Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
PHN TI LIU THAM KHO
PHN MT:
I MI PHNG PHP DY HC A L TRUNG HC C S
Ph lc 1:
MT S KHI NIM LIấN QUAN N
I MI PHNG PHP DY HC
1. Tính tích cực học tập
- Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con ngời trong đời sống xã hội => hình
thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục =>
đào tạo con ngời năng động, thích ứng, góp phần phát triển cộng đồng.
- Tính tích cực (TTC) trong hoạt động học tập về thực chất là TTC nhận thức, đặc trng ở
khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức (những
tri thức mà loài ngời đã tích luỹ đợc; khám phá những hiểu biết mới đối với bản thân)
2. Phơng pháp tích cực
- Phơng pháp tích cực (PPTC) là một thuật ngữ rút gọn đợc dùng ở nhiều nớc để chỉ
những phơng pháp giáo dục/dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
ngời học.
- Tích cực trong PPTC đợc dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không
hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
- PPTC hớng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của ngời học,
nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngời học, chứ không phải tập trung vào phát
huy TTC của ngời dạy, đành rằng để dạy học theo PPTC thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy
theo PP thụ động.
3. Những dấu hiệu đặc trng của dạy học tích cực
3.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- GV là ngời tổ chức và chỉ đạo các hoạt động
- HS là đối tợng của hoạt động dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học (thông qua
các hoạt động => tự lực khám phá và chiếm lĩnh kiến thức).
tạo ra những con nguời có năng lực hành động; tính sáng tạo, năng động, tính tự lực và trách
nhiệm; năng lực cộng tác làm việc, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết
những tình huống, vấn đề của cuộc sống, xã hội.
Để đạt đợc mục tiêu nói trên, nội dung dạy học Địa lí ở trờng THCS cũng đã có sự
thay đổi, một số nội dung mới đợc đa vào chơng trình, vì vậy chơng trình hiện hành toàn
diện và cập nhật hơn so với chơng trình cũ.
Đồng thời với sự thay đổi nội dung chơng trình (CT), việc thể hiện nôị dung chơng
trình trong sách giáo khoa (SGK) Địa lí của các lớp cũng có sự đổi mới, SGK không chỉ còn
là tài liệu trình bày kiến thức để HS dựa vào đó mà trả lời các câu hỏi GV nêu ra trên lớp, ghi
nhớ, kiểm tra, thi cử, mà đợc biên soạn theo hớng tạo điều kiện để GV tổ chức các hoạt động
học tập tự giác, tích cực, độc lập của HS. Bên cạnh việc cung cấp kiến thức, SGK cũng chú
trọng đến cách thức làm việc để HS có thể tự khám phá, lĩnh hội kiến thức.
Sự thay đổi của MT và ND dạy học đòi hỏi phơng pháp dạy học (PPDH) cũng phải thay
đổi cho phù hợp, chỉ khi ngời giáo viên địa lí chuyển từ dạy học theo kiểu liệt kê, mô tả và
thông báo - tái hiện sang một theo kiểu dạy học mới đòi hỏi học sinh phải làm việc nhiều
hơn, suy nghĩ nhiều hơn thì khi đó mới có thể phát triển ở HS các năng lực t duy, sáng tạo và
năng lực hành động nh mục tiêu dạy học đã xác định, đồng thời mới đảm bảo đợc nội dung
dạy học.
2. Quan im i mi PPDH a lớ THCS
1. i mi phng phỏp dy hc a lớ (PPDHL) theo nh hng tớch cc hoỏ hot ng
hc tp ca HS khụng cú ngha l loi b cỏc PPDH hin cú (hay cũn gi l cỏc PPDH
truyn thng) v thay vo ú l cỏc PPDH mi (hay cũn gi l PPDH hin i).
32
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
2. i mi PPDH khụng ch l i mi PP dy (cỏch dy) ca thy m cũn phi quan tõm
n PP hc (cỏch hc) ca trũ, phi dy cỏch t hc cho HS.
3. Cn a dng hoỏ cỏc hỡnh thc dy hc (cỏ nhõn, theo nhúm, theo lp; hc trong lp v
tiện học tập và biết vận dụng các thao tác t duy để phát hiện và giải quyết vấn đề, để tự chiếm
lĩnh kiến thức. Do đó, GV cần sử dụng các động từ khi xác định MT bài học (động từ hoá
33
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
mục tiêu). Nh vậy MT bài học phải vừa phản ánh quá trình nhận thức bài học của HS, vừa thể
hiện cả kết quả của quá trình đó.
