Việt Nam: Quản lý Tài nguyên Nước Đồng bằng sông Cửu Long đối với
Dự án Phát triển Nông thôn
(MDWRM-RDP)
Bản cuối cùng, Ngày 10 tháng 3 năm 2011
1
Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP)
ĐỐI VỚI TIỂU DỰ ÁN BẮC VÀM NAO
MỤC LỤC
Tóm tắt thực hiện
Phần 1. Giới thiệu
Phần 2. Mô tả tiểu dự án
2.1. Phạm vi Tiểu dự án BVN
2.2. Phương pháp xây dựng công trình
PHẦN 3: DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NỀN
3,1 Đặc điểm chung sử dụng đất
3,2 Chất lượng nước và đất
3,3 Quản lý dịch hại IPM và tiến hành
PHẦN 4: NHỮNG TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
4.1. Tóm tắt những tác động của tiểu dự án BVN
4.2. Sàng lọc an toàn và xác định vấn đề
4.3. Những tác động tiềm tàng và biện pháp khắc phục
PHẦN 5: EMP- TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG THEO TIỂU DỰ ÁN
5.1 Các hoạt động giảm thiểu trong quá trình xây dựng
5.2 Chương trình quản lý sâu bệnh tổng hợp
5.3 Chương trình giám sát môi trường
5.3.1 Theo dõi chất lượng nước môi trường xung quanh
5.3.2 Giám sát nhà thầu thực hiện
5.3.3 Đào tạo an toàn
5.4 Tư vấn và công bố thông tin
PHẦN 6: TIẾN HÀNH SẮP XẾP
6.1 Tổ chức và đào tạo an toàn
CPMU Ban Quản lý Dự án Trung Ương
CPO Ban Quản lý Dự án Trung Ương của MARD
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
EIA Đánh giá Tác động Môi trường
ECOP Quy tắc Môi trường Thực tiễn
EMDP Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số
EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường
ESMF Khung Quản lý Xã hội và Môi trường
GoV Chính phủ Việt Nam
IPM Quản lý Dịch hại Tổng hợp
LEP Luật Bảo vệ Môi trường
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
OP Chính sách Vận hành của Ngân hàng thế giới
PMP Kế hoạch quản lý dịch hại
PMU10 Ban Quản lý Dự án Số 10 tại Cần Thơ (Thuộc MARD)
PPC Ủy ban Nhân dân Tỉnh
PPMU Ban Quản lý Dự án Tỉnh
QCVN Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
RAP Kế hoạch Hành động Tái định cư
REA Đánh giá môi trường vùng
RPF Khung Chính sách Tái định cư
TCVN Các Tiêu chuẩn về Môi trường Quốc gia
WB Ngân hàng Thế giới
4
Tóm tắt thực hiện tiểu Dự án Bắc Vàm Nao
Bối cảnh: Tiểu dự án Bắc Vàm Nao có vị trí tại huyện Tân Châu và thị trấn Phú Tân, tỉnh
An Giang với một hệ thống sông ngòi chằng chịt (sông Tiền và sông Cái Vung) của vùng
đồng bằng sông Cửu Long là nơi thuận tiện cho việc điều hướng. Vùng tiểu dự án giáp sông
Hậu ở phương Tây, Vĩnh An kênh ở phía bắc, sông Tiền ở phía đông, và đường tỉnh 954 ở
(3) lập kế hoạch và thực hiện hiệu quả chương trình IPM
(4) lập kế hoạch và thực hiện hiệu quả chương trình giám sát chất lượng nước (WQM)
5
Sự gia tăng tiềm năng trong việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón trong khi hoạt động sẽ
được giảm nhẹ thông qua việc lập kế hoạch và thực hiện chương trình IPM cho các tiểu dự
án này. Một dự thảo chương trình IPM đã được chuẩn bị phù hợp với PMF. Chương trình
IPM cho tiểu dự án này nhằm giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu 50% và phân bón 10%.
Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của quản lý sâu bệnh và sự cần thiết để bảo đảm sự hiểu
biết và cam kết của các bên liên quan, một kế hoạch làm việc chi tiết sẽ được chuẩn bị và
hoàn thiện với sự tham vấn chặt chẽ với các cơ quan địa phương, nông dân, và các bên liên
quan. Các hoạt động sẽ được thực hiện bởi BắcVàmNaoPPPD theo chính sách và tư vấn kỹ
thuật của PPD khu vực trong thành phố Hồ Chí Minh bao gồm hỗ trợ kỹ thuật từ một nhóm
các chuyên gia tư vấn quốc gia.
Các PPMU sẽ chịu trách nhiệm thực hiện cung cấp và cấp phát ngân sách. Các kế hoạch
cuối cùng sẽ được phê duyệt qua CPMU và WB.
Các biện pháp giảm thiểu: Để giảm thiểu những tác động các biện pháp sau đây sẽ được tiến
hành tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng, đặc biệt là các hộ gia
đình bị ảnh hưởng, trước khi xây dựng, xây dựng, và các giai đoạn vận hành và kế hoạch
hành động dự kiến được tóm tắt trong Bảng 8, 9 :
(1) thực hiện hiệu quả và kịp thời RAP và EMDP
(2) thực hiện hiệu quả các biện pháp để giảm thiểu các tác động trong quá trình giải
phóng mặt bằng và xây dựng
(3) lập kế hoạch và thực hiện hiệu quả chương trình IPM
(4) lập kế hoạch và thực hiện hiệu quả chương trình giám sát chất lượng nước (WQM)
Trách nhiệm: Ban Quản lý Dự án tỉnh An Giang (PPMU) sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo thực
hiện hiệu quả của các biện pháp kịp thời và báo cáo tiến độ thực hiện, bao gồm thực hiện
bảo vệ của nhà thầu. PPMU sẽ thiết lập một môi trường và xã hội bảo vệ đơn vị (ESU),
đứng đầu là một nhân viên cao cấp, chịu trách nhiệm về thực hiện hiệu quả của biện pháp
bảo vệ đối với tiểu dự án, bao gồm kết hợp thích hợp ECOP trong hồ sơ mời thầu và hợp
đồng và đảm bảo rằng các nhà thầu nhận thức cam kết này. PPMU sẽ làm việc chặt chẽ với
vững, nâng cao mức sống của người dân sống ở các khu vực bị ngập lụt, phát triển nông
thôn mới. Các tiểu dự án sẽ liên quan đến công trình dân dụng như nạo vét kênh mương và
đắp đê hiện có và xây dựng cống, và những cây cầu có thể dẫn đến tác động tiêu cực đến
môi trường địa phương và cộng đồng trong giai đoạn xây dựng và cũng có thể làm tăng việc
sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón, do vậy đã đưa ra những quy định về an toàn của WB về
đánh giá môi trường (OP 4,01); quản lý sâu bệnh (OP 4,09); Dân tộc bản địa (OP 4.10), và
Tái định cư không Tự nguyện (OP 4.12).
2. Để đảm bảo rằng, những tác động tiêu cực tiềm năng được xác định và giảm nhẹ trong
thời gian thực hiện tiểu dự án và tuân thủ OP 4,01 và 4,09 OP, một EMP đã được thành lập
mật thiết với Khung Quản lý Xã hội và Môi trường (ESMF) đã được tiến hành tham khảo ý
kiến với các cơ quan và WB. ESMF mô tả các quá trình bảo vệ kiểm tra sẽ được sử dụng để
xác định các vấn đề bảo vệ và các biện pháp giảm thiểu, bao gồm cả hướng dẫn cho việc tư
vấn và công bố thông tin và chuẩn bị kế hoạch quản lý môi trường (EMP), giám sát chất
lượng nước, các yêu cầu về môi trường bao gồm trong hợp đồng xây dựng (cụ thể là Quy
phạm Thực hành Môi trường ECOP), và Kế hoạch Quản lý sâu bệnh (PMP). ESMF cũng
tuân theo những quy định của Chính phủ Việt Nam (GoV) liên quan đến EIA
3. Liên quan đến các quy định của Chính phủ Việt Nam về môi trường, báo cáo đánh giá
tác động môi trường (Báo cáo EIA) đã được Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
chuẩn bị và phê duyệt thông qua Quyết định số 20/QĐ-STNMT ngày 10 Tháng 2 năm 2010.
