LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
khóa luận là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện khóa luận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luận
đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản khóa luận này là nỗ lực, kết quả làm việc
của cá nhân tôi.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về những
thông tin trong khóa luận.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Tạ Quang Tuấn
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi đã hoàn thành khóa luận này cũng như hoàn thành cả quá trình học
tập, rèn luyện là nhờ sự dạy dỗ động viên và dìu dắt nhiệt tình của các thầy
giáo, cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa kinh tế và Phát
triển nông thôn cùng gia đình và toàn thể bạn bè. Nhân dịp này tôi xin được
gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Ban giám hiệu, Khoa, các thầy giáo,
cô giáo đã chỉ dẫn, dạy dỗ cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá để tôi có
thể trưởng thành một cách vững vàng.
Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
ThS.Nguyễn Các Mác người đã tận tâm hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Khoa Kinh tế và PTNT– Bộ môn kinh tế nông nghiệp và chính sách
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến
quý báu, động viên giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình
nghiên cứu để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên
Châu đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết để
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Phần I: Đưa ra tính cấp thiết của đề tài, thiết lập mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
iii
Phần II: Hệ thống hóa lại các vấn đề lý luận chung cơ bản về hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Trong phần này đề tài đề cập đến vai trò, đặc điểm nội
dung và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phần III: Nêu lên một số đặc điểm của công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Viên Châu: quá trình hình thành và phát triển của công ty, đặc điểm bộ
máy tổ chức và đặc điểm lao động,… dựa trên các phương pháp nghiên cứu
thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.
Phần IV: Nêu được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Do giới hạn về không
gian và thời gian nên đề tài tiến hành phân tích những nội dung sau: hiệu quả
về việc sử dụng nguồn lao động, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn và
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời phân tích
những ưu điểm và nhược điểm từ kết quả nghiên cứu. Từ đó, đề tài đưa ra
một số định hướng, mục tiêu, đề xuất các giải pháp khắc phục như: đẩy mạnh
hoạt động nghiên cứu thị trường, Xây dựng và củng cố, mối quan hệ với các
bạn hàng, trong thời gian tới cần giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng
sản xuất và chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư máy móc thiết bị phù hợp với
quy trình sản xuất, huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn.
Phần V: Là kết luận, tóm tắt lại những kết quả đã nghiên cứu được
trong toàn bộ khóa luận, từ đó đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước, với
công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần xây
dựng vật liệu Viên Châu, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người lao động tại công t
iv
MỤC LỤC
L I CAM OANỜ Đ i
L I C M NỜ Ả Ơ ii
2.2 C s th c ti nơ ở ự ễ 17
2.2.1 Vai trò c a ng nh xây d ng hi n nayủ à ự ệ 17
Xây d ng c b n gi m t vai trò quan tr ng trong n n kinh t qu c dân. Vai ự ơ ả ữ ộ ọ ề ế ố
trò v ý ngh a c a xây d ng c b n có th nhìn th y rõ t s óng góp c a à ĩ ủ ự ơ ả ể ấ ừ ựđ ủ
l nh v c n y trong quá trình tái s n xu t t i s n c nh cho n n kinh t qu c ĩ ự à ả ấ à ả ốđị ề ế ố
dân thông qua các hình th c xây d ng m i, c i t o s a ch a l n ho c khôi ứ ự ớ ả ạ ử ữ ớ ặ
ph c các công trình h h ng ho n to n. C th h n, xây d ng c b n l m t ụ ư ỏ à à ụ ể ơ ự ơ ả à ộ
trong nh ng l nh v c s n xu t v t ch t l n c a n n kinh t qu c dân, cùng cácữ ĩ ự ả ấ ậ ấ ớ ủ ề ế ố
