đồ án cao ốc văn phòng REETOWER - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
1 MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHẦN 1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 19
LỜI MỞ ĐẦU 19
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC 23
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC 23
1.2. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÊTÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC 24
1.3. SO SÁNH BÊTÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC VÀ BÊTÔNG CỐT THÉP 25
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP GÂY ỨNG LỰC 27
1.4.1. Phương pháp căng trước 27
1.4.2. Phương pháp căng sau 28
1.5. CÁC THIẾT BỊ CĂNG 30
1.6. THIẾT BỊ NEO 32
1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾCẤU KIỆN BÊ
TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC CĂNG SAU 37
2.1. BẢN CHẤT CỦA BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC 37
2.2. NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC 39
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA

3.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN BÊ TÔNG ƯLT 83
3.2. QUAN NIỆM THIẾT KẾ CÁC DẠNG SÀN BÊ TÔNG ƯLT 84
3.2.1. Sàn bê tông ứng lực trước môt phương 84
3.2.2. Sàn hai phương và sàn phẳng đơn giản 86
3.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT 93
3.3.1. Phương pháp khung tương đương 94
3.3.2. Phương pháp phần tử hữu hạn 107
3.4. MÔ HÌNH CÁP ỨNG LỰC TRƯỚC 108
3.4.1. Quỹ đạo cáp ứng lực trước 108
3.4.2. Tính toán tải trọng tương đương do cáp 113
3.5. KHẢ NĂNG CHỐNG CẮT CỦA BẢN 117
3.5.1. Trạng thái phá hoại của sàn hai phương do lực cắt 117
3.5.2. Kiểm tra và thiết kế khả năng chòu cắt của bản sàn 119
3.6. ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 124
3.7. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO 129
3.7.1. Cốt thép thường cấu tạo 129
3.7.2. Bố trí cáp trong sàn 130
3.8. QUY TRÌNH TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT 135
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
4

CHƯƠNG 4. LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG LỰC TRƯỚC
TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG (KHÔNG XÉT ĐẾN BÀI TOÁN
KẾT CẤU TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG) 140
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 140
4.2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ 143

6.3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng 172
6.3.2. Mặt đứng 172
6.3.3. Hệ thống giao thông 173
6.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 173
6.4.1. Hệ thống điện 173
6.4.2. Hệ thống điện 173
6.4.3. Hệ thống chiếu sáng 173
6.4.4. Hệ thống thông gió 174
6.4.5. Hệ thống phòng cháy chữa cháy 174
6.4.6. Hệ thống chống sét 174
6.4.7. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 174
PHẦN 2.2. KẾT CẤU 175
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
6

CHƯƠNG 7. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 175
1.1. TỔNG QUAN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 175
1.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 175
7.1.1. Kết cấu sàn 176
7.1.2. Kết cấu móng 180
CHƯƠNG 8. TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 182
8.1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 182
8.2. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 182
8.3. TỔ HP TẢI TRỌNG 184
8.4. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CHO CÔNG TRÌNH REETOWER 185
8.4.1. Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn 185

9.7. KIỂM TRA ỨNG SUẤT CỦA BÊ TÔNG 216
9.7.1. Tại giai đoạn truyền ứng lực trước (lúc buông neo) 216
9.7.2. Giai đoạn sử dụng 217
9.8. TÍNH TOÁN CỐT THÉP THƯỜNG GIA CƯỜNG 222
9.9. KIỂM TRA NỨT 223
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
8

9.10. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC 224
9.11. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA SÀN 227
9.12. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CHO SÀN 233
9.13. TRIỂN KHAI BẢN VẼ 238
PHƯƠNG ÁN 2: THIẾT KẾ SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP KHÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC
239
9.14. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 239
9.14.1. Tiêu chuẩn thiết kế 239
9.14.2. Vật liêu 239
9.14.3. Tải trọng tác dụng lên sàn 239
9.14.4. Sơ bộ tiết diện sàn 239
9.15. SƠ ĐỒ TÍNH 239
9.15.1. Các trường hợp tải trọng 242
9.15.2. Xác đònh nội lực 244
9.15.3. Tính cốt thép 246
9.15.4. Kiểm tra khả năng chòu cắt của bản sàn 249
9.15.5. Kiểm tra độ võng của sàn 251
9.16. SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 258