Báo cáo EIA này là để làm rõ các vấn đề như sau: (i) Mô tả tóm tắt tiểu dự án, (ii) Mô tả của
các điểm môi trường hiện nay, (iii) Xác định, đánh giá tác động các tiểu dự án có thể gây ra
cho môi trường trong giai đoạn trước xây dựng, xây dựng và vận hành; (iv) Đề xuất của Kế
hoạch quản lý môi trường (EMP) bao gồm các biện pháp giảm nhẹ tác động tiêu cực, và
chương trình quản lý môi trường đối với các tiểu dự án và (v) Khuyến nghị của tư vấn công
cộng đối với các tiểu dự án này. Đối với EIA, các chính sách môi trường thích hợp nhất để
đánh giá môi trường chi tiết tại Phụ lục 1 (Quy định của Chính phủ về môi trường).
PHẦN 2: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
2.1. Phạm vi tiểu dự án BVN
Các mục tiêu chính của tiểu dự án Bắc Vàm Nao là:
- Tăng nước sạch để tưới cho 25.093 ha đất nông nghiệp cho 8 sản lượng gạo định kỳ
Bảng 1: Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế cho công trình (Nguồn: HEC 2, 2010)
• Sửa chữa và nâng cấp kênh mương:
a) Đào kênh mương thủy lợi:
- Tổng khối lượng xây dựng: 20 công trình xây dựng.
- Tổng Chiều dài : 72.30 km.
b) Tăng cường các kênh:
- Tổng khối lượng xây dựng: 15.
- Tổng Chiều dài: 57.82 km.
- Chiều rộng lớp móng: Bn = 5,0 - 6,0 m.
- Chiều rộng bề mặt: Bm = 3,5 m.
- Thiết kế theo độ cao: + 4,00 ÷ +4,50 (theo độ cao hiện nay).
- Bề mặt dốc theo chiều ngang im = 3%.
- Bề mặt dốc theo lớp móng : in = 4%.
• Nâng cấp mương:
- Tổng cộng: 132 công trình xây dựng
+ Mương 1 Ф 100 : 120 công trình xây dựng.
+ Mương 2 Ф 100: 12 công trình xây dựng.
9
Bảng 2: Tóm tắt về số lượng công trình xây dựng (nguồn: báo cáo chính FS, 2011)
10
STT Danh mục Đơn vị Tiểu dự án Bắc Vàm Nao
1 Đào đất m
3
504,634
2 Lấp đất m
3
411,532
3 Công trình nề m
3
98,227
Dòng nước lũ chảy từ hướng Tây Nam qua vùng trũng được gọi là Tứ giác Long Xuyên đến
Vịnh Thái Lan. Cơ chế lũ lụt thay đổi do cơ cấu điều tiết và kênh rạch từ Vịnh Thái Lan.
Đỉnh lũ đơn ở trạm Tân Châu cao hơn ở đỉnh lũ ở trạm Châu Đốc khoảng 30-50cm, và cao
hơn đỉnh lũ ở trạm Chợ Mới khoảng 120-150cm (tương đương với đỉnh lũ ở một số sông
chính ở vùng trũng trong khu vực tiểu dự án). Lũ lụt gây ngập sâu và kéo dài liên tiếp từ
14
tháng Bảy đến tháng Mười một. Thời gian ngập lụt trung bình (> EL 2,5m) là 115 ngày
(khoảng 32-164 ngày).
