TUẦN 20 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 91, văn bản Số tiết: 2 tiết
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( trích)
Chu Quang Tiềm
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT( Tiết 1).
Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung.
Yêu cầu HS đọc chú thích *
SGK.
Nhận xét, bổ sung: Ông bàn về
việc đọc sách và nhấn mạnh vai
trò của việc đọc sách. Lời bàn là
cả tâm huyết truyền cho thế hệ
sau
Đọc chú
thích về tác
giả SGK. Và
- Phần 2: Tiếp theo… tiêu hao
lực lượng.
→Các khó khăn và cách chọn
sách.
- Phần 3: Các đoạn còn lại
→Phương pháp đọc sách.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc –
tìm hiểu văn bản
Qua lời bàn của tác giả, em tấy
việc đọc sách có ý nghĩa gì?
Để nâng cao học vấn thì đọc
sách có tầm quan trọng như thế
nào?
Phát biểu
Là con đường
tích lũy nâng
cao vốn tri
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản.
1.Tầm quan trọng của việc
đọc sách
- Là con đường quan trọng của
việc phát triển học vấn.
+ Sách ghi chép và lưu truyền
mọi tri thức, mọi thành tựu mà
loài người tìm tòi, tích lũy
được.
+ Sách được xem là cột mốc
trên con đường phát triển.
+ Là kho tàng kinh nghiệm
của con người nung nấu mấy
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp theo)
Chu Quang Tiềm
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT( Tiết 2).
Nối tiếp tiết 1
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
* Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
đã học ờ tiết 1
Nêu tầm quan trọng của việc
đọc sách?
Nhận xét
Hoạt động 2: Tiếp tục hướng dẫn
đọc – tìm hiểu văn bản
Tại sao cần phải lựa chọn sách
khi đọc?
Vậy, cần phải lựa chọn sách như
thế nào?
Phát biểu
Đọc lại
phần 2
Sách nhiều
Chọn tinh,
đọc kỹ
một cuộc chuẩn bị âm thầm đầy
hiệu quả.
Từ đó em rút ra được những cách
đọc sách nào?
Nhận xét, hướng HS chọn và có
cách đọc sách tốt nhất.
Tác giả so sánh đọc sách nhằm ý
gì?
Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số
5 trong SGK.
Nhận xét: Nội dung, lí lẽ trình
bày vừa đạt lí, vừa thấu tình.
Ngôn ngữ uyên bác, bố cục chặt
chẽ
Tổng kết theo ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: hướng dẫn luyện
Đọc phải có
hệ thống,
vừa đọc vừa
suy ngẫm
Tự do phát
biểu
Học tri thức,
học cách
làm người
Đại diên
nhóm trình
bày
Đọc ghi nhớ
SGK
- Biết đặt câu có khởi ngữ.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành kiến
thức về khởi ngữ.
Gọi HS đọc ví dụ SGK
Ghi các từ in đậm lên bảng.
Yêu cầu HS phân biệt phần in
đậm với chủ ngữ.
Trước các từ ngữ in đậm nói
trên, có ( hoặc có thể thêm)
những quan hệ từ nào?
Các từ trên có quan hệ ý nghĩa
trong câu như thế nào?
Vậy khởi ngữ là gì? Vai trò của
nó trong câu?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
Gọi HS lần lượt làm các bài tập
SGK.
Đọc ví dụ
Nêu những
từ làm CN
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập.
1/ Bài tập 1: ( SGK).
a.Điều này
Yêu cầu HS viết lại các câu
trong SGK bằng cách chuyển
phần in đậm thành khởi ngữ.
Nhận xét
Lên bảng
làm
b.Đối với chúng mình
c.Một mình
d.Làm khí tượng
đ.Đối với cháu
2/ Bài tập 2: ( SGK)
- Làm bài thì anh ấy làm cẩn
thận hơn.
- Hiểu, thì tôi hiểu rồi nhưng
giải thì tôi chưa giải được.
4/ Củng cố.
Khởi ngữ là gì? Vai trò của nó trong câu?
5/ Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị : Phép phân tích và tổng hợp.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 94 Số tiết: 1 tiết
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
- Hiện tượng ăn mặc không đồng
bộ.