6. Thit k k hoch bi hc
- Kế hoạch bài học là bản thiết kế các hoạt động dạy học của GV và HS nhằm đạt đợc mục
tiêu và thực hiện đợc nội dung bài học.
- Thiết kế kế hoạch bài học có thể đợc tiến hành theo các bớc:
+ Xỏc nh mc tiờu bi hc (S dng ng t/ ng t hoỏ mc tiờu)
+ Xỏc nh cỏc kin thc trng tõm/ ni dung chớnh
+ Thit k cỏc hot ng ca GV v HS (Cn c vo mc tiờu, ni dung v PTDH)
Ph lc 3:
V MT S PHNG PHP DY HC THEO QUAN IM I MI
1. Những điểm mới trong việc sử dụng các PPDH theo định hớng đổi mới
- Các PPDH truyền thống đợc cải tiến nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS
- Tăng cờng sử dụng các PPDH có nhiều khả năng phát huy tính tích cực học tập của HS
- Phối hợp linh hoạt giữa các PPDH truyền thống với các PPDH hiện đại.
- Việc sử dụng các PPDH đợc thực hiện theo một quy trình nhất định nhằm nâng cao hiệu
quả của việc sử dụng các PPDH
2. Hệ thống một số PPDH
Phơng pháp Thuyết
trình
Đàm thoại Trực quan Phát hiện
và giải
quyết vấn
kiến thức
Là PPDH
đặt ra trớc
HS các vấn
đề nhận thức
có chứa
đựng mâu
thuẫn giữa
cái đã biết
và cái cha
biết, chuyển
HS vào tình
huống có
vấn đề , kích
thích họ tự
lực, chủ
động và có
nhu cầu
mong muốn
giải quyết
vấn đề.
Phơng pháp
dạy học hợp
tác theo
nhóm nhỏ là
PP tổ chức
cho HS học
tập theo các
nhóm nhỏ để
giải quyết
học tập
- Bớc 2: Các
34
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
Phơng pháp Thuyết
trình
Đàm thoại Trực quan Phát hiện
và giải
quyết vấn
đề
Dạy học
hợp tác theo
nhóm nhỏ
- Bớc 3:
Luyện tập/
củng cố.
và HS tìm
câu trả lời
- Bớc 3: GV
tóm tắt và
chuẩn xác
kiến thức.
Quan sát các
PTTQ và rút
ra những đặc
điểm,thuộc
tính, dấu
GV tóm tắt ý
kiến phản
hồi từ các
nhóm và
chốt lại
những nội
dung chủ
yếu
3. Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề
Mức độ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Trình bày
nêu vấn đề
- Nêu vấn đề
- Giải quyết vấn đề (đề xuất giả
thuyết, giải quyết)
- Kết luận
- Theo dõi lôgic của con đờng giải
quyết và cách lập luận của giáo viên
- Hiểu đợc cách đặt giả thuyết và
tính đúng đắn của kết luận
2. Tìm tòi từng
phần
- Nêu vấn đề
- Đề xuất giả thuyết
- Kết luận
- Giải quyết vấn đề
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết
3. Nghiên cứu
- Cung cấp thông tin tạo tình
huống, đề xuất, gợi ý hớng phát
mc tiờu, dy hc theo tỡnh hung, dy hc gii quyt vn , dy hc tng tỏc, dy hc
khỏm phỏ, Trong thi kỡ m ca v hi nhp, nhiu phng phỏp dy hc mi c du
nhp v s dng, chng hn nh: dy hc theo d ỏn, dy hc theo hp ng, dy hc theo
gúc,
1. Dy hc theo d ỏn
- Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ
học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực
hiện và đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản
phẩm hành động có thể giới thiệu đợc.
- Một trong những quan điểm xây dựng và phát triển chơng trình môn Địa lí ở trờng THPT
là tăng tính hành dụng, tính thực tiễn của chơng trình và quan tâm đến những vấn đề về địa lí
địa phơng; vì vậy Địa lí là môn học mà nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn. Đặc biệt ch-
ơng trình Địa lí lớp 12 (Địa lí Việt Nam) đề cập một cách khá đầy đủ về đặc điểm tự nhiên,
dân c, kinh tế, các vùng lãnh thổ củaViệt Nam. Ngoài ra, chơng trình còn dành một thời gian
thích hợp cho phần địa lí địa phơng (tỉnh/thành phố).