Chế độ thủy triều: Mặc dù đảo cách biển 200 km nhưng hệ thống sông vẫn chịu ảnh hưởng
bởi triều do địa hình bằng phẳng. Các dòng chảy liên tục của các con sông dó bảo đảm cho
nguồn nước luôn là nước ngọt. Tuy nhiên, mức nước sẽ thay đổi theo chế độ thủy triều. Mực
nước hàng ngày tại trạm Tân Châu là 1.0-1.2m trong mùa khô và 1,5 m tại trạm Long
Xuyên. Mức nước giảm xuống vài cm tại Tân Châu và Châu Đốc, tăng 10 cm ở hạ lưu trong
thời kỳ đỉnh lũ. Chế độ thủy triều là rất phức tạp và thay đổi 1-2 lần so với thủy triều lên
mỗi ngày trong một tháng.
3.2. Chất lượng đất và nước
• Đất: Đất ở khu tiểu dự án BVN hình thành chủ yếu do phù sa từ Sông Tiền và sông Hậu với kết
cấu thô ở những vùng đồi và với kết cấu mềm và nhỏ ở vùng trung lưu và phía nam đảo. Khoảng
22.073 ha trong tổng số đất phân phối tại các khu vực trung lưu. Đây là loại đất là đơn và
hàm lượng có nhiều đất sét . Đất ở BVN hình thành chủ yếu do phù sa từ sông Tiền và sông Hậu
với kết cấu thô tại các khu vực gò và với kết cấu nhỏ và mềm ở giữa và phía nam của đảo. Acid
sulphate đất: Khoảng 22.073 ha trong tổng số phân phối ở các vùng trũng và bị cô lập và trong khu
vực khó thoát nước (giữa các khu vực). Loại đất này có hàm lượng sulphat cao và ít độc. Độ dày
hoạt động của đất sulphat là 50cm dưới bề mặt. Các hoạt động canh tác nông nghiệp hiện tại (vụ
mùa khô, thời gian ngập mặn dài, lũ lụt và xói mòn hàng năm) giảm các tác động tiêu cực nói
chung. Đất có lượng axit sulphat thuộc xã Hưng Phú.
• Nước mặt: Nước mặt được cung cấp chủ yếu từ sông Hậu và Tiền và từ hệ thống sông xen
kẽ trong khu vực tiểu dự án. Số lượng nước mặt đủ để tưới tiêu, phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt và tiêu thoát nước trong toàn khu vực. Bên cạnh đó, lượng mưa hàng năm từ Tháng
Năm đến tháng Mười một đem lại một lượng nước lớn cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu
Bắc Vàm Nao. Số lượng hạt giống đã được giảm 40.5kg/ha; phân bón giảm được 33kg/ha;
thuốc trừ sâu giảm là 2,4 lần / vụ. Tiến hành IPM cũng có thể làm giảm chi phí sản xuất
khoảng 3.000.000 đồng / ha (bảng 4).
Bảng 4: Hiệu quả IPM trong dự án thí điểm tại tỉnh Bắc Vàm Nao, 2010
STT Danh mục Đơn vị Vụ lúa trồng theo
IPM
Vụ lúa không trồng
theo IPM (FP)
1 Hạt giống (kg/ha) 120 160
2 Phân bón (kg/ha)
N (kg/ha) 130 146
P (kg/ha) 51 55
K (kg/ha) 72 102
3 Thuốc trừ sâu (số lần/vụ mùa) 1 2
Đối với rầy nâu (số lần/vụ mùa) 1.1 2.5
Đối với sâu bệnh (số lần/vụ mùa) 2 3
Đối với cỏ dại (số lần/vụ mùa) 1.0 3
4 Nước (số lần/vụ mùa) 9 10
10 Số dư giữa IPM và FP VND/ha 3,000,000
16
PHẦN 4- NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
4.1. Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án BVN
Tích cực:
Thực hiện các tiểu dự án sẽ nâng cao hiệu quả của lũ lụt hiện tại / trang thiết bị kiểm soát hệ
thống thoát nước đảm bảo cung cấp kịp thời cung cấp nước cho 2-3 vụ lúa / năm cũng như
cải thiện giao thông địa phương và các cơ hội việc làm. Các tiểu dự án sẽ làm lợi cho khu
vực nông nghiệp khoảng 25.093 ha và lợi ích khác cho các vùng tiểu dự án để kiểm soát lũ
của 30.836 ha. Thực hiện chương trình IPM và giám sát chất lượng nước với hợp tác chặt
chẽ vận hành cống sẽ làm giảm xung đột trong sử dụng nước giữa người sử dụng nước ở
thượng nguồn và hạ nguồn.
