Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
toán
Ôn: Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc đặc điểm của dãy số để điền tiếp vào dãy số.
- Củng cố kỹ năng tìm số liền trớc, liền sau của một số.
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện tập thực hành
Bài 1: Tìm số liền trớc, liền sau của các số sau:
a/ 1125
b/ 2345687
c/890179659
d/ 11111111
Bài 2:
Điền tiếp số thích hợp vào dãy số sau:
a/ 112125; 112125; 112129;.; ;
b/ 215000; 215100; 215200;.;.;
c/ 134870001; 134870002; 134870003;.; ;
Bài 3:
Cho dãy số sau: 1,2,3,4,5,.,98,99.
a/ Nêu đặc điểm của dãy số trên?
b/ Dãy số trên có bao nhiêu số?
GV hớng dẫn HS cách tìm số các số trong một dãy số
theo công thức:
(Số cuối số đầu): đơn vị khoảng cách + 1
Bài 4: Một cửa hàng có 5 bao gạo, mỗi bao gạo có 50
kg. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu bao gạo?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
BT dành cho HS trung bình
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Rèn đọc từng đoạn.
GV hớng dẫn đọc cả đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài
- GV đọc mẫu.
c. Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
- Bạn Lơng và bạn Hồng có quen nhau từ
trớc không?
- Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để làm
gì?
+ Đoạn 2,3
- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất
thông cảm với bạn Hồng?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng biết
cách an ủi bạn Hồng?
- Bạn Lơng và mọi ngời đã làm gì để giúp
đỡ Hồng?
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm xác định
đoạn.
- 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu chia buồn với bạn.
+ Đoạn 2: tiếp mới nh mình.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc theo dãy
- HS đọc đoạn.
- HS đọc nhóm đôi theo đoạn.
- HS đọc cả bài.
- HS đọc thầm đoạn 1.
- Chuẩn bị bài: Ngời ăn xin.
anh văn
Giáo viên chuyên soạn giảng
toán
Tiết 11: Triệu và lớp triệu(tiếp)
I- Mục tiêu: HS biết:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu.
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra:
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- Viết bảng con một số thuộc lớp triệu? ( Đổi bảng nhóm đôi kiểm tra)
2- HĐ2: Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/ Hớng dẫn đọc, viết số
GV đa ra bảng phụ kẻ sẵn nh SGK.
- Em đã viết số đó nh thế nào?
- Dựa vào cách đọc số có 6 chữ số, em
nào đọc đợc số trên?
- Hãy nêu cách đọc số?
- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?
c/ Luyện tập.
Bài 1/15:
- Củng cố cách đọc và viết số
- Chốt : Nêu cách viết số gồm 0 chục
triệu 8triệu 2 trăm nghìn 5 chục nghìn 0
I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chât béo.
- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
II.Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu học tập.
- Các hình vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1:
-Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức
ăn?
-Nêu vai trò của chất bột đờng.
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK.
+MT: Nói tên và vai trò của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo.
+B ớc1:Làm việc theo cặp
+B ớc 2: Làm việc cả lớp.
-Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có trong
hình trang 12 SGK?
-Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hằng ngày hoặc em thích ăn nhất?
-Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
-Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong
hình trang13 SGK?
-Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà en
thích ăn nhất?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo?
+B ớc 2: Chữa bài tập.
*GV kết luận: Nhóm thức ăn có nguồn gốc
từ chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc
từ động vật và thực vật.
*Củng cố-Dặn dò:
- Nhắc HS nên ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau.
- Về chuẩn bị bài sau.
-HS làm việc với phiếu HT: Hoàn thành
bảng thức ăn chứa chất đạm, hoàn thành
bảng thức ăn chứa chất béo.
-Một số HS trình bày KQ làm việc với
phiếu HT- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Vài HS đọc mục bạn cần biết trang13
SGK.
toán
Luyện tập: Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số
I Mục tiêu:
- Củng cố thêm về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số.