ng nh s n xu t khác, tr c h t l ng nh công nghi p ch t o v ng nh công à ả ấ ướ ế à à ệ ế ạ à à
nghi p v t li u xây d ng, nhi m v c a ng nh xây d ng l tr c ti p th c hi n ệ ậ ệ ự ệ ụ ủ à ự à ự ế ự ệ
v ho n th nh khâu cu i cùng c a quá trình hình th nh t i s n c nh (th à à à ố ủ à à ả ốđị ể
hi n nh ng công trình nh x ng bao g m c thi t b v công ngh l p t ệ ở ữ à ưở ồ ả ế ị à ệ ắ đặ
kèm theo) cho to n b các l nh v c s n xu t c a n n kinh t qu c dân v các à ộ ĩ ự ả ấ ủ ề ế ố à
l nh v c phi s n xu t khác. ây nhi m v ch y u c a các n v xây d ng l ĩ ự ả ấ Ởđ ệ ụ ủ ế ủ đơ ị ự à
ki n t o các k t c u công trình l m v t bao che, nâng l p t máy móc ế ạ ế ấ để à ậ đỡ ắ đặ
c n thi t a chúng v o s d ng.ầ ế đểđư à ử ụ 17
v
Công trình xây d ng có ý ngh a r t l n v m t k thu t, kinh t , chính tr , xã ự ĩ ấ ớ ề ặ ỹ ậ ế ị
h i, ngh thu tộ ệ ậ 18
V m t k thu t các công trình s n xu t c xây d ng lên l th hi n c thề ặ ỹ ậ ả ấ đượ ự à ể ệ ụ ể
c a ng l i phát tri n khoa h c k thu t c a t n c l k t tinh h u h t ủ đườ ố ể ọ ỹ ậ ủ đấ ướ à ế ầ ế
các th nh t u khoa h c k thu t ã t c chu k tr c v s góp ph n à ự ọ ỹ ậ đ đạ đượ ở ỳ ướ à ẽ ầ
m ra m t chu k phát tri n m i c a khoa h c v k thu t giai o n ti p ở ộ ỳ ể ớ ủ ọ à ỹ ậ ở đ ạ ế
theo 18
V m t kinh t các công trình c xây d ng lên l th hi n c th ng l iề ặ ế đượ ự à ể ệ ụ ểđườ ố
phát tri n kinh t c a n n kinh t qu c dân, góp ph n t ng c ng c s v t ể ế ủ ề ế ố ầ ă ườ ơ ở ậ
ch t k thu t cho t n c, l m thay i c c u c a n n kinh t qu c dân, yấ ỹ ậ đấ ướ à đổ ơ ấ ủ ề ế ố đẩ
m nh t c v nh p i u t ng n ng su tạ ố độ à ị đệ ă ă ấ lao ngđộ xã h i v phát tri n c a ộ à ể ủ
n n kinh t qu c dânề ế ố 18
V m t chính tr v xã h i các công trình c xây d ng lên s góp ph n mề ặ ị à ộ đượ ự ẽ ầ ở
nh s l ng t n kho m i n m v xem xét cân nh c k ho ch s n xu t trong đị ố ượ ồ ỗ ă à ắ ế ạ ả ấ
n m sao cho l ng h ng t n kho h p lý m b o áp ng nhanh chóng nhu ă ượ à ồ ợ đả ả đ ứ
c u v i chi phí t n kho th p nh t.ầ ớ ồ ấ ấ 47
Doanh thu v l i nhu n ây l ch tiêu r t quan tr ng không nh ng có ý ngh a à ợ ậ đ à ỉ ấ ọ ữ ĩ
v i b n thân công ty m còn i v i n n kinh t . Doanh thu l to n b s ti n ớ ả à đố ớ ề ế à à ộ ố ề
bán s n ph m c a công ty.ả ẩ ủ 47
Doanh thu bán h ng= giá bán m t n v s n ph m x kh i l ng s n ph m à ộ đơ ị ả ẩ ố ượ ả ẩ
tiêu th .ụ 47
vi
Khi ánh giá các ch tiêu doanh thu công ty có th xem xét doanh thu thu n đ ỉ ể ầ
hay t ng doanh thu trong ó doanh thu thu n l ph n còn l i c a doanh thu ổ đ ầ à ầ ạ ủ
bán h ng sau khi tr i thu doanh thu v các kho n gi m tr doanh thu sau à ừđ ế à ả ả ừ
ó công ty c n phân tích y u t l i nhu n, ây l ngu n v n quan tr ng giúp đ ầ ế ố ợ ậ đ à ồ ố ọ
công ty tái u tđầ ư 47
Doanh l i s n ph mợ ả ẩ 48
Doanh l i s n ph m tiêu th = l i nhu n dòng / doanh s bán h ngợ ả ẩ ụ ợ ậ ố à 48
T s n y cho bi t c trong m t ng doanh thu có bao nhiêu ng l i nhu n.ỷ ố à ế ứ ộ đồ đồ ợ ậ
T s n y c ng l n c ng t tỷ ố à à ớ à ố 48
PH N IV K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU NẦ Ế Ả Ứ Ả Ậ 49
4.1 Tình hình s n xu t v tiêu th g ch c a công ty c ph n V t li u Xây ả ấ à ụ ạ ủ ổ ầ ậ ệ
d ng Viên Châuự 49
4.1.1 Tình hình s n xu t c a công tyả ấ ủ 49
4.1.2 Tình hình tiêu th c a công tyụ ủ 52
4.1.3 ánh giá th c tr ng tình hình tiêu th s n ph m g ch c a công tyĐ ự ạ ụ ả ẩ ạ ủ 58
4.2 M t s gi i pháp ch y u tiêu th s n ph m c a công tyộ ố ả ủ ế để ụ ả ẩ ủ 60
4.2.1. a d ng hóa s n ph m v nâng cao ch t l ng s n ph mĐ ạ ả ẩ à ấ ượ ả ẩ 60
4.2.2 H chi phí nh m h th p giá bán s n ph m, nâng cao kh n ng c nh ạ ằ ạ ấ ả ẩ ả ă ạ
tranh c a công ty trên th tr ng th pủ ị ườ ấ 62
4.2.3. Xây d ng v c ng c , m i quan h v i các b n h ng, c bi t l nh ngự à ủ ố ố ệ ớ ạ à đặ ệ à ữ
i lý, c a h ng bán l , các ch xe t i, xe benđạ ử à ẻ ủ ả 64
S 2.1: Các kênh tiêu th s n ph mơđồ ụ ả ẩ 7
S 3.1: C c u b máy t ch c qu n lý Công ty c ph n v t li u xây d ng ơđồ ơ ấ ộ ổ ứ ả ổ ầ ậ ệ ự
Viên Châu 36
S 3.2: Quy trình công ngh s n xu t g ch c a công tyơđồ ệ ả ấ ạ ủ 39
S 4.1: H th ng kênh phân ph i s n ph m c a công tyơđồ ệ ố ố ả ẩ ủ 53
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Bi u 2.1: S n l ng s n xu t g ch t i Vi t Nam tính nể đồ ả ượ ả ấ ạ ạ ệ đế 19