(iii) tổn thất hoặc thiệt hại cho tài sản văn hóa, bao gồm cả các địa điểm khảo cổ học (thời
tiền sử), cổ sinh vật học, lịch sử, tôn giáo, văn hóa và các giá trị tự nhiên độc đáo.
(iv) Nạo vét và môi trường sống quan trọng đắp đê bên trong hoặc đề xuất khu vực hiện có
được bảo hộ;
(v) Xây dựng cống bên ngoài mà không có thỏa thuận với chính quyền địa phương;
17
(b) Xác định các vấn đề
Các tiểu dự án tiến hành các kỹ thuật kiểm tra đối với các vấn đề bảo vệ được chỉ ra trong
Bảng 5.1 của ESMF) và kết quả được hiển thị như sau:
Các vấn đề bảo vệ có khả
năng tham gia
Tài liệu bảo vệ được chuẩn
bị
Nhận xét
(1); (2); (3); (4); (5); (6); (7); EMP, RAP, EMDP
Các tiểu dự án không liên
quan đến môi trường sống tự
nhiên
Ghi chú: (1) vĩnh viễn hoặc tạm thời mất đất; (2) Liên quan đến dân tộc thiểu số; (3) Liên
quan đến tài sản văn hóa; (4) có thể ô nhiễm các vật liệu nạo vét; (5) Tăng cường sử dụng
thuốc trừ sâu; (6) mìn; (7) Nạo vét, đắp đê hoặc xây dựng cống; (8) tác động đến chất lượng
nước trong quá trình hoạt động.
Bảng 5 tóm tắt quy mô của những tác động tiêu cực tiềm tàng của các tiểu dự án. Đánh giá
này được thực hiện phù hợp với hướng dẫn được cung cấp trong ESMF, bao gồm PMF, đưa
vào các kết quả của nghiên cứu EIA cũng như thảo luận với các quan chức địa phương và
các bên liên quan. Các tác động xã hội và môi trường được tóm tắt dưới đây ( Bảng 6 và 7)
Bảng 5: Tóm tắt những tác động tiêu cực tiềm tàng của các tiểu dự án
Các hoạt động Tác động tiêu cực tiềm tàng
Mức độ quan
trọng
2.1 Nạo vét,
đắp đê, xây
dựng cống
Phân cấp số lượng lớn các vật phẩm và các vật liệu
nạo vét khai quật cần xử lý thích hợp và quản lý.
Quan trọng,
ngắn hạn,
không thể
tránh khỏi,có
thể kiểm soát
Ô nhiễm không khí và độ rung, tiếng ồn, và giao
thông (đường bộ và đường thủy) tắc nghẽn do vận
chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng, và các hoạt
động xây dựng khác. Tình trạng nạo vét làm hỏng
mùi có thể được dự kiến do việc thải khí sulfua
hydro trong các trầm tích đáy
Ô nhiễm nước do mức độ cao của chất rắn lơ lửng,
oxy hòa tan thấp (DO), nhu cầu oxy sinh học cao
(BOD), giảm độ pH do lọc đất sulphate axít, hoặc ô
nhiễm có thể với các chất ô nhiễm khác.
Tạo rắn và chất thải độc hại (được sử dụng dầu mỡ từ
bảo trì thiết bị), đặc biệt là những người có liên quan
đến chất thải xây dựng.
