Tiểu luận thiết lập và thẩm định dự án đầu tư thiết lập dự án đa dạng coffee - Pdf 18

Thiết lập dự án đa dạng coffee 0
Danh sách nhóm 7 (sáng thứ 4)

H


và tên

MSSV

L

p

DH12NHNguy

n Thanh Loan

DNH112391

DH12NHDương Th


L


Th

y

DNH112462

DH12NHDương Th




DNH11245

DH12NHThiết lập dự án đa dạng coffee 1

Mục lục Trang
Mục lục 1
I.Giới thiệu 3
1.1.Mục tiêu của dự án 3
1.2. Tóm tắt dự án đầu tư 4
1.3.Năng lực của chủ đầu tư 4
II. Tình hình kinh tế tổng quát và nghiên
cứu phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ 5
2.1. Tình hình kinh tế tổng quát 5
2.2. Nghiên cứu phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ 7
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 7
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 7
III. Thiết kế thức uống và sản phẩm dịch vụ 10
3.1. Mô tả dịch vụ 10
3.2. Quy trình dịch vụ 11
3.3. Bảng câu hỏi khảo sát khách hàng 11
IV. Chi phí mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ. (TTB, CCDC) 14
V. Tổ chức hoạt động 16
5.1 Cơ cấu tổ chức và bố trí công việc 16

Thiết lập dự án đa dạng coffee 3
I.Giới thiệu:
Từ xưa đến nay, nhu cầu được giao tiếp, kết bạn đã tồn tại và ngày càng có xu hướng mở rộng.
Ngày nay, với mức sống của con người ngày một cải thiện, những đáp ứng cho nhu cầu về mặt
tinh thần ngày càng tốt hơn, được chú trọng hơn.
Trên thế giới và cả Việt Nam, uống café không còn đơn thuần là một nhu cầu giải khát mà người
ta còn mong muốn tìm kiếm một cái gì đó xa hơn thế.
Hiện nay trên địa bàn TPLX có rất nhiều quán cafê hoạt động. Qua khảo sát thực tế cho thấy từ
quán bình dân đến các quán sang trọng, quán nào cũng khá đông khách. Điều này chứng tỏ thị
trường quán cafê tại Long Xuyên khá lớn. Bên cạnh đó, xung quanh khu cũ trường ĐHAG có rất
nhiều quán cafê lớn nhỏ hoạt động nhưng mỗi quán đều có một lượng khách hàng tương ứng với
quy mô của mình. Phần lớn khách hàng tại các quán này là SV do địa bàn hoạt động gần trường
học. Dựa trên bối cảnh hiện tại này và dự đoán khu mới ĐHAG đi vào hoạt động sẽ tạo cơ hội
lớn để kinh doanh loại hình cafê giải khát dành cho SV.
Vùng đất cánh đồng hoang được quy hoạch là cơ hội lớn cho việc kinh doanh loại hình dịch vụ

nghiệm hoàn toàn mới cực kì hấp dẫn dành cho những bạn trẻ cá tính
 Tầng 2: cafe tình nhân đây là không gian yên tĩnh dành cho các đôi trai gái yêu nhau
được trang trí theo phong cách cổ điển ấm áp với những ngọn đèn lung linh huyền ảo
1.3.Năng lực của chủ đầu tư
- Về tài chính: mặt bằng có sẵn để xây dựng cơ sở với tổng diện tích 350m
2
. Nhưng
vốn đầu tư ban đầu cho dự án còn phụ thuộc một phần vào nguồn vốn từ ngân hàng (khoảng
1460 triệu).
- Quản lí: Là một sinh viên từng tốt nghiệp chuyên ngành quản lí nhà hàng khách sạn nên bản tân
tôi ít nhiều cũng có kinh nghiệm quản lí, điều hành các hoạt động của quán. Đặc biệt là có nhiều
chính sách thu hút và giữ chân lao động.
- Kĩ thuật trang trí mỗi tầng mang một phong cách riêng mang lại dấu ấn đặc trưng
- Cơ sở thực hiện ý tưởng:
+ Vấn đề về thị trường: Ở thị trường An Giang hiện tại chưa có một loại hình kinh doanh đa
dạng như thế. Theo lối kinh doanh đa dạng này sẽ thu hút được nhiều khách hàng vì đây là
một hình thức kinh doanh mới lạ kết hợp nhiều không gian có thể phục vụ cho mọi đối tượng.
Những ai có sở thích dùng cafe thì đều có thể tìm ra một không gian thích hợp dành riêng cho
mình.
Thiết lập dự án đa dạng coffee 5