36
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
- Từ đặc trng nội dung môn học cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể sử dụng đợc
và sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí. Hình thức dạy học này sẽ tạo điều
kiện cho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức đã
học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp phần hình thành và phát triển các
năng lực của học sinh nh năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận
dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Các b ớc tiến hành:
- Bớc 1: Xác định chủ đề
- Bớc 2: Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc
- Bớc 3: Thực hiện
* Bớc5: Đánh giá
- GV tổng kết, đánh giá về phơng pháp tiến hành, nội dung và kết quả của các vấn đề
đã đợc nghiên cứu và trình bày của từng nhóm.
37
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
- Tổ chức cho HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm.
2. Dy hc theo hp ng
Dy hc theo hp ng l cỏch t chc hc tp, trong ú HS lm vic theo mt gúi cỏc
nhim v trong mt khong thi gian nht nh. Sinh viờn ch ng xỏc nh khong thi
gian v th t thc hin cỏc nhim v. Mi hp ng phi bao gm cỏc nhim v bt buc
v nhim v t chn. Tu theo ni dung bi hc ca tng mụn hc m t chc dy hc theo
hp ng cho phự hp. Vớ d nh cỏc gi thc hnh, ụn tp, luyn tp, hc kin thc mi,
Cỏc bc dy hc theo hp ng:
Bc 1: La chn ni dung
Bc 2: Xõy dng hp ng
+ Biờn son vn bn hp ng
+ Thit k cỏc nhim v/hot ng bao gm c phng tin, ti liu (t liu
ngun, bn hng dn theo mc h tr, ỏp ỏn,).
Bc 3: T chc kớ kt v thc hin hp ng.
Bc 4: T chc nghim thu hp ng (trao i, chia s ; th. hin linh hot).
3. Dy hc theo gúc
- L mt mụi trng hc tp vi cu trỳc c xỏc nh c th
- Kớch thớch HS tớch cc hot ng, thụng qua hot ng m hc tp
- a dng v ni dung v hỡnh thc hot ng
- c t chc vi mc ớch HS c thc hnh, khỏm phỏ v th nghim qua mi hot
ng
=> Hc theo gúc: Mt hỡnh thc t chc hot ng hc tp theo ú HS thc hin cỏc nhim
Camera, đầu video, tivi là những phơng tiện thuận lợi cho dạy học vi mô. Không có các
phơng tiện này cũng có thể tiến hành những bài học ngắn có quan sát, ghi chép, thảo luận,
sau đó tập dạy lại trớc nhóm hoặc tập dạy một mình để rút kinh nghiệm. Ghi hình là phơng
tiện phản hồi giàu thông tin và hiệu quả cao, giúp cho học viên tự soi, tự thấy mình trong
hành động, điều chỉnh các hành vi ứng xử s phạm, tự đánh giá thành tích tập dợt rèn luyện
của mình. Nếu đầy đủ phơng tiện, dạy học vi mô sẽ trở thành phơng thức tự đào tạo theo nhu
cầu và khả năng của mỗi học viên. Dạy học vi mô khắc phục đợc tình trạng chỉ thiên về lí
thuyết, giúp cho học viên hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp một cách tuần tự,
vững chắc, chuẩn bị cho giáo viên có thể đơng đầu với thực tế lớp học.
Trong khi vận dụng dạy học vi mô cần đề phòng khuynh hớng rập khuôn, máy móc, buộc mọi
giáo viên phải hành động theo một mẫu cứng nhắc, ngăn cản sự hình thành phong cách s phạm
của mỗi cá nhân. Cũng cần đề phòng sai lầm chia cắt quá trình rèn luyện năng lực nghề nghiệp
thành những mảnh vụn rời rạc; phải tôn trọng tính hệ thống có chủ định, hớng tới hình thành
những năng lực cơ bản đòi hỏi ở một giáo viên.
39
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
PHN HAI:
I MI KIM TRA, NH GI KT QU HC TP A L
TRUNG HC C S
Ph lc 5:
QUAN NIM V KIM TRA, NH GI
Trong quỏ trỡnh dy hc, kim tra, ỏnh giỏ (KTG) l mt hot ng tt yu, khụng
th thiu. Trong ú, KT l hot ng thu thp thụng tin v mc thc hin mc tiờu, t ú
ỏnh giỏ hiu qu hot ng dy hc v giỏo dc. Cn c mc tiờu dy hc quyt nh ni
dung, hỡnh thc KTG.
