo khi tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ.
- Giải tốn có lời văn còn nhầm lẫn hoặc chưa viết được câu lời giải.
Chất lượng kiểm tra định kỳ cuối kỳ II mơn Tốn ở lớp do tơi phụ trách trong
hai năm học 2002 -2003 và 2003 -2004 như sau:
NĂM HỌC
TỈ LỆ ĐIỂM KTĐK MƠN TỐN
9 - 10 7 - 8 5 - 6 3 - 4 1 - 2
2002 - 2003 10.2 26.7 42.5 10.4 10.1
2003 - 2004 15.3 30.1 39.6 5.7 9.3
2
2
SKKN. Năm học : 2009-210. Đề tài:
Theo tơi, sở dĩ xảy ra thực trạng trên đây là do những ngun nhân sau:
- Giáo viên chưa thực sự nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới để phát huy
tính tích cực của học sinh.
- Trình độ học sinh khơng đồng đều: có em đã được học qua lớp Mẫu giáo, có
em chưa bao giờ biết đến mặt chữ, sáh vở trước khi vào lớp Một; có em chỉ dạy qua
một lần, thậm chí chỉ nói sơ qua đã biết, nhưng cũng khơng ít học sinh giáo viên dạy
đi dạy lại nhiều lần vẫn chưa hiểu hoặc hiểu rồi lại qn ngay.
nhát, hạn chế về mặt tiếp thu kiến thức (do chưa được làm quen với mặt chữ, số).
3
3
SKKN. Năm học : 2009-210. Đề tài:
- Lớp có 2 học sinh lưu ban, trong đó 1 em đã lưu ban 3 năm lớp Một.
III/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
A- PHÂN LOẠI HỌC SINH:
Như tơi đã trình bày ở phần trên, tuy trường tơi ở thị tứ, là trung tâm của cụm
gồm 5 xã nhưng tình hình học sinh vẫn rất đa dạng, có em đã học qua Mẫu giáo và
cũng còn nhiều em chưa được học qua bậc học này, thậm chí có những em lưu ban
nhiều năm ở lớp Một; trình độ tiếp thu do vậy cũng rất khác nhau. Vào đầu mỗi năm
học, sau khi tựu trường khoảng 1 tháng, tơi tiến hành khảo sát chất lượng và đánh giá
trình độ tiếp thu của học sinh. Sau đó để tiện theo dõi và giảng dạy, tơi tạm phân học
sinh theo các trình độ: Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém. Trong đó, tơi quan tâm nhiều
đến 3 đối tượng học sinh: trung bình, yếu và kém. Để đảm bảo cho tất cả các đối
tượng học sinh đều có thể tham gia vào q trình tìm tòi, phát hiện kiến thức, tơi
chuẩn bị trước ở nhà các bài tập ( dựa vào vở Bài tập Tốn) có u cầu kiến thức từ
dễ đến khó. Các bài tập khó dành cho học sinh khá, giỏi; các bài tập dễ dành cho học
sinh trung bình trở xuống nhằm tạo hứng thú cho các em trong từng tiết học để các
em chủ động tiếp thu kiến thức.
Trong năm học đầu tiên khi áp dụng thử nghiệm đề tài, sau khi phân loại học
sinh và chuẩn bị được một số lượng bài tập đủ để dạy cho ít nhất 1 chương (các
chương còn lại tơi sẽ tiến hành soạn tiếp trong những khoảng thời gian rảnh rỗi và
những năm học tiếp theo sau đó tơi chỉ cần điều chỉnh, bổ sung thêm cho phù hợp với
đối tượng học sinh của từng năm học), tơi tiến hành các biện pháp cụ thể để áp dụng
đề tài.
B- BIỆN PHÁP CỤ THỂ:
Trước hết, tơi tranh thủ trong cuộc họp phụ huynh học sinh đầu năm học để gặp
gỡ, u cầu họ mua sắm cho học sinh đầy đủ các dụng cụ cần thiết tối thiểu cho việc
tng trung bỡnh tr xung tr li cõu hi: Nhúm no nhiu bn hn? Nhúm no ớt
bn hn?
- Tụi tip tc thay i s hc sinh ca hai nhúm v nờu cỏc cõu hi tng t
nhiu hc sinh yu kộm cú c hi tr li cõu hi nhm phỏt hin kin thc.
2. Dy v du ln hn, bộ hn (>,<):
Hng dn hc sinh so sỏnh cỏc s trong phm vi 10:
õy l hai du bộ, ln ch s quan h gia cỏc s m hc sinh rt d nhm ln,
khụng ch hc sinh yu, kộm nhm ln m ngay c hc sinh khỏ, gii cng cú th sai
khi tớnh toỏn vi vng. hn ch iu ny, tụi giỳp hc sinh phõn bit bng cỏch co
cỏnh tay ca mỡnh khi hng dn cỏc em in du.
a) Vi du bộ hn (<) :
Vớ d: 24
- Giỏo viờn nờu cõu hi: 2 nh th no so vi 4?