+ Vấn đề về công nghệ kĩ thuật: Cafe phục vụ cho khách hàng là cafe nguyên chất và được
xay tại chỗ với giá bình bình dân nhất.
+ Vấn đề về tổ chức sản xuất kinh doanh:
 Chúng ta cần ra chiến lược marketing hiệu quả trước khi quán đi vào hoạt động để mọi
người có thể biết về loại hình kinh doanh đa dạng này. Một loại hình kinh doanh mới có
thể phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng. Ở nơi đây mọi người có thể tìm thấy một không

chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Thiết lập dự án đa dạng coffee 6

Di
ện tích

106,87 km
2

T
ổng cộng

360.000 ngư
ời
[1]

M
ật độ

3369


Nguồn lao động : Nhìn chung chất lượng nguồn lao động của tỉnh còn thấp so với mặt bằng
chung của Vùng ĐBSCL và rất thấp so với cả nước,
Cơ cấu lao động chưa thật hợp lý, sự phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn, giữa các
ngành, các địa phương chưa đồng đều, tình trạng thừa, thiếu lao động chưa được khắc phục.
Nguồn lao động tuy dồi dào về số lượng, nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, chưa

2.2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Xác định được số lượng khách hàng hàng ngày đến các quán cafê, thấy được tiềm năng của loại
hình cafê giải khát, lấy đó làm cơ sở cho việc thiết kế công suất phục vụ cho quán.
- Làm cơ sở cho công việc marketing hiệu quả giúp tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của quán.
- Xác định hoạt động của đối thủ cạnh tranh, từ đó giúp quán có những chiếc lược khác biệt
nhằm thu hút khách hàng.
2.2.2 Nội dung nghiên cứu:
 Đặc trưng:
+Giá: dao động từ 10.000đ – 25.000đ/một món đồ uống hoặc ăn
+ Công dụng: cung cấp thức uống giải khát, tạo không gian làm việc và giải trí thoải mái,
 Nhu cầu hiện tại và tương lai:
Thỏa mãn nhu cầu cần có một không gian cho làm việc, thư giãn, trò chuyện, giải trí của mọi
người từ thanh niên đến người lớn.
Hiện nay ở thành phố Long Xuyên chỉ có những hình thức cà phê chỉ xây dựng một không gian
chung cho tất cả mọi người đến quán, còn Đa dạng coffee tạo ra nhiều không gian phù hợp cho
 Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh chính: hiện tại có khoảng 38 quán cà phê lớn và nhỏ tại Long Xuyên.
Trải đều khắp các đường của trung tâm thành phố như cà phê Sao, cà phê Bo, cà phê Thảo
mộc,… với ưu điểm là không gian sang trọng, thoáng mát; menu thức uống đa dạng, pha chế
chuyên nghiệp; nhân viên phục vụ nhiệt tình, chu đáo. Tuy nhiên, phần lớn các quán cà phê này
tập trung chủ yếu vào khách hàng có thu nhập cao, phóng khoáng nên giá cả rất đắt.
Chỉtính riêng trên địa bàn phường Mỹ Xuyên đã có hơn 13 quán cafê lớn nhỏ hoạt động. Nhìn
chung quán nào cũng có một lượng khách hàng tương ứng với quy mô hoạt động (số chỗ
ngồi).Hầu hết các quán có địa điểm hoạt động rất gần nhau, nhưng đều thu hút được một lượng
khách hàng nhất định. Điều này khẳng định tiềm năng của loại hình cafê giải khát là rất lớn.
Tập trung chủ yếu nhất là khu vực gần trường Đại học An Giang với các quán cà phê dành riêng
cho sinh viên và đối tượng có thu nhập trung bình là chủ yếu. Với không gian thoáng mát, phục
vụ các thức uống với giá phải chăng , nhân viên nhiệt tình… như Cánh Đồng Hoang, Khúc Thuỵ
Du,…
Thiết lập dự án đa dạng coffee

cứ lúc nào. Phương thức thanh toán cũng thuận lợi cho quán khi trở thành đối tác của họ: Chỉcần
thanh toán 70% giá trịcủa hàng đã giao vào cuối mỗi tháng, lần giao hàng đầu tiên được giảm
5% giá trịcác mặt hàng. Hàng hoá sẽ được kiểm kê đúng chất lượng và số lượng, vừa đảm bảo
được số lượng và chất lượng hàng được giao.

