suy tim cấp ở trẻ em - Pdf 18

SUY TIM CẤP Ở TRẺ EM
Bác sĩ CK II Nguyễn Đông Hải
1 Triệu chứng lâm sàng, X-quang, siêu âm
1.1 Định nghĩa :
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bảo đảm lưu lượng tuần hoàn
cần thiết cho các nhu cầu chuyển hoá của cơ thể.
Nguyên nhân gây ra suy tim có thể tại tim, ngoài tim hoặc cả hai
1.2 Sinh lý: Chủ yếu dựa vào các chỉ số đánh giá hoạt động chức năng thất
trái đặc biệt là cung lượng tim
1.2.1: Cung lượng tim : Được đánh dựa vào:
+ Tần số tim: Đóng vai trò rất quan trọng đối với cung lượng tim, nhịp
nhanh hoặc nhịp chậm sẽ ảnh hưởng đến chức năng huyết động của tim
Nhịp tim quá nhanh gây giảm thời gian làm đầy thất trái trong khi
nhịp chậm sự giảm tần số tim cũng làm giảm cung lượng tim.
+ Thể tích nhát bóp:Số lượng máu mỗi lần thất trái bóp trong thì tâm thu
Cung lượng tim phụ thuộc nhiều vào khả năng co bóp của thất trái
Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x tần số tim
+ 4 chỉ số quyết định hoạt động chức năng của tim là:
• Tiền gánh: là độ kéo dài của các sợi cơ tim trong thời kỳ tâm trương,
phụ thuộc lượng máu dồn về tâm thất, biểu hiện bằng thể tích máu
trong tâm thất ở cuối thì tâm trương
• Hậu gánh : là sức cản mà các sợi cơ tim phải vượt qua trong khi co
bóp để tống máu, nói một cách khác là sức cản đối với sự tống máu
của tâm thất
• Sự co bóp của tâm thất
Giảm co bóp của tâm thất dẫn tới tăng áp lực tâm trương của thất và nhĩ,
ngoài ra áp lực khu vực tĩnh mạch- mao mạch phụ thuộc vào áp lực tâm nhĩ
- ở bên tim trái người ta thấy phù phổi cấp chỉ xuất hiện khi áp lực
buồng tim phải >30mm Hg
- ở bên tim phải hiện tượng tăng áp lực tĩnh mạch sẽ dẫn tới gan to
- suy tim có thể xuất hiện ngay khi khả năng co bóp cơ tim vẫn bình

Chú ý: đối với trẻ sơ sinh triệu chứng lâm sàng đôi khi chỉ gồm suy hô
hấp và gan to do vậy có thể dễ nhầm với nhiễm trùng sơ sinh nặng
+ Gan to: Là triệu chứng hay gặp, sờ thấy mặt gan phồng mật độ mềm, ấn
tức
+ Có thể thấy dấu hiệu tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan- tĩmh mạch cổ
dương tính
+ Nhịp tim nhanh
+ Phù ngoại vi thường chỉ thấy ở trẻ lớn
+ Đối với trẻ nhỏ cần lưu ý biểu hiện tăng cân mặc dù tình trạng dinh
dưỡng kém.
+ Khám tim tuỳ theo nguyên nhân có thể thấy các tiếng thổi bất thường,
tiếng cọ màng ngoài tim, tiếng ngựa phi…
+ Truỵ mạch là triệu chứng không thường xuyên song nếu có sẽ là tình
trạng suy tim rất nặng với biểu hiện trẻ kích thích, vật vã, da tái xám, đầu chi lạnh,
thời gian hồi phục sắc da chậm, đái ít, mạch nhanh nhỏ khó bắt Ha hạ.
2 Nguyên nhân suy tim
Nguyên nhân gây suy tim rất nhiều, phức tạp tuỳ thuộc vào lứa tuổi vì thế cũng
có nhiều cách chia các nguyên nhân suy tim. Trong bài này chúng tôi chọn giới
thiệu cách phân chia nguyên nhân suy tim theo tuổi và dựa theo sinh lý bệnh
2.1. Nguyên nhân suy tim tương ứng với sinh lý bệnh
2 1.1 Bất thường về tần số tim
+ Tim nhịp nhanh :
Cơn nhịp nhanh trên thất có thể > 200lần/phút dẫn tới
• giảm cung lượng tim
• không đảm bảo khả năng cung cấp oxy cho các cơ quan
+ Nhịp tim chậm ;
Nhịp tim có thể < 40lần/phút trong rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất cấp III, hội
chứng Adam - stock dẫn tới không duy trì được cung lượng tim gây suy tim
2.1.2 Rối loạn tiền gánh
+ Tăng tiền gánh: là nguyên nhân rất hay gặp trong suy tim ở trẻ còn bú