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
10

11.2.2. Tải trọng tiêu chuẩn 292
11.3. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 293
PHƯƠNG ÁN 1: CỌC BÊTÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN 295
11.4. THIẾT KẾ MÓNG A2 VÀ D2 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 2) 295
11.4.1. Cấu tạo cọc và đài cọc 295
11.4.2. Tính toán sức chòu tải của cọc 297
11.4.3. Xác đònh số lượng cọc trong đài 303
11.4.4. Kiểm tra khả năng chòu lực của cọc 304
11.4.5. Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước 306
11.4.6. Kiểm tra lún móng khối quy ước 309
11.4.7. Kiểm tra khả năng chòu lực của đài cọc 313
11.4.8. Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển 316
11.5. THIẾT KẾ MÓNG B2 và C2 (TẠI CỘT GIỮA CỦA KHUNG TRỤC 2) 318
11.5.1. Cấu tạo cọc và đài cọc 318
11.5.2. Sức chòu tải của cọc 318
11.5.3. Xác đònh số lượng cọc trong đài 318
11.5.4. Kiểm tra khả năng chòu lực của cọc 319
11.5.5. Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước 321
11.5.6. Kiểm tra lún cho móng khối quy ước 324
11.5.7. Kiểm tra lún lệch giữa 2 móng cột giữa và móng cột biên 326
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN

11.7.8. Kiểm tra khả năng chòu lực của đài móng 376
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 381
CHƯƠNG 12. TÍNH TOÁN ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG LỰC TRƯỚC TRONG
SÀN TÁC DÙNG VÀO KHUNG TRỤC 2 385
12.1. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 385
12.2. SƠ ĐỒ TÍNH 385
12.3. CÁC TRƯỜNG HP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG 385
12.3.1. Xác đònh tải trong do căng cáp tác dụng vào khung 386
12.3.2. Các sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung 388
12.4. TỔ HP TẢI TRỌNG 391
12.5. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG 392
12.6. TÍNH TOÁN LẠI CỐT THÉP TRONG CỘT CÓ XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA
ỨNG LỰC TRƯỚC 393
12.7. SO SÁNH VỚI TRƯỜNG HP KHÔNG XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG
LỰC TRƯỚC 396
12.8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 400
CHƯƠNG 13. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA KHUNG TRỤC
2 THEO MÔ HÌNH ĐỒNG THỜI NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH 401
13.1. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 402
13.2. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 402
13.2.1. Nhắc lại kết quả đã tính toán và thiết kế trong khung trục 2 402
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
13

13.2.2. Tính toán cường độ của đất nền dưới đáy sàn tầng hầm 403
13.2.3. Xác đònh hệ số nền 404

15.2.2. Yêu cầu khi lắp dựng cốp pha dàn giáo 436
15.2.3. Nguyên lý thiết kế cốp pha 436
15.2.4. Lựa chọn loại cốp pha 437
15.2.5. Công tác cốp pha đài cọc 440
15.2.6. Công tác cốp pha sàn 444
15.2.7. Công tác cốp pha cột 451
15.3. CÔNG TÁC CỐT THÉP 456
15.3.1. Yêu cầu kỹ thuật chung 456
15.3.2. Cắt và uốn cốt thép 456
15.3.3. Hàn cốt thép 458
15.3.4. Nối buộc 459
15.3.5. Thay đổi cốt thép trên công trường 459
15.3.6. Vận chuyển cốt thép 459
15.3.7. Lắp đặt cốt thép 461
15.3.8. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép 463
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
15

15.4. CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI 464
15.5. QUY TRÌNH THI CÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC CHO SÀN 468
15.6. CHỌN MÁY THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI 472
15.6.1. Chọn cần trục tháp 472
15.6.2. Chọn máy vận thăng 473
15.6.3. Chọn máy bơm bê tông 475
15.6.4. Chọn máy đầm bê tông 476
15.6.5. Chọn thiết bò thi công sàn ứng lực trước căng sau 477

6. Bộ Xây dựng (2004), TCXDVN 326 : 2004 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu.
7. Bộ Xây dựng (1998), TCXD206 : 1998 Cọc khoan nhồi – Yêu cầu chất
lượng thi công.
8. Bộ Xây dựng (1995), TCVN4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối - Quy phạm nghiệm thu và thi công.
9. Bộ Xây dựng (2008), Cấu tạo bê tông cốt thép, NXB Xây dựng.
10. Nguyễn Trung Hòa (2008), Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép theo Quy phạm Hoa
Kỳ, NXB Xây dựng.
11. TG Sullơ W (1997), Kết cấu nhà cao tầng, NXB Xây dựng.
12. TG Drodov P.F (1997, Cấu tạo và tính toán hệ kết cấu chòu lực và các cấu
kiện nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật.
13. Ngố Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 1
(Phần cấu kiện cơ bản), NXB Khoa học Kỹ thuật.
14. Ngố Thế Phong, Trònh Kim Đạm (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 2 (Phần
kết cấu nhà cửa), NXB Khoa học Kỹ thuật.
15. Bộ Xây dựng, Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép
chòu động đất theo TCXDVN 375 : 2006, NXB Xây dựng.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
17