Tăng nguy cơ an toàn, bụi, tiếng ồn, độ rung, và
18
Các hoạt động Tác động tiêu cực tiềm tàng
Mức độ quan
trọng
phiền toái khác cho cư dân địa phương
2.2 Vận chuyển
ngắn hạn,
không thể
tránh khỏi,
có thể kiểm
soát
Tiếng ồn và độ rung gây ra bởi xe cộ, máy móc xây
dựng, vv
ô nhiễm nước do nước thải, chất thải rắn, vv
Tắc nghẽn hệ thống giao thông do lưu lượng giao
thông ngày càng tăng và thu hẹp đường bộ hiện có
Dầu thải từ quá trình bảo dưỡng, chất thải độc hại và
chất rắn, nước thải
Tăng nguy cơ an toàn, bụi, tiếng ồn, độ rung, và
phiền toái khác cho cư dân địa phương
2.4 Hoạt động của
các công nhân
xây dựng, bao
gồm cả địa điểm
làm việc
Phát sinh chất thải rắn và chất lỏng
Trung bình,
ngắn hạn,
không thể
tránh khỏi,
có thể kiểm
soát
Cạnh tranh sử dụng các nguồn lực địa phương (đánh
bắt cá, săn bắn, vv)
Mâu thuẫn giữa công nhân và người lao động và
người lao động và người dân địa phương
tránh khỏi
3.3 Gia tăng giao
thông địa phương
Tạo ra sự phát triển trong khu vực và gia tăng ùn
tắc giao thông và nguy cơ an toàn đường bộ;
không khí, tiếng ồn, độ rung, hệ thống chất thải
(xã hội và chất lỏng); và nước ô nhiễm
Ngắn, dài hạn
19
(c) Tác động xã hội.
Bảng 6 tóm tắt số tiền mua lại đất và các hộ gia đình bị ảnh hưởng (kết quả theo Ước tính
tổn thất (EOL)) trong khi đó ảnh hưởng đất đai và ô nhiễm cuối cùng sẽ được xác định trong
quá trình thiết kế chi tiết và khảo sát đo lường chi tiết (DMS). RAP và EMDP của tiểu dự án
đã được chuẩn bị phù hợp với RPF và EMDF và sẽ đệ trình giải phóng mặt bằng cho Ngân
hàng Thế giới. Thông tin chi tiết được cung cấp riêng rẽ.
Bảng 6: Mất đất và các gia đình bị ảnh hưởng
Nguồn: RAP đối với tiểu dự án BVN, 2010
STT Kiểu bồi thường Đơn vị Số lượng
1 Số hộ gia đình bị ảnh hưởng. Trong đó: Hộ 1.456
Nhóm Dân tộc 2
Nhóm Dễ bị tổn thương 8
2
Tổng diện tích đất sử dụng vĩnh viễn
Bao gồm: Đất sản xuất
ha
211.523
208.968
3
Tổng diện tích đất sử dụng tạm thời
Bao gồm: Đất sản xuất
(nước không khí, tiếng ồn / rung /, giao thông / vận chuyển, chất thải, khai quật / vật liệu phá
hủy), bao gồm cả quản lý các trại lao động và người lao động và giám sát tiềm năng tác
động trong khi phần C (bổ sung yêu cầu) vạch ra những hành động được xem xét trong nạo
vét / đắp đê và xây dựng cống. Sự quan tâm cụ thể đã được đưa ra để giải quyết các vấn đề
liên quan để xử lý nạo vét đặc biệt là những hư hỏng có khả năng bị ô nhiễm với đất axít sun
phát, thuốc trừ sâu, hoặc các kim loại nặng và giám sát chất lượng nước để giảm thiểu các
tác động tiềm năng về người sử dụng nước khác. Mục 5.1 cung cấp thêm chi tiết các biện
pháp giảm thiểu trong xây dựng.
• Để giảm thiểu những tác động trong các hoạt động hai biện pháp chính sẽ được thực hiện
tức là thực hiện kế hoạch phòng trừ tổng hợp và giám sát chất lượng nước. Thông tin cơ bản
về quản lý dịch hại trong tỉnh Bắc Vàm Nao đã được thu thập trong quá trình chuẩn bị của
EMP này và nó đã được sử dụng trong quá trình phát triển của khung quản lý sâu bệnh
(PMF). Kế hoạch IPM và theo dõi chất lượng nước cho các tiểu dự án này được mô tả trong
phần 5.2 và 5.3 dưới đây.