Co-opmart Long Xuyên
Cung cấp nhiều loại nguyên liệu dùng cho pha chế các loại thức uống như: các loại trà, me muối,
tắc, cacao, sữa tươi, sữa chua các loại….Những nguyên liệu này chỉ có đủ trong Co-opmart, còn
tại các tiệm tạp hoá thì cái có, cái không nên gây khó khăn cho việc mua nguyên liệu. Giá cả các
Thiết lập dự án đa dạng coffee 9

loại nguyên liệu này tại Co-opmart không cao hơn khi mua bên ngoài. Vì vậy mỗi khi thiếu
nguyên vật liệu pha chế có thể tìm mua chúng nhanh nhất tại siêu thị này.

Tạp hoá Trang
Nằm ngay chợ Long Xuyên, mua bán các loại đường, sữa, đậu, bột…Đây là một trong những
tiệm tạp hoá lớn tại chợ Long Xuyên chuyên cung cấp các mặt hàng trên với giá sỉ nên giá cảcác
mặt hàng rẻ hơn các tiệm bán lẻ từ 200- 800đ/1đơn vị sản phẩm. Hàng hoá sẽ được giao tận nơi
khi mua với số lượng nhiều nên không tốn thời gian và công sức vận chuyển lại đảm bảo được số
lượng hàng cần mua, giảm bớt được chi phí chuyên chở.

Chợ Long Xuyên
Các loại trái cây dùng làm nước ép, sinh tốcó thể tìm mua dễ dàng tại chợ đầu mối Long Xuyên
vì đây là nơi thuận tiện và đầy đủ các loại trái cây nhất, giá cả lại rẻ hơn các chợ nhỏ khác.
 Khách hàng:
+ Khách hàng mục tiêu: sinh viên, giới trẻ, đối tượng có thu nhập trung bình.
+ Đặc trưng của khách hàng:

nên khả năng mọc lên những quán cafê giải khát là rất có thể. Những ai có một số vốn đầu tư là
có thể làm chủ một quán cafê với quy mô bằng hoặc hơn quán. Vì vậy nên khả năng đạt được
lượng khách hàng mà quán mong đợi là rất thấp.
III. Thiết kế thức uống và sản phẩm dịch vụ
3.1. Mô tả dịch vụ.
Với chiến lược đa dạng coffee, quán sẽ cung cấp các loại thức uống như cà phê, sinh tố trái cây,
nước ép, và trà các loại, nước uống đóng chai, kem và bánh ngọt….đặc trưng của quán sẽ là cà
phê Trung Nguyên hương vị thơm ngon, mùi vị hấp dẫn, mang lại cảm giác thư giãn sảng khoái
cho người thưởng thức. Bên cạnh đó là các dịch vụ kèm theo như điểm tâm sáng và trưa.
Ngoài ra quán sẽ lắp đặt WIFI tốc độ cao, đảm bảo cho khách có thể truy câp internet dễ dàng.
Vào mùa nắng nóng, thay vì cung cấp tẩy trà cho khách, quán sẽ thay vào bằng nước mát, để
thanh nhiệt cơ thể. Trên bàn sẽ có hướng dương hoặc đậu phộng miễn phí cho khách hàng. Tạo
sự thiện cảm của khách hàng đối với quán.
Sách báo, tạp chí và truyện tranh sẽ được để ở nơi thuận tiện cho khách hàng. Mỗi tầng sẽ được
bố trí 2 TV, trình chiếu những chương trình sự kiện nổi bật theo từng thời điểm, hoặc những bộ
phim giải trí đang được nhiều người yêu thích.
Đội ngũ nhân viên sẽ chú ý khách hành đang ở quán ở độ tuổi nào và thích nghe dòng nhạc nào
để phục vụ phù hợp.
Thiết lập dự án đa dạng coffee 11
Thiết lập dự án đa dạng coffee 12

Địachỉ: …………………………………………………………………………………….
B. Nội dung:

1. Thu nhập mỗi tháng của Anh/Chị là bao nhiêu?
 Dưới 1 triệu
 Từ 1-3 triệu
 Từ 3-5 triệu
 Trên 5 triệu

2. Anh/Chị đi cà phê mấy lần một tuần?
 1 lần
 2-3lần
 4-5 lần
 5-6 lần
 nhiềuhơn 3. Anh/Chị thường đi cà phê vào thời gian nào?
 Buổi sáng  Buổi trưa  Buổi chiều  Buổi tối
4.Trong các yếu tố sau, yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn quán cà phê của anh
chị? (Đánh theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 5)
 Địa điểm
 Không gian thưởng thức.
Giá cả
Chất lượng sản phẩm dịch vụ


Thiết lập dự án đa dạng coffee 14 IV. Chi phí mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ. (TTB, CCDC) Bảng 4.1. Chi phí TTB, CCDC pha chế. ĐVT: 1000đ
A

Pha ch
ế

STT Khoản mục
S

lượng

Đơn giá
Thành
tiền


4

404

6 Đế ly 378 2 756
7

Khay

4

32

128

8 Ly tẩy 189 6 1134
9

Ly cafe

81

10

810

10 Ly trà 57 10 570
11


136

16 Tách để đường 52 10 520
17

Bình trà

52

30

1560

18 Tủ đông 1 2850 2850
19

K
ệ chứa ly

2

760

1520

20 Máy ép 1 390 390
21

Máy xay

Bảng 4.2. Chi phí TTB, CCDC kĩ thuật trang trí. ĐVT:1000đ B

K
ĩ thuật, trang trí

STT Khoản mục tính Số lượng
Đơn

130

1300

4

Đèn dây ch
ớp

12

60

720

5

Cá c
ảnh các loại

30

30

900

6

Wirless


Máy qu
ạt nhỏ

6

295

1770

10

TV 32 inch

6

8000

48000

11

B
ộ máy vi tính

1

8500

8500



1040

15

Tranh

6

175

1050

16

Ch
ậu gớm sứ trang trí

6

85

510

17

Hòn non b


3

ù khác 2000

T
ổng

170260

Thiết lập dự án đa dạng coffee 16 Bảng 4.3. Chi phí TTB, CCDC phục vụ. ĐVT:1000đ



Đơn giá

Thành ti
ền

1 Menu 10 50 500
2

Bàn gh
ế

65

350

22750

3 Ghế mây loại vừa 189 195 36855
4

Văn ph
òng ph
ẩm 500

Nhân viên thu ngân do quản lý đảm nhiệm không cần tuyển thêm.
Nhân viên quét dọn phụ trách quét dọn và vệ sinh quán do nhân viên phục vụ đảm nhiệm luôn,
vừa phục vụ vừa quét dọn.
Nhân viên bảo vệ vừa làm bảo vệ vừa giữ xe cho khách. Kế hoạch tuyển 2 nhân viên.
Như vậy cơ bản cần có 26 nhân viên, làm việc theo từng ca.
 Mỗi tầng có 2 nhân viên pha chế làm việc 2 ca, thay phiên nhau nghỉ ngơi nửa tiếng đồng
hồ vào buổi trưa. Như vậy cần 6 nhân viên pha chế.
 Mỗi tầng có 6 nhân viên phục vụ làm việc 2 ca, thay phiên nhau nghỉ nửa tiếng đồng hồ
vào buổi trưa. Như vậy cần 18 nhân viên phục vụ.
 2 nhân viên giữ xe trong đó có 1 nhân viên làm nhiệm vụ bảo vệ: Làm 2 ca, thay
phiên nhau nghỉ nửa tiếng đồng hồ vào buổi trưa.
Vậy tổng cộng có tất cả là 26 nhân viênvà 7 quản lý.
Về nguyên tắc của quán, nhân viên muốn nghỉ phải báo trước cho quản lí ít nhất là 2 ngày để tiện
việc sắp xếp nhân viên khác vào phục vụ thay. Đảm bảo phục vụ khách hàng chu đáo.
5.2 Yêu cầu nhân sự và cách thức tuyển dụng
Yêu cầu nhân sự:
Phục vụ: Lao động phổ thông, nhanh nhẹn, biết quan sát khách hàng, vui vẻ. Ưu tiên nữ, tuổi từ
18-25.
Pha chế: Am hiểu việc pha chế nhiều loại thức uống, sạch sẽ. Ưu tiên người có văn bằng pha
chế, có kinh nghiệm. Nam, nữ tuổi từ 20 đến 30.
NV bảo vệ+ giữ xe: Có trách nhiệm, nhanh nhẹn, vui vẻ, có sức khoẻ tốt. Nam tuổi từ 18-35.
Cách thức tuyển dụng:
Các vị trí sẽ được tuyển thông qua việc giới thiệu của người quen, qua tờ rơi tuyển dụng. Riêng
NV pha chế chính sẽ tuyển thông qua trung tâm giới thiệu việc làm.
Thiết lập dự án đa dạng coffee 18