Do ú, cú th quan nim KTG nh sau:
- KT l thu thp thụng tin t riờng l n h thng v kt qu thc hin mc tiờu dy
hc, t ú nh hng v thỳc y GV i mi PPDH, thỳc y HS i mi PPHT nhm nõng
cao cht lng thc hin mc tiờu giỏo dc.
+ Thụng qua KTG :
. To iu kin cho GV nm c tỡnh hỡnh hc tp, mc phõn hoỏ v trỡnh hc
lc ca HS trong lp, t ú cú bin phỏp giỳp HS yu kộm v bi dng HS gii; giỳp
GV iu chnh, hon thin PPDH;
. Giỳp cho HS bit c kh nng hc tp ca mỡnh so vi yờu cu ca CT; xỏc nh
nguyờn nhõn thnh cụng cng nh cha thnh cụng, t ú iu chnh PPHT; phỏt trin k
nng t ỏnh giỏ;
. Giỳp cho cha m HS v cng ng bit c kt qu dy hc. Giỳp cỏn b qun lớ
giỏo dc ra gii phỏp qun lý phự hp.
Ph lc 7:
MT S NẫT V THC TRNG KIM TRA, NH GI
MễN A L TRNG THCS HIN NAY
Trong thc t, lõu nay vic kim tra i vi mụn a lớ cú hin tng thiờn v KTG
mc hc thuc lũng, kim tra trớ nh mt cỏch n thun. Ngi ra thng dựng li
mc KTG kin thc lý thuyt, kh nng ghi nh (nhn bit, tỏi hin), ớt t ra yờu cu
KTG mc thụng hiu v KTG k nng vn dng tri thc. KT thng ũi hi HS
phi nh nhiu s kin, con s, nhng khụng hiu c mc ớch ghi nh ngoi mc ớch
ng phú vi KTG, thi c. Cỏch KTG ú gõy nờn tỡnh trng hc t, hc vt, ghi nh mỏy
múc nhng khụng nm vng bn cht vn , thiu k nng vn dng kin thc vo thc
tin. Tỡnh trng ú l h qu ca li dy hc c truyn th mt chiu t GV n HS v kốm
theo ú khi KTG thng thiờn v yờu cu tỏi hin kin thc, xem nh KTG mc thụng
hiu v k nng vn dng kin thc, ớt ũi hi HS phõn tớch, suy lun, khỏi quỏt;
41
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
+ Vic KTG kt qu hc tp cũn cha cú tỏc dng mnh m kớch thớch, ng viờn HS n
42
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
Ph lc 8:
XUT MT S GII PHP I MI KIM TRA, NH GI
+ Thc hin ỳng, quy nh ca Quy ch, tin hnh s ln kim tra thng xuyờn,
kim tra nh kỡ, kim tra hc kỡ c lớ thuyt v thc hnh; Bỏm sỏt chun kin thc k nng ra
kim tra, khụng s dng nhng ni dung xa l hoc xa ri chng trỡnh v vic KTG. Xỏc
nh ni dung kim tra : da trờn mc tiờu ca tng bi hc, tng chng v ton b chng trỡnh,
chun kin thc k nng ca mụn hc; i mi phi c gn vi phong tro hai khụng v xõy
dng trng hc thõn thin, hc sinh tớch cc do B Giỏo dc v o to phỏt ng.
+ ỏnh giỏ sỏt ỳng trỡnh HS vi thỏi khỏch quan cụng bng, cụng minh, ng
viờn t duy sỏng to, hng dn HS bit t ỏnh giỏ kt qu hc tp, to iu kin cho HS
ỏnh giỏ ln nhau, phõn bit c ỳng, sai v tỡm ra nguyờn nhõn t ú tỏc ng tr li
n PP hc tp, rốn luyn k nng t duy;
+ ỏnh giỏ mt cỏch ton din c lớ thuyt, nng lc thc hnh, cỏc k nng a lớ; la
chn t l v kin thc v k nng phự hp (cõu hi lớ thuyt, phõn tớch s liu, v biu , s
dng Atlat, lc , ). Tu theo mc ớch ỏnh giỏ m GV la chn hỡnh thc KTG khỏc
nhau (núi, vit, bi tp, phiu hi, quan sỏt, cỏc bi tp theo ch , kt hp gia kim tra t
lun v trc nghim);
+ KTG phi m bo c s phõn hoỏ HS: HS cú trỡnh c bn, nõng cao, HS
cú nng lc trớ tu v thc hnh cao hn. Kt hp gia ỏnh giỏ trong v ỏnh giỏ ngoi, ly
ý kin ca ng nghip, ly kim tra t bờn ngoi ỏnh giỏ khỏch quan hn.
