TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU
DỰA VÀO KHÁCH HÀNG
Kevin Lane Keller
Amos Tuck School of Business
Dartmouth College
CUSTOMER-BASED BRAND EQUITY
Nhóm 01:
Nguyễn Thị Dung
Nguyễn Thị Bích Duyên
Nguyễn Thành Lộc
Phạm Quốc Trung
Ngô Anh Tuấn
Khái quát
Trình bày khái niệm về Tài sản thương hiệu (Brand equity);
Cụ thể là các khái niệm về Tài sản thương hiệu dựa trên
khách hàng (Customer-based Brand Equity – CBBE);
Xem xét các nguồn của CBBE, kết quả hay lợi ích có được
từ những nguồn này;
Trình bày chi tiết mô hình CBBE và thảo luận việc ứng
dụng thực thi của mô hình này;
Cách thức xây dựng thương hiệu mạnh và những lợi ích
của thương hiệu mạnh.
Tài sản thương hiệu
(Brand Equity)
David Aaker định nghĩa Tài sản thương hiệu như sau:
-
Tính hữu hiệu và hiệu quả của các
chương trình marketing;
-
Sự gắn bó thương hiệu;
-
Giá/ lợi nhuận; mở rộng thương hiệu;
-
Đòn bẩy thương mại;
-
Lợi thế cạnh tranh;
Tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng
(Customer-based Brand Equity)
Mô hình Tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE)
trả lời 2 câu hỏi:
-
Điều gì làm nên thương hiệu mạnh?
-
Xây dựng thương hiệu mạnh như thế nào?
CBBE tiếp cận Tài sản thương hiệu từ khía cạnh khách
hàng (cá nhân hay tổ chức), các nhà tiếp thị đối mặt với 2
câu hỏi:
-
Sự khác biệt thương hiệu có ý nghĩa gì với khách
hàng?
-
Kiến thức về thương hiệu ảnh hưởng đến phản ứng
của khách hàng đến hoạt động marketing như thế
Tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng (tt.)
(Customer-based Brand Equity)
Tài sản thương hiệu như là “cầu nối”
(Brand Equity as a “Bridge”)
Phản ứng của quá khứ (as Reflection of the Past):
Tài sản thương hiệu xuất phát từ những phản ứng khác
nhau của khách hàng;
Phương hướng cho tương lai (as Direction for the Future):
Những phản ứng khác nhau là kết quả của kiến thức người
tiêu dùng về thương hiệu;
Tạo thương hiệu mạnh: Kiến thức thương hiệu
(Making a Brand Strong: Brand Knowledge)
Kiến thức thương hiệu là yếu tố quan trọng tại nên tài sản
thương hiệu; do nó tạo nên những hiệu ứng khác nhau để
tạo nên tài sản thương hiệu;
Kiến thức thương hiệu bao gồm 02 thành phần:
Nhận thức thương hiệu (Brand awareness);
Hình ảnh thương hiệu (Brand image);
Tạo thương hiệu mạnh: Kiến thức thương hiệu (tt.)
(Making a Brand Strong: Brand Knowledge)
Nhận thức thương hiệu: sức mạnh của những điểm nút
Tăng tính hiệu quả của truyền thông marketing;
Cơ hội được cấp phép và mở rộng thương hiệu.
Nguồn gốc của Tài sản thương hiệu
(Sources of Brand Equity)
Nhận thức thương hiệu (Brand Awareness):
Nhận biết thương hiệu (Brand Recognition): là khả năng của khách
hàng nhận biết được khi tiếp xúc được tín hiệu từ thương hiệu (đặc
điểm sản phẩm hoặc các thông điệp từ quảng cáo…).
Gợi nhớ thương hiệu (Brand Recall): là khả năng của khách hàng
nhớ lại thương hiệu khi nhận được danh mục các loại sản phẩm;
thương hiệu được nhớ đến đầu tiên sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so
với đối thủ và được khách hàng ưu tiên lựa chọn;
Nguồn gốc của Tài sản thương hiệu
(Sources of Brand Equity)
Lợi ích của Nhận thức thương hiệu (Advantages of Brand Awareness):
Lợi ích nhận biết (Learning Advantages): đăng ký thương hiệu trong
trí nhớ của khách hàng.
Lợi ích quan tâm (Consideration Advantages): tăng nhận thức làm
tăng khả năng quan tâm thương hiệu của khách hàng;
Lợi ích lựa chọn (Choice Advantages): tăng nhận thức là tăng khả
năng lựa chọn của khách hàng về thương hiệu so với đối thủ cạnh
tranh;
Chính sách tìm nguồn cung ứng; chương trình hoạt động xã hội;
Chương trình và hoạt động quan hệ công chúng.
Nguồn gốc của Tài sản thương hiệu
(Sources of Brand Equity)
Hình ảnh thương hiệu (Brand Image):
Sức mạnh của sự liên tưởng thương hiệu
Sự thuận lợi của sự liên tưởng thương hiệu
Sự độc đáo của sự liên tưởng thương hiệu
Xây dựng Thương hiệu mạnh
(Building a Strong Brand)
Bước 1.
Định vị thương
hiệu đối với
khách hàng,
tạo ra sự liên
tưởng thương
hiệu trong trí
nhớ khách
hàng với một
sản phẩm cụ
thể hoặc nhu
cầu khách
hàng.
Bước 2.
tiêu dùng và
thương hiệu
Xây dựng Thương hiệu mạnh
(Building a Strong Brand)
Tháp Tài sản
thương hiệu dựa
vào khách hàng
Các tiêu thức của tháp
CBBE
Sự nổi trội của thương hiệu (Brand Salience):
Sự nổi trội của thương hiệu đo lường mức độ nhận thức về thương hiệu;
ví dụ như mức độ thường xuyên và cách nào thương hiệu gợi lên trong
những tình huống và trường hợp khác nhau;
Chiều rộng và chiều sâu của nhận thức (Breadth and Depth of
Awareness)
Cơ cấu danh mục sản phẩm (Product Category Structure)
Các chiến lược thực thi (Strategic Implications)
Xây dựng Thương hiệu mạnh
(Building a Strong Brand)
Sự nổi trội của thương hiệu (Brand Salience):
Chiều sâu nhận thức thương hiệu đo lường khả năng và tính dễ dàng
để thương hiệu đi vào trí nhớ của khách hàng; Chiều rộng nhận thức
thương hiệu đo lường những tình huống mua và sử dụng;
(Building a Strong Brand)
Hình tượng thương hiệu (Brand Imagery):
Hình tượng thương hiệu: phụ thuộc vào những đặc tính bên ngoài
của sản phẩm/ dịch vụ; là cách mà người tiêu dùng nghĩ về thương
hiệu một cách trừu tượng hơn là những gì họ nghĩ về thương hiệu
thực tại có được;
Liên quan đến các khía cạnh vô hình của thương hiệu, 04 yếu tố:
Đặc điểm của người sử dụng;
Tình huống mua và sử dụng;
Cá tính và giá trị;
Lịch sử, thừa kế và kinh nghiệm tiêu dùng.
Xây dựng Thương hiệu mạnh
(Building a Strong Brand)