5
5
SKKN. Naờm hoùc : 2009-210. ẹe taứi:
- Hc sinh tr li: 2 bộ hn 4.
- Giỏo viờn ghi du bộ hn vo ch chm (3 < 4) v cho hc sinh nhn xột: Du
bộ hn, mi nhn quay v bờn trỏi ging nh tay trỏi ang co li chng vo hụng.
- Cho hc sinh lờn bng thc hnh chng tay trỏi vo hụng trc lp cho cỏc
bn cựng nhn xột xem cú ỳng nh kt lun ó nờu khụng (hc sinh ng quay mt
vo bng). Tip tc, tụi tin hnh tng t vi mt vi vớ d khỏc nh: 13; 45;
b) Vi du ln hn (>) :
Vớ d: 63.
Tng t vớ d trờn, giỏo viờn cng nờu cõu hi v rỳt ra nhn xột: Du ln hn
ging nh tay phi co li chng vo hụng. Sau ú, cho hc sinh thc hnh, nờu nhn
xột.
Cui tit hc, tụi t chc cho hc sinh thi ua bng hỡnh thc trũ chi nhm
cng c v khc sõu kin thc ca bi hc. Sau õy l mt vớ d:
+ 5 n v nh th no so vi 9 n v? (5 n v bộ hn 9 n v).
+ 45 nh th no so vi 49? (45 bộ hn 49).
- Gi ý hc sinh rỳt ra kt lun: 45 v 49 cú 4 chc bng nhau, 5 bộ hn 9 nờn
45 bộ hn 49.
- Gi hc sinh lờn bng in du vo ch chm: 45 < 49.
- Tin hnh cho hc sinh so sỏnh ngc li: 4945 tng t nh trờn.
T phng phỏp v kt qu so sỏnh trờn, giỏo viờn gi ý hc sinh rỳt ra kt lun
chung: cỏc s cú hai ch s cú s chc bng nhau, s no cú s n v bộ hn thỡ s
ú bộ hn, s no cú s n v ln hn thỡ s ú ln hn.
i vi trng hp cỏc s cú hng chc khỏc nhau, hng n v ging nhau, tụi
tin hnh tng t nh trờn rỳt ra kt lun: cỏc s cú hai ch s cú s n v bng
nhau, s no cú s chc bộ hn thỡ s ú bộ hn, s no cú s chc ln hn thỡ s ú
ln hn.
3. Dy cỏc bi dng in du <; >; = :
8
8
SKKN. Naờm hoùc : 2009-210. ẹe taứi:
Loi cỏc bi ny, hc sinh khỏ, gii nhm nhanh, chớnh xỏc, cũn hc sinh trung
bỡnh tr xung gp nhiu lỳng tỳng. Nhm giỳp cỏc i tng hc sinh cú trỡnh
tip thu mc trung bỡnh tr xung cú th lm c cỏc bi dng ny, tụi phi gi ý
cỏc em tớnh tng phn ca bi; nu khụng nh c thỡ dựng bỳt chỡ ghi kt qu ca
mi phn, sau ú so sỏnh kt qu ri in du.
Vớ d 1 : 72 + 4.
- Giỏo viờn nờu cõu hi gi ý:
+ Bi ny cú my phn? Gm nhng phn no? ( bi cú hai phn, phn ng
trc du chm v phn ng sau du chm).
+ Em cú th tớnh phn no trc? (Tớnh 2 + 4 trc). 2 + 4 bng my? ( 2 + 4
= 6).
+ Em dựng bỳt chỡ ghi s 6 phớa trờn (hoc di) phộp tớnh 2 + 4.
- Giỏo viờn cỏc bụng hoa ca mi i mt v trớ phự hp v thun li (cú
th hai bn u ca hc sinh, cng cú th ớnh khụng theo trt t trờn hai phn
bng dnh cho hai i).
- Giỏo viờn phỏt lnh, hc sinh hai i ln lt chn s ớnh lờn bng theo th
t t bộ n ln hoc ngc li (tựy theo yờu cu ca giỏo viờn, theo mc tiờu ca
tng bi hc v thc t hc sinh mi lp). i no in nhanh hn v ỳng l thng
cuc.
4. Dy cỏc bi dng Tỡm thnh phn cha bit ca phộp cng, phộp tr :
Vớ d: +3 = 7. - 5 = 2.