+ Coi vic ỏnh giỏ l mt cụng c hc tp ch khụng phi l cụng c o lng, vỡ vy ni
dung ỏnh giỏ cn hng ti u ra, ỏnh giỏ s tin b ca HS trong quỏ trỡnh hc tp, ng viờn s
tin b ca hc sinh, giỳp hc sinh sa cha thiu sút; chỳ ý hn ti ỏnh giỏ c quỏ trỡnh lnh hi tri
thc ca hc sinh, quan tõm ti mc hot ng tớch cc, ch ng ca hc sinh trong tng tit hc
tip thu tri thc mi, ụn luyn cng nh cỏc tit thc hnh, thớ nghim. Lm c iu ny chớnh l
Định hớng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn địa
lí ở trờng Trung học cơ sở
a) Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá :
Làm sáng tỏ mức độ đạt đợc của HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu
dạy học đã đề ra, công khai hoá các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS,
của tập thể lớp, giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng nh những tồn tại của cá nhân HS, khuyến
khích, thúc đẩy việc học tập của các em.
Giúp cho cán bộ quản lí giáo dục ở các cấp biết mức độ đạt đợc so với mục tiêu môn
học để họ có thể điều chỉnh hoạt động chuyên môn cũng nh có các hỗ trợ khác nhằm đạt đợc
đến mục tiêu xác định. Các kết quả này còn giúp cho việc phát hiện những điểm mạnh, điểm
yếu của chơng trình, sách giáo khoa, khi cần thiết có thể kiến nghị các tác giả điều chỉnh lại.
Cung cấp những thông tin cho các đối tợng khác nh các nhà thiết kế chơng trình khi
cần xác định chuẩn (chơng trình chi tiết); các cán bộ chỉ đạo khi hớng dẫn thực hiện chơng
44
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
trình ở các vùng miền khác nhau hoặc giúp phụ huynh học sinh khi họ lựa chọn cách giáo
dục, chọn hớng nghề nghiệp cho con em họ.
b) Yêu cầu của đổi mới việc kiểm, đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh: - Đảm bảo
phản ánh đợc việc thực hiện mục tiêu giáo dục : Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Mục tiêu giáo dục môn học đã đợc thể hiện
trong chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chơng trình giáo dục phổ thông. Kết quả kiểm tra phải trả lời
đợc câu hỏi học sinh đã đạt đợc các quy định của chuẩn kiến thức, kĩ năng đến đâu?.
- Đảm bảo đề cập đợc các nội dung cơ bản trong chơng trình mà HS đã đợc học: tránh
kiểm tra những kiến thức, kĩ năng nằm ngoài chơng trình .
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan
- Phù hợp với thời gian kiểm tra.
- Đảm bảo tính công khai
45
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
- Xác định mục đích, yêu cầu đánh giá: đánh giá để xác định trình độ học sinh khi b-
ớc vào một giai đoạn học tập mới, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại một thời điểm
(sau một bài học, sau vài bài học, ) hoặc đánh giá tổng kết sự phát triển của học sinh sau cả
học kỳ, cả năm học.
- Xác định đối tợng, nội dung và hình thức đánh giá: Đối tợng đánh giá là học sinh
song nên chú ý đến trình độ, điều kiện cụ thể của học sinh. Nội dung đánh giá cần phản ánh
đợc các yêu cầu của mục tiêu môn học.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Chủ yếu biên soạn các loại câu hỏi cho thích hợp với
phơng pháp đánh giá và soạn đáp án, biểu điểm.
- Xử lý số liệu: Số liệu là kết quả thu đợc qua các lần kiểm tra. Phân tích các số liệu
để có thể phân loại học sinh. Kết quả kiểm tra còn giúp giáo viên phát hiện đợc học sinh th-
ờng có thuận lợi hoặc gặp khó khăn gì khi tiếp nhận những loại kiến thức, kĩ năng khác nhau.
- Kết luận theo mục đích và yêu cầu đánh giá, đồng thời có những giải pháp cần thiết để nâng
cao chất lợng học tập bộ môn của học sinh.
46
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
Ph lc 10:
YấU CU, TIấU CH, QUY TRèNH RA KIM TRA HC K
i mi phng phỏp dy hc v i mi kim tra, ỏnh giỏ l hai hot ng cú quan
h cht ch vi nhau; i mi kim tra ỏnh giỏ l ng lc i mi phng phỏp dy hc,
gúp phn thc hin mc tiờu o to. Quỏn trit tinh thn y, B Giỏo dc v o to hng
dn i mi kim tra, ỏnh giỏ ngnh hc ph thụng, tp trung vo cụng tỏc ra kim tra
nú.