Nhận xét, hỏi: Tác giả đã dùng
phép lập luận nào để thấy có
những quy tắc ngầm phải tuân
thủ trong trang phục như “ ăn
cho mình, mặc cho người, y phục
xứng kì đức”
Yêu cầu HS tìm câu khái quát
của toàn bài.
Nhận xét, hỏi: Thế nào là phép
phân tích?
Chốt theo nội dung đầu mục ghi
nhớ SGK.
Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói
trên, bài viết đã mở rộng sang
vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?
Vậy, tổng hợp là gì?
Kết luận theo nội dung ghi nhớ
SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
theo yêu cầu của BT 1 ( SGK)
Phát biểu
Ăn mặc ra
sao cũng
phải phù
hợp với
hoàn cảnh
hợp với văn hóa, đạo đức và môi
trường
* Ghi nhớ: ( SGK).
II. Luyện tập.
1/ BT1: ( SGK)
- Cách phân tích luận điểm của tác
giả: học vấn không chỉ là chuyên
đọc sách nhưng đọc sách rốt cuộc
là con đường của học vấn.
- Học vấn là của nhân loại do sách
Tác giả đã phân tích những lí do
phải chọn sách như thế nào?
Hướng dẫn các BT còn lại
Về nhà làm
truyền lại.
- Phân tích, nhấn mạnh tầm quan
trọng của đọc sách đối với việc
nâng cao học vấn.
2/ BT 2 ( SGK).
- Sách có nhiều loại cần phải chọn
cho tinh, đọc cho kĩ.
- Đọc các loại sách có liên quan
với nhau.
4/ Củng cố.
Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
5/ Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập 3,4 SGK.
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
bày
Các nhóm
nhận xét bổ
I. Ôn lại lí thuyết.
II. Luyện tập.
1. BT1 ( SGK).
a. Đoạn văn của Xuân Diệu bình
bài “ Thu Điếu” của Nguyễn
Khuyến được tác giả dùng phép
phân tích theo lối diễn dịch.
- Mở đầu đoạn, ý khái quát “
Thơ hay…… hay cả bài”.
Nhận xét chung
Gọi Hs đọc yêu cầu BT2
Nhận xét
Gọi HS làm BT3 ( SGK)
Nhận xét
Yêu cầu Hs viết đoạn văn tổng
hợp những điều đã phân tích
trong bài “Bàn về đọc sách”.
sung
Đọc, thực
hiên theo
yêu cầu
Phát biểu
HS viết
- Tiếp theo là sự phân tích tinh
tế làm sáng tỏ cái hay, cái đẹp
của bài thơ.
+ Ở các điệu xanh.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 21 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 96 Số tiết: 2 tiết
TIẾNG NÓI CỦA TIẾNG VIỆT
Nguyễn Đình Thi
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT( Tiết 1).
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối
với đời sống con người.
- Hiểu thêm về văn nghị luận qua tác phẩm ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
ảnh của Nguyễn Đình Thi.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung.
Yêu cầu HS đọc chú thích *
SGK.
Nhận xét
Đọc chú
thích về tác
giả SGK.
Và nêu vài
cách nhìn
của tác giả.
Chứa đựng
tình cảm say
xưa, yêu
ghét….
Tập trung
khám phá
thể hiện tính
cách nhân
tập “ Mấy vấn đề văn học”.
2. Đọc – giải thích từ
(SGK)
3. Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu…. xung quanh
→Nội dung của tiếng nói văn
nghệ.
- Phần 2: Tiếp theo… trang giấy
→Vai trò của tiếng nói văn
nghệ.
- Phần 3: Các đoạn còn lại
→Khả năng, sự lôi cuốn của văn
nghệ.
II. Đọc - tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung của tiếng nói văn
nghệ.
- Là cái nhìn, lời nhắn nhủ của
tác giả.
- Chứa đựng những tình cảm,
những say xưa, vui buồn, yêu
5/ Dặn dò.
- Xem lại nội dung bài.
- Chuẩn bị: Tiếng nói của văn nghệ.( tiếp theo)
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 97 Số tiết: 2 tiết
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( tiếp theo)
Nguyễn Đình Thi
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT( Tiết 2).
Nối tiếp tiết 1
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến
thức
HS trình bày nội dung của tiếng
nói văn nghệ.