5 + = 8. 9 - = 4.
i vi cỏc lp trờn, dng toỏn ny cú qui tc c th. ỷ lp Mt, cỏc em t
nhm ri in vo ch chm. Vỡ vy, mun lm ỳng dng toỏn ny, cỏc em phi
thuc k cỏc phộp cng, tr trong phm vi 10. Do ú, khi dy phộp cng v tr t 2
n 10, tụi chỳ ý rốn cho hc sinh k nng thuc v nh k tt c cỏc phộp tớnh. i
vi nhng hc sinh yu, kộm, tụi s dng cỏc hỡnh thc dy hc trc quan, gi m,
dy hc theo nhúm lp, nhúm nh v thng xuyờn kim tra cỏc em cú th
thuc v nh c cỏc phộp tớnh theo yờu cu ó nờu.
5. Dng in s vo ụ trng:
tt c hc sinh cú th lm c v lm ỳng dng toỏn ny, tụi phỏt huy ti
a u th ca phng phỏp gi m, phõn tớch tng hp. C th nh sau:
Vớ d: 3 + 5 = 6 +
- GV hi:
+ Bi toỏn ny cú my phn? ú l nhng phn no? ( Bi toỏn cú hai phn,
phn ng trc du bng v phn ng sau du bng).
10
10
SKKN. Naờm hoùc : 2009-210. ẹe taứi:
+ Chỳng ta cú th tớnh c phn no trc? (Tớnh phn ng trc du
bng).
em tho lun theo nhúm 2 hi v tr li vi nhau theo ni dung cõu hi ca bi
toỏn.
Trong mt s tit Toỏn t son sau ú, tụi a ra mt s bi toỏn t biờn son
nh ó nờu phn u vi yờu cu ch yu i vi hc sinh l luyn tp k nng t
cõu li gii.
Vi cỏch lm ny, theo ghi nhn thc t ca tụi, 100% hc sinh ó t c v
ỳng cõu li gii cho cỏc bi gii toỏn cú li vn.
11
11
SKKN. Năm học : 2009-210. Đề tài:
IV- HIỆU QUẢ:
Bắt đầu từ năm học 2004 - 2005, tơi hình thành đề tài nghiên cứu trên và áp
dụng vào bước thử nghiệm dạng tốn thứ nhất và dạng tốn thứ tư (mục 1 và mục 4
phần III của đề tài này). Năm học 2005-2006, tơi chính thức vận dụng đề tài vào
giảng dạy. Những năm học tiếp theo, tơi tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài. Kể từ
đó tới nay, sau mỗi năm học tơi hồn thiện dần đề tài của mình và nhận thấy hiệu quả
rất khả quan.
Cuối mỗi năm học, sau khi kiểm tra định kỳ học kỳ II, tơi đã thống kê kết quả
chất lượng mơn Tốn ở lớp do mình phụ trách. Cụ thể như sau:
NĂM HỌC
TỈ LỆ ĐIỂM KTĐK MƠN TỐN
9 - 10 7 - 8 5 - 6 3 - 4 1 - 2
2005 - 2006 43.7 23.0 21.8 5.1 6.3
2006 - 2007 58.6 24.1 10.3 3.5 3.5
2007 - 2008 91.7 14.2 4.2 0 0
2008- 2009 85.2 11.1 3.7 0 0
V - BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Sau q trình 6 năm thai nghén và thực hiện đề tài nghiên cứu của mình về cải
tiến nội dung và phương pháp dạy học mơn Tốn cùng với việc nghiên cứu, thực hiện
từng học sinh.
VI - KẾT THÚC VẤN ĐỀ:
Với việc áp dụng những cải tiến về nội dung và phương pháp dạy học trong
mơn Tốn lớp Một như tơi đã trình bày ở trên, tơi thấy hiệu quả mơn Tốn được nâng
lên một cách rõ rệt. Tơi thiết nghĩ, nếu mỗi người giáo viên đều chun tâm nghiên
cứu, tìm tòi, sáng tạo để tìm ra những cải tiến mới trong cơng tác dạy – học thì nền
giáo dục nước ta hồn tồn sớm có thể trở thành một nền giáo dục hiện đại, sánh kịp
nền giáo dục của các nước trong khu vực và trtên thế giới.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tơi trong việc cải tiến nội dung
và phương pháp dạy – học mơn Tốn ở lớp Một nhằm nâng cao chất lượng học tập
của học sinh ở mơn học này mà tơi đã áp dụng trong những năm học qua ở các lớp do
tơi phụ trách. Chắc chắn rằng trong đề tài này sẽ khơng thể khơng có những thiếu sót.
Tơi kính mong lãnh đạo các cấp và các đồng chí đồng nghiệp đóng góp ý kiến bổ
sung để đề tài của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin thành thật cảm ơn những ý kiến đóng góp của các đồng chí!
Bù Nho, ngày 04 tháng 01 năm 2010
Người viết
Huỳnh Thị Ngọc Trâm
13
13