III. Quy trỡnh ra kim tra hc k
1. Xỏc nh mc tiờu, mc , ni dung v hỡnh thc kim tra
Trc khi ra kim tra, cn i chiu vi cỏc mc tiờu dy hc xỏc nh mc tiờu,
mc , ni dung v hỡnh thc kim tra nhm ỏnh giỏ khỏch quan trỡnh hc sinh, ng
thi thu thp cỏc thụng tin phn hi iu chnh quỏ trỡnh dy hc v qun lý giỏo dc.
2. Thit lp bng hai chiu
a) Lp mt bng cú 2 chiu; trong ú, mt chiu th hin ni dung, mt chiu th
hin cỏc mc nhn thc cn kim tra.
b) Vit cỏc chun cn kim tra ng vi mi mc nhn thc, mi ni dung tng
ng trong tng ụ ca bng.
c) Xỏc nh s im cho tng ni dung kin thc v tng mc nhn thc cn kim
tra.
- Xỏc nh s im cho tng ni dung cn c vo tng s tit quy nh trong phõn phi
chng trỡnh v mc quan trng ca ni dung ú.
- Xỏc nh s im cho tng mc nhn thc m bo cho phõn phi im cú dng
tng i chun da trờn nguyờn tc: mc nhn thc c bn nờn cú t l im s cao hn
hoc bng cỏc mc nhn thc khỏc.
d) Xỏc nh s lng, hỡnh thc cho cỏc cõu hi trong mi ụ ca bng hai chiu.
- Xỏc nh thi gian, s im tng ng cho tng phn;
- Xỏc nh s im, s lng cõu hi cho tng ca bng hai chiu.
Nhỡn chung, cng nhiu cõu hi mi ni dung, mi mc nhn thc thỡ kt qu
ỏnh giỏ cng cú tin cy cao; hỡnh thc cõu hi a dng s trỏnh c s nhm chỏn ng
thi to hng thỳ, khớch l hc sinh tp trung lm bi.
Cn lu ý hai vn :
+ S lng cõu hi ph thuc vo hỡnh thc cõu hi, s im v thi gian dnh cho
tng ng trong bng hai chiu;
48
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
hay khụng?
7. Nu cú th, mi phng ỏn sai cú c xõy dng da trờn cỏc li thụng thng
hay nhn thc sai lch ca hc sinh hay khụng?
49
Nghệ An, Hè 2009.
Tài liệu tập huấn: Đổi mới phơng pháp và đánh giá kết quả học tập
Môn Địa lý. Trung học cơ sở.
8. ỏp ỏn ỳng ca cõu hi ny cú c lp vi ỏp ỏn ỳng ca cỏc cõu hi khỏc
trong bi kim tra hay khụng?
9. Tt c cỏc phng ỏn a ra cú ng nht v phự hp vi ni dung ca cõu dn
hay khụng?
10. Cú hn ch a ra phng ỏn Tt c cỏc cõu trờn u ỳng hoc Khụng cú
phng ỏn no ỳng hay khụng?
11. Mi cõu hi ch cú mt ỏp ỏn ỳng, chớnh xỏc nht hay khụng?
II. Cỏc tiờu chớ xem xột cht lng ca cõu hi t lun
1. Cõu hi cú ỏnh giỏ ni dung quan trng ca chng trỡnh (chun kin thc, k
nng) hay khụng
2. Cõu hi cú phự hp vi cỏc tiờu chớ ra kim tra v mt trỡnh by, trng tõm cn
nhn mnh v s im hay khụng?
3. Cõu hi cú yờu cu hc sinh phi vn dng kin thc vo cỏc tỡnh hung mi hay
khụng?
4. Xột trong mi quan h vi cõu hi khỏc ca bi kim tra, cõu hi t lun cú th hin
ni dung v cp t duy ó nờu trong tiờu chớ kim tra hay khụng?
5. Ni dung cõu hi cú c th hay khụng? Nú cú t ra yờu cu v cỏc hng dn c
th v cỏch thc hin yờu cu ú hay ch a ra mt yờu cu chung chung m bt c mt cõu
tr li no cng phự hp?
6. Yờu cu ca cõu hi cú phự hp vi trỡnh v nhn thc ca hc sinh hay
khụng?
7. t c im cao, hc sinh phi chng minh quan im hn l nhn bit v