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Nêu giá trị của chữ số 4 trong mỗi số sau
a/ 343720201
b/ 203465303
c/ 68059343
Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
23864705; 23486507; 32864705; 32684507;
+ Vở BT Tiếng Việt 4.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ:
1 HS nêu lại phần ghi nhớ tiết trớc về tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện .
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng - nêu yêu cầu tiết học.
2. Các hoạt động
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS làm bài
tập trong vở bài tập .
Bài 1 : Gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
_ Gọi HS trình bày bài trớc lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét , bổ sung .
- Tuyên dơng HS có bài làm tốt.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực
hành luyện tập tả ngoại hình nhân vật
a/ Hãy chọn kể một câu chuyện em
thích kết hợp tả ngoại hình của các nhân
vật.
b/ Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba
Bể kết hợp tả ngoại hình của nhân vật
bà cụ ăn xin và bà nông dân.
3. Củng cố dặn dò :
+ Gọi HS nhắc lại ghi nhớ về tả ngoại
hình nhân vật .
+ Nhận xét tiết học.
+ Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
+ 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài tập .
+ Cả lớp đọc thầm truyện.
rng rng.
c. Viết chính tả:
- Hớng dẫn t thế ngồi viết
- GV đọc.
- GV đọc soát lỗi 1lần.
- Kiểm tra lỗi.
- Hớng dẫn chữa lỗi.
d. Hớng dẫn chấm, chữa
đ. Hớng dẫn bài tập
Bài 2/27.
- GV chữa.
- GV chấm, chữa.
e. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Hs đọc thầm bài.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở.
- HS soát.
- HS ghi lỗi ra lề.
- HS tự chữa lỗi.
a. HS đọc yêu cầu:
- HS làm bút chì vào SGK.
b. HS đọc yêu cầu:
- HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ
thể dục
7
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Đi đều, đứng lại, quay sau
Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ
HS làm cá nhân vào SGK.
HS làm miệng cả lớp.
HS làm vở
HS làm vở
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
I. Mục tiêu:
- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ. Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, từ dùng để cấu
tạo nên câu. Tiếng có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa.
- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức.
- Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu từ.
II. Đồ dùng dạy học: Từ điển, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Dấu hai chấm có tác dụng gì? Lấy ví dụ?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài.
8
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
b. Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- Câu văn có bao nhiêu từ? Đọc từng từ.
- Em có nhận xét gì về số lợng tiếng ở
các từ?
-> Chốt: Nh vậy từ có thể có 1 tiếng hoặc
hai, ba tiếng
Bài 1:
- GV nhận xét, bổ sung.
-> Thế nào là từ đơn?
Thế nào là từ phức?
hoặc từ phức.
- GV nhận xét.
Bài 3/28
- Nêu cách làm?
- Gv lu ý cách đặt câu.
- Gv chấm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS mở từ điển (phô tô)
- Hs viết từ vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
+ Chọn từ đã làm ở bài 1.
+ Đặt câu với từ đó.
- HS làm vào vở.
d. Củng cố, dặn dò:
- Từ, tiếng dùng để làm gì?
9
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ?
Buổi chiều
đạo đức
Vợt khó trong học tập (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1.Nhận thức đợc:
- Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trongHT. Cần phải có quyết tâm
và tìm cách vợt qua khó khăn.
- Biết xác định những khó khăn trongHT của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3.Quý trọng và HT những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong HT.
*Hoạt động 4: HS làm việc cá nhân:
-1 HS trả lời.
-1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện.
+HS thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Lớp trao đổi, bổ sung.
-HS thảo luận theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
-Cả lớp trao đổi đánh giá các cách giải
quyết.
-HS đọc ghi nhớ.
-Nêu YC bài 1.
10
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
+Bài tập1:
-GV theo dõi.
- Vì sao em chọn cách làm đó ?
-Vì sao em không chọn cách làm này?
+GV kết luận:a,b,đ Là những cách giải
quyết tích cực.
-Qua bài này cgúng ta có thể rút ra đợc
điều gì?
* Hoạt động nối tiếp: củng cố, dặn dò
+Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những
khó khăn riêng. Để HT tốt cần cố gắng v-
ợt qua những khó khăn đó.
+Về học thuộc phần ghi nhớ.
