4 DỊCH tễ học PHÂN TÍCH - Pdf 17

DỊCH TỄ HỌC PHÂN TÍCH
BS Trương Bá Nhẫn
Định nghĩa

Dịch tễ học phân tích là 1 loại nghiên cứu được
thiết kế nhằm kiểm định giả thuyết chuyên biệt.

Nó liên hệ đến việc đánh giá các yếu tố quyết
định sự phân bố bệnh tật.

Các yếu tố này có thể là nguyên nhân của sự
phân bố bệnh.

Cung cấp cơ sở cho công tác phòng, kiểm soát
và thanh toán bệnh.
Nghiên cứu phân tích

Số liệu của nghiên cứu mô tả dùng để hình
thành lập giả thuyết về sự tương quan giữa
bệnh và yếu tố quan tâm nào đó.

Giả thuyết cần phải được chứng minh hay kiểm
định bằng những các loại nghiên cứu phân tích

Có 2-3 loại thiết kế nghiên cứu phân tích thường
gặp:

Nghiên cứu bệnh chứng (case control)

Nghiện cứu đoàn hệ (cohort)


Không hiệu quả trong đánh giá các tiếp xúc
hiếm, trừ trường hợp phần trăm nguy cơ quy
trách cao.

Không thể tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm
tiếp xúc và không tiếp xúc.

Khó xác định mối quan hệ thời gian giữa tiếp
xúc và bệnh tật.

Có nhiều sai số hệ thống so với các thiết kế
nghiên cứu phân tích khác, đặc biệt là sai số
chọn lựa và sai số nhớ lại.
Các vấn đề về thiết kế và thực
hiện nghiên cứu bệnh – chứng:

Lựa chọn nhóm bệnh:

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh: phải rõ ràng, chính
xác sao cho người được chọn vào nhóm bệnh
phải hoàn toàn là người bệnh

Nguồn cung cấp cho nhóm bệnh:

Những người bị bệnh được điều trị tại một hay
nhiều cơ sở y tế (nghiên cứu bệnh chứng dựa
vào bệnh viện).

Những người bị bệnh lấy từ trong quần thể (gọi
là nghiên cứu bệnh chứng dựa vào quần thể).

đưa vào trong nghiên cứu phải là những người
không có bệnh. Các đối tượng này được phân
chia thành các nhóm không có tiếp xúc và có
tiếp xúc với yếu tố nghiên cứu và theo dõi sự
xuất hiện bệnh của hai nhóm này sau một thời
gian.
Nghiện cứu đoàn hệ

Ưu điểm:

Mối quan hệ thời gian giữa tiếp xúc-bệnh tật thể
hiện rỏ bởi vì vào thời điểm bắt đầu nghiên cứu
các đối tượng nghiên cứu hoàn toàn chưa mắc
bệnh.

Có ưu điểm lớn khi nghiên cứu hậu quả của các
tiếp xúc hiếm.

Nghiên cứu đoàn hệ cho phép tính chính xác cỡ
mẫu cần thiết ở nhóm có tiếp xúc và không tiếp
xúc.

Nghiên cứu đoàn hệ cho phép xác định nhiều
hậu quả đối với 1 yếu tố tiếp xúc duy nhất.
Nghiện cứu đoàn hệ

Hạn chế:

Số lượng trong nghiên cứu đoàn hệ thường lớn
nên tốn kém thời gian, tiền bạc, và công sức.

tính khoa học,

tính khả thi,

tần số tiếp xúc,

tính chính xác,

tính hoàn chỉnh của thông tin về tiếp xúc,

việc theo dõi để thu thập thông tin từ tất cả các
đối tượng

và bản chất của vấn đề nghiên cứu.
Nghiện cứu đoàn hệ

Chọn nhóm so sánh: Là nhóm không tiếp xúc.

Nguyên tắc chủ yếu để chọn nhóm so sánh là:

càng tương đồng với nhóm tiếp xúc càng tốt

ngoại trừ yếu tố quan tâm nghiên cứu (tiếp xúc).
Phân tích kết quả NC Đòan Hệ

So sánh tỷ suất bệnh mới trong các nhóm có
tiếp xúc hay không có tiếp xúc.
a/ (a+b)
RR=
c/ (c+d)

liên quan đến việc đánh giá 1 tác chất hay 1
phương pháp làm giảm nguy cơ phát bệnh ở
những người khỏe mạnh vào lúc được nhận vào
trong cuộc nghiên cứu.

Ví dụ: Năm 1954, Francis đã tiến hành thử
nghiệm ở thực địa hiệu quả của vắc xin bại liệt.
Trẻ em khỏe mạnh ở 11 tiểu bang Hoa Kỳ được
phân phối ngẫu nhiên vào nhóm có và không có
tiêm vắc xin. Kết quả là nhóm có tiêm vắc xin thì
tỷ lệ bệnh thấp hơn 50% so với tỷ lệ bệnh ở
nhóm tiêm giả dược.
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng

Lựa chọn dân số nghiên cứu:

Dân số tham khảo (reference population): Là
dân số mà nhà nghiên cứu dự định ứng dụng
thành quả nghiên cứu.

Dân số thực nghiệm (experimental
population): Dân số thực nghiệm là nhóm dân
số mà ở đó thử nghiệm sẻ được tiến hành.
Càng giống dân số tham khảo thì sự tổng quát
hóa càng hợp lý.
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng

Chọn dân số thực nghiệm cần:


Phân chia đồng đều các cá thể có đặc trưng khác nhau
vào các nhóm

Tăng tính giá trị của kết quả nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status