5.3 Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến

26
3.240.000

9.000.000
4.800.000
3.300.600
20.340.600

5.4. Tiến độ thực hiện toàn dự án
Tiến trình dự án được thực hiện theo sơ đồ Gannt
TT

Kho

n m

c

T3
-
4

T5

T6

T7

T8


3

Mua s

m TTB, CCDC 4

Trang trí
6. Phân tích lựa chọn địa điểm xây dựng dự án đa dạng coffee
Địa điểm : Nằm trên đường Lý Thái Tổ nối dài , phường Mỹ Phước , TPLX , An Giang .
Thành phố Long Xuyên là một thành phố thuộc tỉnh An Giang, đồng thời cũng là một trong số
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long,
Việt Nam.
- Điều kiện tự nhiên : Khu vực nhiều cây xanh , thoáng mát , không khí trong lành , khí
hậu ít biến đổi . Dân số thành phố ngày càng đông đúc vì tỷ lệ nhập cư , tỷ lệ sinh cao =>
nhu cầu giải khát tăng . Bên cạnh đó khu vực còn gần thị trường tiêu thụ ( trường học , hộ
dân cư , bệnh viện…) , ngay đường lớn .
- Điều kiện kinh tế : mức thu nhập người dân khá ổn định , thu nhập trung bình
- Điều kiện xã hội : Mỗi khách hàng đều có những nhu cầu riêng khi đến quán, nhìn chung
lại có 2 nhu cầu chính khi khách hàng đến quán cafê : (1) trò chuyện và trao đổi với bạn
bè, (2) thư giãn . Bên cạnh đó còn có nhu cầu ăn và học tập.
6.1. Phân tích kinh tế địa điểm :
- Vùng đất cánh đồng hoang được quy hoạch là cơ hội lớn cho việc kinh doanh loại hình
dịch vụ Coffe giải khát .
Thiết lập dự án đa dạng coffee 19

- Không chỉ có trường ĐHAG hoạt động mà còn có trường Trung Cấp Y Tế An Giang ,
bệnh viện, các hộ dân cư sẽ mọc lên làm cho khu này trở nên sầm uất, náo nhiệt. Chính vì
vậy, nhiều công nhân viên chức , sinh viên sẽ tập trung khá đông tại nơi đây, xu hướng
tìm một nơi giải trí trong lành, thoáng mát sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi là cần
thiết đối với họ. Điều này cũng cho thấy không chỉ có khách hàng là sinh viên mà còn có
công nhân viên chức và những người dân xung quanh cũng có thể là khách hàng tiềm

2
X 3 tầng = 1,050 triệu.
6.2. Phân tích mặt kinh tế xã hội
6.2.1 Về mặt kinh tế
Mặc dù chỉ là dự án nhỏ, nhưng có thể thấy được lợi ích kinh tế mà nó mang lại. Không chỏ đơn
thuần mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư, mà còn mang lại công ăn việc làm cho người lao động
và việc làm thêm cho một số học sinh, sinh viên. Và ít nhiều cũng đóng góp một phần kinh tế
cho đất nước, cho xã hội thông qua thuế, tiêu dùng điện nước…
Thiết lập dự án đa dạng coffee 20