16. Nguyễn Đình Cống (2008), Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép
theo TCXDVN 356 -2005 (tập 1 và tập 2), NXB Xây dựng Hà Nội.
17. Lê Bá Huế (2009), Khung bê tông cốt thép toàn khối, NXB Khoa học và Kỹ
thuật.
18. Vũ Mạnh Hùng (2008), Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình, NXB Xây

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
18

II. TIẾNG ANH
31. American Concrete Institute (2008), Building Code Requirements for
Structural Concrete (ACI 318M-08) and Commentary.
32. Concrete society – Technical Report No 43 (1994), Post – tensioned
Concrete Floors – Design Handbook 1
st
Ed.
33. Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6
th
Ed.
34. Robert Park, William L. Gamble (2000), Reinforced Concrete Slabs 2
nd
Ed.
35. Sami Khan Martin Williams (1995), Post – Tensioned Concrete Floors.
36. Biòan O. Aalami (1999), Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete
Floors , Post-Tensioning Institute.
37. Biòan O. Aalami (2008), Deflection Concrete Floors Systems for
Serviceability, Technical Note - Adapt.
38. Bungale S. Taranath, Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of
Tall Buildings.
39. The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of
concrete building structures to Eurocode 2.
40. VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems.

III. PHẦN MỀM
41. Phầm mềm Sap 2000 version 10.
42. Phần mềm Adapt PT version 8.0.

 Tính toán cho giải pháp sàn bê tông ứng suất trước căng sau.
 Phân tích ảnh hưởng của ứng lực trước đến thành phần kết cấu không ứng
lực trước trong kết cấu nhà cao tầng.
 Tính toán kết cấu khung sàn không dầm với mô hình kết cấu đơn giản
“mô hình khung tương đương”.
Qua việc tìm hiểu 2 tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến hiện nay ở các nước trên
thế giới là tiêu chuẩn ACI 318M-08 và tiêu chuẩn Eurocode 2. Sinh viên nhận thấy
tiêu chuẩn ACI 318M-08 quy đònh rõ ràng và đầy đủ hơn, gần gũi và có tính thực
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
20

hành cao. Do đó sinh viên chọn tiêu chuẩn ACI 318 để làm cơ sở nghiên cứu lý
thuyết cho phần “cơ sở phương pháp luận”.
Tất cả các công thức, những yêu cấu cấu tạo trong phần này đều dựa vào tiêu
chuẩn hiện hành của Mỹ, tiêu chuẩn ACI 318M-08 và được sinh viên trích dẫn cụ
thể.
Tóm tắt nội dung chính của phần cơ sở phương pháp luận
Phần cơ sở phương pháp luận gồm 4 chương, nội dung mỗi chương gồm:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC
Trong chương này, sinh viên giới thiệu chung về công nghệ bê tông ứng lực trước,
so sánh ưu nhược điểm so với bê tông cốt thép thông thường, các quy trình và
thiết bò thi công ứng lực trước. Tài liêu tham khảo cho chương này chủ yếu là
quyển VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems.[40].
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾCẤU KIỆN BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC CĂNG SAU
Trong chương này, sinh viên “tạm dòch” lại hầu như toàn bộ chương 5 của quyển

lực trước căng sau. Quy trình áp dụng khi giải kết cấu sàn bê tông ứng lực trước
bằng phương pháp giải thủ công, trong trường hợp với sự giúp đỡ của phần mềm
chuyên dụng như Adapt hay Ram, Safe… thì có sự thay đổi trình tự tính toán để
cho phù hợp.
Tài liệu tham khảo để viết cho chương này, chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn
ACI 318M-08 [31] và 2 quyển “Post tensioned Concrete Floors –Design Handbook
1
st
Ed” của Concrete society – Technical Report No 43[32] và quyển“Post –
Tensioned Concrete Floors” của Sami Khan Martin Williams[35].
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG LỰC TRƯỚC TRONG
THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
Trong kết cấu nhà cao tầng thường thì chỉ có sàn và dầm là sử dụng bê tông ứng
lực trước, còn các kết cấu đứng như cột và vách thì sử dụng kết cấu bê tông cốt
thép thường. Tải trọng ứng lực trước là một dạng tải trọng đặc biệt luôn luôn tồn
tại trong kết cấu và ít hay nhiều vẫn có ảnh hưởng đến các kết cấu khác như cột
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
22

và vách. Tuy nhiên trong thực tế thì ít người xem xét đến vấn đề này và thường
được bỏ qua.
Do đó trong chương này sinh viên đề cập đến vấn đề xem xét ảnh hưởng của ứng
lực trước trong kết cấu ứng lực trước đến kết cấu không ứng lực trước trong tính
toán kết cấu nhà cao tầng. Đồng thời xây dựng phương pháp xem xét ảnh hưởng
của chúng vào kết cấu khi tính toán cho khung.
Ngoài các nội dung nghiên cứu ở trên, trong phần này sinh viên cũng đã nghiên