+ Các bệnh tim bẩm sinh có Shunt T – P lớn: Thông liên thất,
ống nhĩ thất chung hoàn toàn, còn ống động mạch lớn, rò chủ
- phôỉ
+ Hẹp eo động mạch chủ và xuất phát bất thường của động
mạch vành trái
+ Bệnh cơ tim do chuyển hoá(trẻ sơ sinh có mẹ bị đái tháo
đường, glycogenose type II.)
+ Viêm cơ tim (do virus)
+ Cơn nhịp nhanh
2.2.3 Trẻ lớn
+ Các bệnh tim bẩm sinh không được phẫu thuật
+ Bệnh cơ tim: Bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim giãn
+ Viêm cơ tim: Do bạch hầu, do thương hàn, do thấp tim
+Các bệnh van tim nặng: Hở van hai lá, hở van động mạch
chủ nặng, hẹp van hai lá
+ Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
+ Cao huyết áp, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát hoặc
thứ phát
.
3 Các xét nghiệm : X-Quang, siêu âm, sinh hoá
+ X-Quang :
• Dựa vào chỉ số tim/ngực
> 60% ở trẻ sơ sinh
> 55 % ở trẻ còn bú
> 50 % ở trẻ lớn
• Dựa vào hình thái tim đặc thù trên X-Quang do các bệnh tim gây
ra
+ Điện tâm đồ: Là xét nghiệm duy nhất để chẩn đoán các loạn nhịp gây
suy tim, ngoài ra ĐTĐ còn cho phép nhận định tình trạng:
• Tăng gánh các buồng tim ( nhĩ, thất)

+ Thở oxy nếu có khó thở
+ Cho thuốc an thần nếu trẻ kích thích, vật vã, chống hạ thân nhiệt
+ Hạn chế muối nước
+ nuôi dưỡng đầy đủ: cung cấp 100 – 120 Kcalo/kg/ngày( lưu ý cho
trẻ ăn làm nhiều bữa, ăn ít một, nên sử dụng thức ăn là chất lỏng để trẻ dễ tiêu hoá)
+ Chống toan máu và rối loạn điện giải
3.2.2 Điều trị triệu chứng chung: Trong mọi trường hợp điều trị
triệu chứng nhằm:
+ Giảm tình trạng xung huyết
+ Tăng cung lượng tim
+ Tăng hiệu quả co bóp cơ tim
+ Giảm tiền gánh bằng thuốc lợi tiểu và thuốc giãn TM
+ Giảm hậu gánh bằng thuốc giãn ĐM
Lợi tiểu:
+ Furosemid là loại lợi tiểu mạnh, tác dụng nhanh, tiêm TM chậm
liều 1 – 2mg/kg, chú ý theo rõi tình trạng mất nước và điện giải, cần bổ sung thêm
kali
+ Spironolacton: Trong trường hợp dùng lợi tiểu kéo dài cần kết hợp
với lợi tiểu tiết kiệm Kali
spironolacton liều 2 -3mg/kg/ngày uống chia làm 2- 3 lân/ngày
Trợ tim: digitalis ( Digoxin )
Chọn 1 trong 2 cách dùng sau:
+ Liều trung bình: chỉ dùng bằng đường uống
- Trẻ < 2 tuổi: 0,01 – 0,02mg/kg/24h uống chia làm 2 lần/ngày
- Trẻ > 2 tuổi: 0,01_ 0,015mg/kg/ngày
+ Liều tấn công: Uống
- Trẻ sơ sinh đủ tháng: 0,02 – 0,03mg/kg/24h
- Trẻ 1 tháng – 2 tuổi: 0,03 – 0,05mg/kg/24h
- Trẻ > 2 tuổi: 0,02 – 0,04mg/kg/24h
Cách dùng: bắt đầu uống 1/2 tổng liều, sau 8h uống tiếp 1/4 tổng liều, sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status