- HS làm việc cá nhân
-HS trình bày ý kiến
-HS tranh luận.
2 nhóm
+ Đai diện một số nhóm nêu miệng kết
quả bài trớc lớp.
+ Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung .
+ HS làm việc cá nhân : Mỗi HS đặt 2
câu.
+ 2 HS lên ghi bảng các câu mình đặt.
+ Một số HS đọc câu trớc lớp.
+ Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung .
11
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn (3 5
câu) kể về một việc làm tốt của em.
3. Củng cố dặn dò :
+ Nhận xét tiết học.
Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- BT dành cho HS khá giỏi.
HS tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp ->
viết bài -> đọc bài trớc lớp.
hoạt động ngoài giờ lên lớp
Dạy: An toàn giao thông
Bài 3: Đi xe đạp an toàn
I. Mục tiêu
+ Giúp HS nắm đợc các tiêu chuẩn của một xe đạp an toàn và phù hợp với lứa tuổi
thiếu niên.
+ Nắm đợc một số luật lệ khi đi xe đạp ngoài đờng.
+ Giáo dục chấp hành luật lệ giao thông.
II. Đồ dùng.
Tranh trong sách An toàn giao thông lớp 4.
b. Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- GV dán đề bài
- GV gạch chân từ: kể chuyện, đợc nghe,
đợc đọc, lòng nhân hậu.
- Hãy giới thiệu tên câu chuyện em đã
chọn?
- GV treo dàn bài kể chuyện (mục 3/
SGK).
- Gv giải thích mẫu.
c. HS kể:
- GV hớng dẫn, HS nhận xét.
d. HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa:
- GV cho HS kể xong, nêu ý nghĩa truyện.
- Gv khen ngợi HS nhớ truyện, kể hay.
- HS đọc đề bài, gạch chân từ trọng tâm về
thể loại, nội dung.
- HS đọc to gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS giới thiệu.
- HS đọc.
- HS theo dõi mẫu.
- HS kể cá nhân.
- HS kể theo nhóm đôi.
- HS nêu, Hs khác nhận xét.
-> Cho cả lớp bình chọn câu chuyện hay và ngời kể chuyện hấp dẫn nhất.
e. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS tự su tầm thêm các câu chuyện theo chủ đề.
mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc
Giáo viên chuyên soạn giảng
- Chốt : Tại sao biết ấn Độ là nớc có dân số nhiều
nhất ?
Bài 4/ 17 :
- Kiến thức : HS biết viết các số thuộc lớp tỷ, đọc
các số
- Chốt : Bao nhiêu triệu là 1 tỷ ?
3 HĐ3 : Củng cố dặn dò :
- Nhấn mạnh kiến thức vừa ôn .
- Làm bài theo cặp: 1HS đọc cho
1HS viết, sau đó đổi lại.
HS làm ( miệng ) vở .
- HS làm bài vào vở.
Tập đọc
Ngời ăn xin
I. Mục tiêu:
- Đọc lu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc, tâm
trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé coa tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm,
thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: HS đọc bài Th thăm bạn. Nêu nội dung bài?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đợc học truyện: Ngời ăn xin.
b. Hớng dẫn đọc đúng:
- Bài này chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Rèn đọc đoạn.
- GV hớng dẫn đọc cả bài: đọc đúng, ngắt
- Già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa n-
ớc mắt
Chao ôi! nhờng nào!
- HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Lục túi nọ
nắm chặt bàn tay : Ông đừng
- Thơng ông lão, tôn trọng ông, muốn giúp
đỡ ông.
- HS đọc thầm.
- HS đọc câu 3.
- Ông lão nhận đợc tình thơng, sự thông
cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành
động cố gắng tìm quà tặng
nhận đợc lòng biết ơn, sự đồng cảm.
Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng. Ông lão không nhận đợc vật gì,
nhng quý tấm lòng của cậu . Hai con ngời , hai thân phận khác nhau
Bài văn cho em thấy điều gì? - Cậu có tấm lòng.