Vào năm 1888, C.W.Doehring, người Đức, cũng đã nhận bằng sáng chế nhờ vào
việc tạo nên lực kéo vào kim loại đặt trong bêtông trước khi chất tải cho bản sàn.
Những sáng chế kể trên đã không đạt được thành công do việc ứng lực trước
trong cốt thép sớm bò mất mát do sự co ngót và từ biến của bê tông.
Năm 1908, C.R. Steiner, người Mỹ, đã đề xuất việc gia cường các sợi cốt thép sau
khi xảy ra co ngót và từ biến của bêtông, nhằm phục hồi một phần các ứng lực
đã bò mất mát.
Năm 1925, R. E. Dill, người Nebraska, đã sử dụng các thanh cốt thép được sơn
phủ nhằm tránh lực dính của bêtông, sau khi đổ bêtông, các thanh cốt thép được
kéo và neo vào bêtông bằng các đai ốc, tuy nhiên phương pháp này đã không
được áp dụng vì những lý do kinh tế.
Năm 1928, sự phát triển của bêtông ứng lực trước hiện đại thực sự được khởi đầu
bởi E. Freyssinet, người Pháp, với việc sử dụng các sợi thép ứng lực trước có
cường độ cao, tuy nhiên phương pháp thực hành đầu tiên được tìm ra bởi
E. Hoyer, người Đức. Với phương pháp này các sợi thép được căng giữa hai bệ neo
đặt cách nhau vài chục mét trước khi đúc một vài cấu kiện trong các khuôn đặt
giữa hai khối neo, khi bêtông đủ cường độ, sợi thép được cắt khỏi neo và sẽ gây
ra ứng lực trước trong các cấu kiện đó.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2006-2011

GVHD: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA
24

Bêtông ứng lực trước thực sự được sử dụng rông rãi bởi độ tin cậy và tính kinh tế
của nó, kể từ khi phương pháp ứng lực trước bằng các thiết bò neo được phát
minh.
Năm 1939, Freyssinet đã phát triển các neo có dạng nêm hình côn và các kích
thủy lực hai chiều, vừa kéo cột thép, vừa đẩy các dạng nêm hình côn lồng vào

Sự khác nhau cơ bản giữa BTCT và bê tông ƯLT là ở chỗ trong khi BTCT chỉ là sự
kết hợp đơn thuần giữa bê tông và cốt thép để chúng cùng làm việc một cách bò
động thì bê tông ƯLT là sự kết hợp một cách tích cực, có chủ ý giữa bê tông
cường độ cao và cốt thép cường độ cao.
Trong cấu kiện bê tông ƯLT, người ta đặt vào một lực nén trước tạo bởi việc kéo
cốt thép, nhờ tính đàn hồi, cốt thép có xu hướng co lại và sẽ tạo ra lực nén trước,
lực nén trước này gây ra ứng suất nén trước trong bê tông và sẽ triệt tiêu hay làm
giảm ứng suất kéo do tải trọng sử dụng gây ra, do vậy làm tăng khả năng chòu
kéo của bê tông và làm hạn chế sự phát triển vết nứt. Sự kết hợp rất hiệu quả đó
đã tận dụng được các tính chất đặc thù của hai loại vật liệu, đó là trong khi thép
có tính đàn hồi và cường độ chò kéo cao thì bê tông là vật liệu dòn và có cường
độ chiu kéo rất nhỏ so với cường độ chòu nén của nó. Như vậy ứng lực trước chính
là việc tạo ra cho kết cấu một cách chủ ý các ứng suất tạm thời nhằm tăng cường
sự làm việc của vật liệu trong các điều kiện sử dụng khác nhau. Chính vì vậy bê
tông ƯLT đã trở thành một sự kết hợp lý tưởng giữa hai loại vật liệu hiện đại có
cường độ cao.
1.3. SO SÁNH BÊTÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC VÀ BÊTÔNG CỐT THÉP
Sự khác biệt lớn nhất giữa hai loai vật liệu trên chính là khả năng sử dụng vật
liệu cường độ cao trong bê tông ƯLT. Sự xuất hiện bêtông ƯLT - với tính hợp lý,
kinh tế và khả năng thích ứng cho các công trình đặc biệt, không có ý nghóa là
sự phủ nhận BTCT, mỗi loại vật liệu có những ưu, khuyết điểm và phạm vi áp
dụng riêng của nó, thể hiện trong các khía cạnh sau:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status