Bảng 7: Tác động tiêu cực tiềm tàng và các biện pháp giảm nhẹ cho các tiểu dự án
BVN
Tác động xấu chủ yếu Biện pháp khắc phục Cơ quan chịu trách
nhiệm và chi phí
1. Tiền xây dựng
(1.1) Thay đổi địa điểm, thu hồi đất,
hiến tặng đất:
Công việc nạo vét, đắp đê và xây
dựng cửa cống, cầu sẽ tác động đáng
kể đối với dân địa phương do nhu cầu
về đất để xử lý đất thừa và xây dựng
đê.
Tác động có thể nghiêm trọng hơn
đối với nhóm dân tộc thiểu số, những
người nghèo và những người tàn tật:
1,456 hộ gia đình sẽ bị ảnh hưởng
(1.2) Điều tra địa điểm và giải phóng
mặt bằng
Tăng chất thải phát sinh, bụi và ô
nhiễm không khí, tiếng ồn và độ rung,
Áp dụng ECOP Phần A, B, C
Là một phần của thực tiễn xây dựng,
nhà thầu sẽ chuẩn bị một kế hoạch
để giảm thiểu hoặc quản lý chất thải
Nhà thầu chịu sự
giám sát của Ban
quản lý dự án tỉnh
21
Tác động xấu chủ yếu Biện pháp khắc phục Cơ quan chịu trách
nhiệm và chi phí
ô nhiễm đất và nước , đặc biệt là khi
nhà thầu không hiểu hoặc cam kết
giảm thiểu chúng
và các tác động tiềm năng khác trên
môi trường địa phương và cư dân
địa phương quan tâm đúng mức để
giải quyết các vấn đề liên quan đến
an toàn công cộng, chất thải độc hại,
chất thải xây dựng. Kế hoạch sẽ là
một phần của kế hoạch hợp đồng
môi trường cụ thể (CSEP) được
ECOP y êu cầu trình phê duyệt bởi
các PPMU.
Đảm bảo rằng các nhà thầu hiểu và
cam kết tuân thủ các yêu cầu bảo vệ
trong suốt quá trình đấu thầu.
cực. Cần có một chiến dịch thông tin
môi trường (IEC) để cư dân địa
phương hiểu được tác động và vai
trò của họ trong việc giám sát dựa
vào cộng đồng.
Theo dõi kịp thời để bảo đảm an
toàn công cộng và giảm thiểu việc
gây trở ngại cho người dân. Chỉ
được phép phá hủy cầu hiện có khi
được cung cấp cầu tạm hoặc phương
tiện bắc ngang qua kênh.
Nhà thầu sẽ bảo đảm hiệu quả cho
việc quản lý và xử lý cơ cấu khoan
Nhà thầu chịu sự
giám sát của Ban
quản lý dự án tỉnh
Bắc Vàm Nao.
Kỹ sư giám sát cũng
sẽ chịu trách nhiệm
giám sát việc thực
hiện bảo vệ của nhà
thầu.
Ban quản lý dự án
trung ương thực hiện
giám sát định kỳ sáu
tháng một lần.
Chi phí thực hiện tất
cả các biện pháp khắc
phục trong quá trình
xây dựng nằm trong
cung cấp theo định kỳ cho cộng
đồng và thiết lập cơ chế liên lạc với
người dân địa phương liên quan. Để
giảm mâu thuẫn giữa công nhân và
người dân địa phương, số công nhân
trong đô thị nên được giới hạn và
nên cung cấp thông tin vê văn hóa và
thói quan.
2.2 Số lượng lớn vật liệu nạo vét đòi
hỏi cần có những khu vực để làm khu
vực xử lý tạm thời và vĩnh viễn.