-> Nội dung bài.
d. Hớng dẫn đọc diễn cảm:
Đoạn 1: Đọc giọng chậm rãi, thơng cảm. Hai đoạn sau đọc phân biệt lời ông lão và cậu
bé
- GV đọc mẫu - HS đọc đoạn mình thích.
- HS đọc cả bài.
e. Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em học tập đợc điều gì?
- Chuẩn bị trớc bài: Một ngời chính trực.
15
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Buổi chiều:
+MT: HS biết vai trò của vi- ta- min, chất
khoáng, chất xơ và nớc.
+B ớc 1: Thảo luậnvề vai trò của vi-ta- min
-Kể tên một số vi- ta- min mà em biết?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi- ta-
min?
-HS trả lời( 2 em)
-HS mở SGK trang 14, 15
-HS thảo luận nói tên các thức ăn chứa
nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
có trong hình trang 14, 15 SGK và tìm
hiểu vai trò của các chất đó, cử đại diện
ghi KQ thảo luận.
-Sữa, pho mát, giăm bông, trứng
-Xúc xích, chuối, cam và nớc cam.
-Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua, đu
đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, các loại
đỗ cà chua, chanh.
-Bắp cải, cam, xà lách, hành, cà rốt, su
lơ, rau cải, rau ngót, mớp, đậu đũa.
-HS nêu .
16
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
+GVkết luận : Nh SGV trang 38.
+B ớc 2: Thảo luận về vai trò của chất
khoáng.( tơng tự)
*Chốt: SGV trang39
+B ớc 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và
nớc (tơng tự).
*GV kết luận SGV trang 39
2) HS trả lời miệng:
- HS đọc.
- 3 yêu cầu (1,2,3).
- Đọc thầm lại bài: Ngời ăn xin.
- HS làm VBT.
- HS làm VBT nhóm đôi.
- HS trình bày.
-> ý nghĩ và lời nói đã phần nào cho ta biết đợc tính cách của cậu bé.
3) - HS trả lời.
GV chốt: Cách a kể lại nguyên văn ( lời dẫn trực tiếp)
Cách b kể bằng lời của ngời kể chuyện ( lời dẫn gián tiếp)
* Ghi nhớ:
- Tại sao khi kể chuyện phải kể ý nghĩ và
lời nói của nhân vật?
- Có mấy cách kể lại ý nghĩ và lời nói của
nhân vật?
-> Ghi nhớ: /32
c. Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1/32
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS đọc yêu cầu.
18
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Thế nào là lời nói trực tiếp? lời dẫn gián
tiếp.
- GV chấm, chữa.
Bài 2/32.
- HS đọc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài sau.
âm nhạc
Ôn tập bài hát: Em yêu hoà bình
Bài tập cao độ và tiết tấu
Giáo viên chuyên soạn giảng
toán
Tiết 14 :Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên .
- Tự nêu đợc một số đặc điểm của dãy số tự nhiên .
19
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
II Đồ dùng dạy học : - 3 băng giấy chép sẵn 3 dãy số ở SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 HĐ1 : Kiểm tra vở bài tập của HS.
2 HĐ2 : Dạy bài mới :
a.: Giới thiệu bài ghi tên bài .
b.: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên .
- Hãy viết bảng con một số tự nhiên mà em đã
học?
-> Chốt: Các số 0; 1; 2; 25; 368; 10 là các số tự
nhiên.
- Lấy thêm ví dụ về các số tự nhiên?
- Các em hãy sắp xếp các số tự nhiên trên theo
thứ tự từ bé đến lớm?
-> Chốt: Các số tự nhiên đợc sắp xếp theo thứ tự
- Củng cố cách viết số liền nhau.
Bài 4/19:
- Củng cố cách nhận biết dãy số tự nhiên.
- Chốt: Dãy số nào là dãy số tự nhiên? Vì sao?
4- HĐ4: Củng cố dặn dò.
- Thế nào là dãy số tự nhiên?
- Dãy số tự nhiên có đặc điểm gì?
- HS viết.
- HS có thể viết 2/3 GV giải
thích đó không phải là số tự
nhiên.
- HS lấy VD.
- HS sắp xếp.
- HS nhắc.
- HS nêu
- HS vẽ.