6.2.2 Về mặt xã hội
Đây là vấn đề cũng hết sức quan trọng, được nhóm tâm huyết đặt ra. Mục tiêu của nhóm là mục
tiêu lợi nhuận và lợi ích xã hội được đặt ra tương đương.
Với mong muốn tạo ra không chỉ một không gian gặp gỡ mà còn là một hệ thống,một cái tên mà
mỗi khi nhắc tới, khách hàng sẽ nhớ ngay tới phong cách riêng của Quán.
Mặt khác, với việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc khác hàng của Quán, tạo một không gian yên
tĩnh, thoải mái, tạo cơ hội giao lưu, gặp gỡ của mọi người. Giả tỏa được Stress, và giú cho mọi
người gần nhau hơn, sống tốt đẹp hơn.
6.3. Ảnh hưởng của công trình tới Sinh thái Môi Trường :
Dự án Đa Dạng Coffe e rất thân thiện với môi trường và đảm bảo không gây ô nhiễm
môi trường và cảnh vật xung quanh . Hệ thống thoát nước kiên cố, xử lý nước thải hợp vệ
sinh .
6.4. Thiết kế bố trí công trình :
- Mặt bằng quán được thiết kế đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giao thông thuận tiện .
- Quy hoạch tổng thể đã ổn định có nhiều tiềm năng. Dự kiến các khu nhà trọ, kí túc xá
dành cho SV sẽ được xây dựng đông đúc, lại gần địa điểm hoạt động nên khả năng có
được khách hàng là rất cao .

6.6. Kết cấu hạ tầng công trình :
- Hệ thống cấp điện : Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện KDC Tiến Đạt.
- Hệt hống cấp thoát nước : Sử dụng nguồn nước sinh hoạt được cấp bởi công ty điện nước
AG.
- Mặt bằng được thiết kế có độ dốc, làm thoát nước ra ngoài đường và được nối vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực .
- Giao thông thông suốt, mạng lưới điện thuộc đường dây chính nên sự cốmất điện không
thường xuyên xảy ra .
VII . Phân tích tài chính
Thu ngân Pha chế
Nhà
nghỉ
nhân
viên
Nhà vệ
sinh

Khu phục vụ Bãi xe Lối ra vào

Bãi xe


ở hạ tầng

2,675,000,000

đKh
ấu hao nh
à

7

nămTrang Thi
ết bị

246,249,000

nămKh
ấu hao TTB

7

năm

365

ngày/nămChi phí s
ử dụng vốn
CS H
20%

Tài tr
ợ vốn vay

Tài tr
ợ thiết bị, c
ơ s
ở hạ tầng
(NH Agribank)

Tỷ lệ tài trợ 50%
trên cp
CSHT+TTB
Lãi su
ất

11.50%
Chi phí đi
ện n
ư
ớc

3,500,000

đ/tháng
Thông s
ố khác

t
ỷ suất thuế TNDN

25%
5

6

7

1

Đ
ất

1,050,000,000 2

Cơ s
ở hạ tầng

2,675,000,000

7 2 Cơ cấu nguồn vốn và kế hoạch trả nợ vay
Cơ cấu nguồn vốn của dự án bao gồm 2 nguồn: Nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và nguồn vốn
vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh AG với mức lãi suất 11.5% /năm. Cụ thể trong bảng dưới
đây:

Cơ cấu vốn
STT Khoản mục tính Số tiền Tỉ trọng vốn
1 Vốn vay dài hạn 1,460,624,500 37%
2 Vốn CSH 2,510,624,500 63%
Tổng cộng 3,971,249,000 100%

Thời hạn vay là 4 năm, vay theo hình thức thế chấp tài sản, kế hoạch trả nợ vay như sau:
L
ịch trả nợ NH Agribank

STT

Kho
ản mục
tính
0 1 2 3 4 5

6

7

13

Lãi ph
ải trả167971817.5

125,978,863

83,985,909

41,992,954

4
Thanh toán
nợ gốc
365,156,125 365,156,125 365,156,125 365,156,1255

N



Chi phí hoạt động: Chi phí vận hành:
STT

Khoản mục tính 0 1 2 3
1

Nguyên li
ệu1,108,143,662

1,246,050,101

1,401,118,744

2
Lương nhân
viên
554,071,831 623,025,051 700,559,372
3

Đi

ồng

Cơ s
ở hạ tầng

2,675,000,000

Đ
ồng

Kh
ấu hao nh
à

7

Năm

Trang Thi
ết bị

246,249,000

Năm

Kh
ấu hao TTB

7


đ/tháng

4

5

6

7

1,575,485,393

1,771,551,652

1,992,017,995

2,239,920,969

787,742,697

885,775,826

996,008,998

1,119,960,485

4,425,343

4,692,634


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status