Dữ liệu tiền khả thi cho rằng khoảng
1 triệu m3 nạo vét hỏng sẽ được khai
quật và hư hỏng này sẽ được sử dụng
để củng cố đê hiện tại (đã được thực
hành bình thường ở đồng bằng sông
Phân tích có chọn lọc chất cặn để
xác định thiết kế phù hợp cho khu
vực xử lý đất thừa và tránh làm ô
nhiễm đất và nước theo ứng dụng
ECOP phần A, B, và C.
Mặc dù phân tích đất và nước trong
việc chuẩn bị của EIA cho các tiểu
dự án được đề xuất là ô nhiễm với
thuốc trừ sâu và kim loại nặng không
Nhà thầu chịu sự
giám sát chặt chẽ của
Ban quản lý dự án
của tỉnh Bắc Vàm
Nao và kỹ sư giám
và gần nơi xây dựng và chất lượng
nước kém có thể gây ra những tác
động đáng kể đối với những người sử
dụng nước khác (nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, cung cấp nước sinh
hoạt…)
Các diện tích đất acid sulphate nằm
trong một số khu vực tại xã Hưng
Phú. Độ dày hoạt động của đất
sulphate acid là 50cm dưới bề mặt.
Do đó, nạo vét và củng cố hệ thống
kênh mương có thể phổ biến đất
sulphate acid khu vực gần đó. Đó có
thể là phức tạp hơn và có ảnh hưởng
nghiêm trọng về các loài cá và đời
sống dưới nước khác và nông nghiệp.
Áp dụng ECOP phần A, B, C
Nên thực hiện nạo vét trong mùa ẩm
ướt và bàn bạc với người sử dụng
nước để giảm tác động
Giám sát chất lượng nước và các
khía cạnh khác theo yêu cầu của
Chính phủ Việt Nam mỗi việc phê
duyệt DTM của tiểu dự án và / hoặc
các biện pháp giảm nhẹ hoặc các
điểm cụ thể.
(Xem hình 5 để tham khảo).
Nhà thầu chịu sự
giám sát chặt chẽ của
Ban quản lý dự án
Tác động xấu chủ yếu Biện pháp khắc phục Cơ quan chịu trách
nhiệm và chi phí
và chất thải từ tàu hút bùn, vật liệu
xây dựng, và rác thải, nếu thải trực
tiếp vào kênh sẽ gây ra ô nhiễm nước
và ô nhiễm trầm tích đáy và giảm vệ
sinh đất đai.
Nước thải sinh hoạt từ các công nhân
khoảng 3-4m3/day (30-50 công
nhân). Các thành phần chính trong
nước thải trong nước là SS, BOD /
COD, N, P và vi khuẩn Coliform …
Trực tiếp thải và / hoặc rò rỉ hóa chất,
dầu nhờn, vật liệu bị rò rỉ ra khi vận
chuyển và xây dựng ngoài việc nạo
vét và xây dựng các cống.
Xả rác và chất thải lỏng từ cơ sở làm
việc sẽ làm tăng ô nhiễm trong cột
nước cũng như trong cặn.
Ô nhiễm nước do việc xử lý công
trường xây dựng không hợp lý.
khi nạo vét và thông báo kết quả
phân tích với người sử dụng nước.
Cấm xử lý rác thải, dầu đã qua sử
dụng, và các chất thải khác vào
nguồn nước và các khu vực gần đó,
bao gồm cả rửa và / hoặc làm sạch
thiết bị và máy móc ô nhiễm dầu,
chất thải độc hại phải được xử lý ra
theo yêu cầu của Chính phủ quy
bộ môi trường; tất cả
ngân sách sẽ chi cho
dự án.
Nhà xây dựng có
trách nhiệm quản lý
chất thải xây dựng,
đặc biệt là chất thải
tạo ra từ tàu hút bùn.
Ban quản lý dự án
tỉnh Bắc Vàm Nao
yêu cầu nhà thầu áp
dụng đầy đủ các biện
pháp bảo vệ môi
trường và bồi thường
thiệt hại trong trường
hợp sự cố. Các nhà
thầu sẽ phải bồi
thường thiệt hại trong
trường hợp sự cố.
25