Nhận xét
Hoạt động 2: Tiếp tục hướng dẫn
tìm hiểu văn bản
Hỏi: Nhận xét về vai trò của văn
nghệ?
Tại sao lại rất cần thiết?
văn nghệ.
- Chứa đựng tình yêu ghét,
Nhận xét, chốt: Như vậy văn
nghệ đã thực hiện các chức năng
của nó một cách tự nhiên, có
hiệu quả lâu bền, sâu sắc. Nó là
một thứ tuyên truyền không
tuyên truyền nhưng có hiệu quả
cao vì tác phẩm soi sáng cho lí
tưởng mục đích tuyên truyền cho
một giai cấp, một dân tộc. Nó lay
động toàn bộ con tim, khối óc
chúng ta…
Em có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả?
Tổng kết theo ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập
Gợi ý các BT trong SGK
Bố cục chặt
chẽ, hợp lí,
cách dẫn dắt
tự nhiên, giàu
hình ảnh
Đọc ghi nhớ
Về nhà làm
buồn vui trong đời sống.
- Tư tưởng không khô khan,
trừu tượng mà lắng sâu thấm
vào cảm xúc, nỗi niềm.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu thành phần tình thái
Gọi HS đọc các câu SGK, lưu ý
HS các từ ngữ in đậm.
Ghi các từ in đậm lên bảng, hỏi:
các từ in đậm trong những câu
trên thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc nêu ở
trong câu như thế nào?
Nhận xét, hỏi: Nếu bỏ những từ
đó thì nghĩa của câu có thay đổi
không? Vì sao?
Nhận xét, nói: - Chắc thể hiện
mức độ tin cậy cao hơn.
- Có lẽ: Việc nói đến chưa thật
sự đáng tin cậy.
Vậy, thế nào là thành phần tình
thái?
Giới thiệu thêm các dạng khác
nhau của thành phần tình thái
Đọc
Phát biểu
Không vì các
từ ấy không
tham gia vào
việc diễn đạt
sự việc.
này có điểm nào chung?
Tổng kết theo ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện
tập
Gọi HS đọc và thực hiện theo
yêu cầu các BT 1,2 SGK
Hướng dẫn các BT còn lại
Phát biểu
Vui sướng,
nuối tiếc
Không
Không dùng
để gọi mà chỉ
giãy bày nỗi
lòng của
người nói
Phát biểu
Đều là thành
phần biệt lập
Đọc ghi nhớ
Đọc, thực
hiện theo yêu
cầu
Về nhà làm
II/ Thành phần cảm thán.
Xét các ví dụ SGK.
a. Ồ - Vui sướng.
b. Trời ơi! – nuối tiếc.
→ Bộc lộ hiện tượng tâm lí
của người nói.
trong đời sống.
- Biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội.
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và xây dựng bố cục một bài nghị luận ở dạng
này.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án – SGK.
- HS: tập vở - SGK…
III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1/Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
* Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu đặc điểm văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng trong đời
sống xã hội.
Gọi HS đọc văn bản SGK, lưu ý
HS các từ ngữ in đậm.
Hỏi: tác giả đã bình luận hiện
tượng gì trong đời sống?
Hiện tượng ấy có những biểu
hiện như thế nào?
Nhận xét, chốt: Biểu hiện của
bệnh lề mề rất phong phú, đa
dạng , nhìn chung là không đem
lại kết quả tốt đẹp.
Nhận xét, hỏi: Các biểu hiện trên
có mang tính chân thực không?
Hỏi: Tác giả đã làm thế nào để
+ Đi muộn khi đươc6 mời dự
lễ.
+ Nhỡ tàu xe.
b. Tác hại.
- Làm phiền mọi người.
- Làm mất thì giờ.
- Làm nảy sinh cách đối phó.
nên hiện tượng đó
Nhận xét, hỏi: Tại sao việc đảm
bảo giờ giấc là tôn trọng mình và
tôn trọng người khác?
Hỏi: Bố cục của bài viết như thế
nào?
Thế nào là nghị luận xã hội?
Nhận xét, tổng kết theo ghi nhớ
SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
Hướng dẫn BT1,2 SGK
Chia thành 6
nhóm thảo
luận, cử đại
diện trình bày
Gây được
thiện cảm, sự
tin cậy trong
giao tiếp
Chặt chẽ, hợp
lôgic
Phát biểu