tháng 5 n m 2012ă 19
Bi u 2.2: t l s n l ng s n xu t các lo i g ch t i Vi t Nam tính n ể đồ ỉ ệ ả ượ ả ấ ạ ạ ạ ệ đế
tháng 5 n m 2012ă 19
Bi u 2.3. T l s n xu t v tiêu th g ch n m 2011ể đồ ỉ ệ ả ấ à ụ ạ ă 22
Bi u 2.4: L ng tiêu th 2 lo i g ch không nung chính Vi t Namể đồ ượ ụ ạ ạ ở ệ 23
Bi u 2.5: T l các ch ng lo i g ch không nungể đồ ỉ ệ ủ ạ ạ 23
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VABM Hội vật liệu xây dựng Việt Nam
VIBM Viện vật liệu xây dựng
NLĐ Người lao động
HĐLĐ Hợp đồng lao động
LĐ Lao động
CNH-HĐH Công Nghiệp Hóa- Hiện Đại Hóa
CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
KT – XH Kinh tế xã hội
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
xi
PHẦN I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải làm tốt
các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: sản xuất – phân phối –
và qua đó góp nhưng ý kiến nhỏ của mình để thúc đẩy công tác tiêu thụ tại
đây.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Viên Châu, từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại
công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản
phẩm.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạch tại công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Viên Châu.
- Khó khăn thuận lợi về việc tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Đưa ra nhưng giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Sản phẩm và nơi tiêu thụ gạch của công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Viên Châu.
1.4 phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
2
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tình hình sản xuất tiêu thụ
sản phẩm của công ty
- Phân tích nghiên cứu mức tiêu thụ ở công ty
- Đưa ra giải pháp tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.4.2 Phạm vi không gian
- Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu.
1.4.3 Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 2011-2013.
Tóm lại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gồm hai quá
trình có liên quan:
Một là các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại
bao gói, tên nhãn mác, xếp hàng vào kho, vận chuyển theo yêu cầu của khách
hàng.
Hai là các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm
nghiên cứu thị trường, tổ chức bán hàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lực
lượng bán hàng.
2.1.3. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
Công tác tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất
cứ một doanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào. Có thể
nói sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản
phẩm. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu, các nghiệp vụ khác.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và
nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều
nhân tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc độ quay vòng của vốn lại
phục thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Do đó nếu như hoạt động
tiêu thụ mà diễn ra liên tục, đạt hiệu quả thì làm cho số ngày trong một vòng
quay của vốn rút ngắn lại. Khi đó một đồng vốn sẽ tạo ra nhiều đồng doanh
thu hay lợi nhuận hơn.
Hoạt động tiêu sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi
sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, nhiên liệu động lực,… để sản xuất ra sản phẩm. Như vậy vốn tiền tệ của
doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa. Khi sản phẩm được tiêu thụ,
doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho các chu kỳ tiếp theo
5
và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ
sản phẩm.
Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của các hoạt động
tiêu thụ sản phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nâng cao, hoàn
vững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong và ngoài
nước. Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn
chế hàng nhập khẩu, nâng cao vị thế hàng nội địa.
2.1.4 Kênh, thị trường, giá cả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện
bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng.