- HS biểu diễn.
- Số 11.
12.
Số 0 , vì trớc số 0 không có số
tự nhiên nào.
- HS nhắc.
1 đơn vị.
- HS nhắc.
- HS đọc lại bảng nhận xét
SGK.
- HS làm vở nháp.
- Làm bài theo cặp, viết vào vở
nháp.
HS làm vở.
Bài 3:
- GV chữa trớc lớp theo dãy.
Bài 4:
- Chữa: GV giải thích những thành ngữ, tục ngữ
HS cha giải thích đợc.
-> Đó là các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề nhân
hậu - đoàn kết.
c. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc yêu cầu và mẫu của bài.
- HS làm bài theo nhóm đôi. HS trả lời
theo dãy.
- HS đọc yêu cầu cả mẫu.
- HS làm mẫu.
- HS làm theo nhóm 4 (VBT).
- HS đọc xác định yêu cầu.
HS làm vào vở.
1 HS nêu: đất - 1 HS khác nêu:
hiền nh đất.
- HS đọc yêu cầu.
HS làm việc nhóm đôi vào VBT.
21
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Nêu 1 số từ ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu - Đoàn
kết?
- Về chuẩn bị bài sau.
Buổi chiều:
kĩ thuật
Cắt vải theo đờng vạch dấu
I.Mục tiêu:
-GV cho đọc phần ghi nhớ.
-Về nhà chuẩn bị tiết sau.
-HS mở SGK trang 8.
-HS nêu, nhiều em khác bổ sung .
-HS nhắc lại 2 bớc.
-HS quan sát GV hớng dẫn.
- HS thực hiện thao tác vạch dấu trên vảI
và cắt vảI theo đờng vạch dấu.
-HS trng bày sản phẩm.
-HS đọc phần ghi nhớSGK.
thể dục
Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Giáo viên chuyên soạn giảng
22
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
toán
Ôn: Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc đặc điểm của dãy số để điền tiếp vào dãy số.
- Củng cố kỹ năng tìm số liền trớc, liền sau của một số.
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện tập thực hành
Bài 1: Tìm số liền trớc, liền sau của các số sau:
a/ 1125
b/ 2345687
Tiết 15:Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
I. Mục tiêu
Giúp HS :
+ Nhận biết đặc điểm của hệ thập phân.
+ Sử dụng 10 kí hiệu ( 10 chữ số ) để viết số trong hệ thập phân.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
II. Đồ dùng
- Phấn màu; bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS.
23
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng - nêu yêu cầu tiết học.
2. Các hoạt động
Hoạt động 1 : Hệ thập phân;
- GV giới thiệu hệ thập phân .
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm.
10 trăm = 1 nghìn
Hai hàng liên tiếp có quan hệ gì với nhau?
Cứ 10 đơn vị ở 1 hàng lại hợp thành một đơn vị ở
hàng trên tiếp liền nó Hệ thập phân.
Hoạt động 2 : Viết số tự nhiên trong hệ thập phân:
- dùng 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 ta có thể viết đợc
mọi số tự nhiên.
- Xét số : 901 có: 9 ở hàng trăm có giá trị = 900; 1 ở
hàng đv có giá trị = 1.
-Mỗi chữ số có giá trị nh thế nào?
mỗi số .
+ Nêu giá trị của chữ số 5
Bài 4 :Trò chơi
2 đội : 1 đội đa ra số có chữ số 9 ; một đội nêu giá trị
của số đó .
- GV làm trọng tài .
- Chấm điểm , nhận xét .
3. Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học .
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- HS chia làm hai đội tham
gia trò chơi.
24
Giáo án lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
anh văn
Giáo viên chuyên soạn giảng
lịch sử
Nớc Văn Lang
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS biết Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta. Nhà nớc này ra
đời khoảng 700 trớc công nguyên ( TCN ). Biết một số tục lệ của ngời Lạc Việt
còn lu giữ tới ngày nay ở địa phơng.
2. Kỹ năng: Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng. Mô tả đợc những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt.
3. Thái độ: Trân trọng một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày nay.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK
Phiếu học tập