Sơ đồ 2.1: Các kênh tiêu thụ sản phẩm
Nhà sản xuất
Người tiêu
dùng
Nh à bán lẻ
Nh bà án
buôn
Đại lý bán
buôn
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Người tiêu
dùng
Người tiêu
dùng
Người tiêu
dùng
Nhà bán lẻ
Nhà bán
buôn
Nh bà án lẻ
7
Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các sản
phẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, …, trong
phú, tiện lợi, có uy tín với thị trường, khách hàng. Đó chính là điều kiện thuận
lợi cho cho các doanh nghiệp quốc doanh kinh doanh có lợi hơn. Vì trực tiếp
giao dịch với doanh nghiệp là người bán buôn nên ưu điểm của kênh tiêu thụ
này là khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, kết quả tiêu thụ nhiều hay ít ảnh
hưởng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thu hút
khách hàng, tăng lượng sản phẩm tiêu thụ thường được giải quyết bằng những
kỹ thuật yểm trợ như: giảm giá, khuyến mại, hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu
thanh toán, bán hàng… công tác chuẩn bị sản phẩm của doanh nghiệp phải
nhanh, chính xác, kịp thời. Điều này sẽ góp phần tạo lập uy tín của doanh
nghiệp đối với bạn hàng trong việc thực hiện hợp đồng được hai bên ký kết.
- Kênh 3 cấp: Đây là kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp khó quản lý và
khó theo dõi nhất. Trong kênh có 3 khâu trung gian đó là: đại lý,người bán
buôn và người bán lẻ. Do đó, tính chính xác của những thông tin phản hồi mà
doanh nghiệp nhận được bị hạn chế, và không chính xác vì thế nếu mà doanh
nghiệp không kịp thích ứng kịp với sự thay đổi của thị trường thì rất dễ bị mất
thi trường. Tuy nhiên , đây là kênh thị trường sản phẩm có số lượng lớn, ảnh
hưởng trực tiếp, quan trọng đến hoạt động tiêu thụ và sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Để đạt hiệu quả cao đối với kênh này, doanh nghiệp cần áp
dụng nhiều biện pháp đối với công tác tài chính như phải xác định tư cách
pháp nhân của các đại lý một cách đích thực nhằm tạo uy tín doanh nghiệp
với khách hàng gián tiếp thông qua đại lý, thường xuyên theo dõi, thu thập
thông tin về các hoạt động tài chính của đại lý.
9
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ
2.1.5.1 Nhân tố ngoài doanh nghiệp
* Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
** Các nhân tố về mặt kinh tế: Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất
quan trọng, quyết định việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh,
đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố
kinh tế gồm có:
doanh nghiệp khác.
** Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật: Một thể chế chính trị, một
hệ thống luật pháp chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cho các
doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho các doanh
nghiệp và xã hội. Thể hiện rõ nhất là chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, chính
sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình
quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động… Các nhân
tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
** Các nhân tố thuộc về khoa học công nghệ: Nhóm nhân tố thuộc về
khoa học công nghệ quyết định một cách trực tiếp đến hai yếu tố cơ bản nhất
tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm
cua doanh nghiệp trên thị trường, đó là yếu tố chất lượng và yếu tố giá bán.
Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần
làm tăng chất lượng hàng hóa dịch vụ, giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất (tăng
hiệu suất) dẫn tới hạ giá thành sản phẩm.
** Các yếu tố về văn hóa- xã hội: Phong tục tập quán, lối sống, thị
hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp. Những khu vục khác nhau có
11
văn hóa- xã hội khác nhau, do vậy khả năng tiêu thụ các mặt hàng, các hàng
hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố
thuộc về văn hóa- xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược phù hợp với
từng khu vực.
** Các yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra những thuận
lợi và khó khăn cho việc phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa
lý, khí hậu,… Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm thiểu các chi phí về bán hàng, giới
thiệu sản phẩm, chi phí vận chuyển, … Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo
doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các
chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung ứng. Các nhà cung ứng có thể gây
khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong các trường hợp:
+ Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một và công
ty có khả năng cung cấp.
+ Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan
trọng nhất của doanh nghiệp.
Từ các yếu tố trên thì các nhà cung cấp có thể ép buộc các nhà doanh
nghiệp mua nguyên liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá
thành đơn vị sản phâm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp
mất đi thị trường, lợi nhuận giảm. Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu từ các nhà
cung cấp các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng,
tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính có uy tín, bên cạnh đó cần nghiên cứu
để tìm ra nguyên vật liệu thay thế.
2.1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến tình
hình tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về
13
mặt chất lượng và số lượng sản phẩm, tình hình dự trữ, công tác tiếp cận thị
trường, xác định giá bán hợp lý, uy tín của doanh nghiệp,… Trong đó nhân tố
giá bán là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh
nghiệp.
*Giá bán sản phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản
phẩm, về nguyên tắc giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và xoay
quanh giá trị hàng hóa. Theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình
thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.
Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc
bén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giá
phù hợp với chất lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận,