Sáng kiến kinh nghiệm
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lời nói đầu.
Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc nắm vững Tiếng Anh để giao
tiếp với các nước khác trên thế giới là một điều hết sức cần thiết không chỉ riêng
ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Hiện nay, việc dạy và học Tiếng Anh
đang rất phổ biến và thông dụng ở Việt Nam. Nó trở thành ngoại ngữ số một
được dạy và học trong các trường phổ thông. Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và
học Tiếng Anh ngày càng đặt ra yêu cầu cao, cấp thiết.
Qua gần năm năm dạy chương trình SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội
dung trong SGK rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của
nước ta hiện nay. Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở
các vùng nông thôn nói chung, trường THPT Quảng Xương I của chúng tôi nói
riêng. Đặc biệt là mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm
không vững, các em cảm thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết
vào để làm làm một số dạng bài tập. Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh
đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi
đại học. Muốn làm tốt được các bài tập về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải
nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ
trong tiếng Anh. Hơn nữa, nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và
mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ để nối câu
cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn.
Từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “một số kinh nghiệm dạy mệnh đề
quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn”.
II. Thực trạng của việc dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh 11,
chương trình chuẩn.
1. Thực trạng.
Trường của chúng tôi nằm ven thành phố, tuy cách thành phố không xa
nhưng đối tượng học sinh của trường có điều kiện sống khác với học sinh thành
phố. Các em không có môi trường học ngoại ngữ tốt, không có cơ hội tốt để giao
lưu học ngoại ngữ. Số lượng học sinh trong một lớp học ngoại ngữ đông, điều
11C4 41 2-4% 7-10% 45- 60% 15-20% 3-6%
11C5 42 1.5-2% 7-10% 45-55% 20-25% 6-8%
Trước thực trạng học Tiếng Anh của học sinh ở trường học chúng tôi mà
tôi đã trình bày ở trên, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Các giải pháp thực hiện.
Giờ học ngữ pháp vốn dĩ thường khô khan, buồn tẻ, nặng về kiến thức.
Hơn thế nữa, mệnh đề quan hệ là một trong phần kiến thức ngữ pháp dài, khó,
phức tạp và lằng nhằng, kiến thức của bài này thường liên quan đến bài khác.
Trong chương trình Tiếng Anh 11 chuẩn, mệnh đề quan hệ là một phần kiến
thức vô cùng quan trọng, được đề cập xuyên suốt hầu hết trong các phần
E( phần Language Focus) của các bài ở học hỳ II. Vì vậy, để học sinh có thể lĩnh
hội và tiếp thu tốt về phần ngữ pháp này, giáo viên cần phải tạo ra một tiết học
sinh động, sôi nổi để giúp học sinh phấn chấn và sôi động hơn trong giờ học.
Đồng thời, giáo viên một số phương pháp giúp phân chia, củng cố và nâng cao
về lý thuyết cũng như bài tập cho học sinh, để các em có một kiến thức vững
vàng về mệnh đề quan hệ cũng như đại từ quan hệ, giúp các em làm tốt các dạng
bài tập về đại từ quan hệ, sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng
mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn.
Tôi xin đưa ra một số giải pháp sau đây:
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
2
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
+ Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học.
+ Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến
7 phiếu câu hỏi. Trong
số các phiếu câu hỏi đó luôn có một phiếu là “ Lucky number”( có nghĩa là
phiếu này là phiếu may mắn, ai bắt được phiếu này sẽ không phải trả lời câu hỏi
mà có thể vẫn được điểm hoặc được tặng quà, hoặc được bắt tay bí thư, lớp
trưởng v.v). Sau đó tôi hỏi ai xung phong chơi trò chơi này. Khi đã tìm đủ số
người chơi, tôi cho các em bắt thăm câu hỏi. Các em phải trả lời câu hỏi mà các
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
3
Sáng kiến kinh nghiệm
em đã bốc thăm được. Em nào trả lời đúng thì được điểm cao, còn em bốc được
phiếu là “ Lucky number” sẽ không phải trả lời câu hỏi mà có thể vẫn được
điểm cao vì đây là sự may mắn của bạn ấy.
2.2. Trò chơi ngôn ngữ ‘’Jumbled sentences’’(Câu bị xáo trộn)
Cách thức tiến hành: Tôi đưa ra một số câu trong đó các từ trong mỗi câu
đều bị xáo trộn và yêu cầu 2 nhóm( mỗi dãy lớp học là một nhóm) cử đại diện
lên sắp xếp lại thành câu hoàn chỉnh. Nhóm nào xếp nhanh và chính xác sẽ là
đội thắng cuộc.
Tuy nhiên, tùy theo mức độ nhận biết của các em sau khi làm xong bài
tập, tôi có thể sửa và chốt lại một lần nữa cấu trúc vừa học, sau mỗi lần sửa như
vậy tôi yêu cầu cá nhân các em nói lại hai câu bạn vừa làm ( đương nhiên là hai
câu đó sẽ bị xóa đi).
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
Để giờ học ngữ pháp dạy về mệnh đề quan hệ đỡ bị tẻ nhạt, khô khan,
giáo viên phải biết cách giới thiệu ngữ liệu mới làm sao cho sinh động, giúp cho
lớp học sôi nổi, học sinh vào bài một cách tự nhiên, không gượng ép. Từ đó, các
em có cơ hội phát huy được tính sáng tạo, tự học, tránh làm cho các em bị thụ
động nhớ cấu trúc ngữ pháp một cách máy móc, chỉ biết viết mà không nói ra
được thành câu.
hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why). Mệnh đề quan hệ được dùng
để bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay sát trước nó (tiền ngữ). Chức năng của nó
giống như một tính từ, do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.
Như vậy, mệnh đề quan hệ luôn đứng sát sau danh từ( tiền ngữ) nó bổ
nghĩa.
Ex: - The man who is standing overthere is Mr Hung.
relative clause
* Phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định.
Các bước tiến hành:
+ Bước 1 : Tôi đưa ra hai ví dụ, một ví dụ về câu có chứa mệnh đề quan hệ
hạn định, một ví dụ về câu có chứa mệnh đề quan hệ không hạn định.
+ Bước 2: Tôi chỉ rõ cho học sinh biết mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh
đề quan hệ không hạn định ở trong hai ví dụ này.
+ Bước 3: Từ đó, tôi đưa ra định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định và
mệnh đề quan hệ không hạn định để các em hiểu và giúp các em cách phân biệt
mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định( xác định): Mệnh đề quan hệ
hạn định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của
câu, nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không rõ nghĩa.
Ex: The man who keeps the school library is Mr Green.
defining clause
This is the book that I like best.
defining clause
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ không hạn định( không xác định): Mệnh
đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần
giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn rõ
nghĩa.
Ex: This is Mrs Ba, who helped me last week.
non- defining clause
Mary, whose sister I know, has won an Oscar
nghĩa là: sau dấu phẩy thì không bao giờ được dùng “that”.
+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác
định. Điều đó có nghĩa là: nếu có đại từ quan hệ đứng ở đằng sau dấu phẩy thì
không bao giờ được lược bỏ nó.
+ Khi dùng “That”, “Who”, ta không được đem giới từ ra đặt trước nó và
phải đặt giới từ ở đằng sau.
* Phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose, which, that-
where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”.
Tôi đã bày cho học sinh cách phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ với
các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”như sau: từ để hỏi thường đứng ở
đầu câu, đại từ quan hệ hay trạng từ quan hệ thường đứng theo sau một danh từ.
4. Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến
mệnh đề quan hệ.
4.1. Bài tập dạng kết hợp câu.
Sau khi học về mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ, cho các em kết hợp
các câu đơn thành câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, tôi đã hướng dẫn các em
cách làm như sau:
Bước 1: Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ.
Bước 2: Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng.
Bước 3: Xác định chức năng của từ có nghĩa tương đồng( hoặc nghĩa liên
hệ) trong mệnh đề phụ.
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
DANH TỪ CHỦ TỪ TÚC TỪ SỞ HỮU
Người WHO/THAT WHO(M)/THAT WHOSE
Vật/Đ.vật WHICH/THAT WHICH/THAT WHOSE/OF WHICH
Nơi chốn WHERE
Lý do WHY
Thời gian WHEN
6
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở
hữu …
+ Bước 3: Chọn đại từ quan hệ điền vào chố trống.
4.4. Bài tập trắc nghiệm.
Tùy theo các hình thức trắc nghiệm mà vận dụng như các phương pháp ở
trên sao cho hợp lý.
Tóm lại, trên đây là những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
về mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, ngoài những giải pháp trên, một yếu tố vô cùng
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
7
Sáng kiến kinh nghiệm
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh nói chung và
dạy phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ đó là giáo viên cần phải chú ý đến đối
tượng học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém, kích
thích sự sáng tạo, năng động ở học sinh khá giỏi làm sao cho tiết học trở nên
sống động, lôi cuốn. Giáo viên phải kết hợp kỹ năng nói, viết hợp lý trong 1 tiết
dạy ngư pháp để học sinh có thể phát biểu ý kiến, quan điểm, nhận xét của mình
trước lớp.
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
1. Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
Để một giờ học đọc hiểu có hiệu quả và kích thích sự tích cực, tạo được
sự hứng thú của học sinh, tôi đã tổ chức tốt cho học sinh làm việc theo cặp,
nhóm.
Ví dụ 1: Unit 12– Language focus -Exercise 1( page 144), English 11- mục
đích: Lược bỏ đại từ quan hệ.
Tôi chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 em. Sau đó, tôi phát cho
mỗi nhóm một phiếu học tập có chứa nội dung Exercise 1( page 144- sgk 11) và
năng nói tiếng Anh, vừa giúp các em rèn luyện sự tự tin khi nói trước đông
người, vừa thay đổi được không khí giờ học và vừa phát huy được phương pháp
dạy học theo đường hướng giao tiếp.
Nội dung bài tập: Rewrite the following sentences, using a present
participial phrase.
1. The boy who is playing
the piano is Ben.
2. Do you know the woman who is coming toward us
.
3. The people who are waiting for the bus in the rain
are getting wet.
4. The csientists who are researching the causes of the cancer
are
making progress.
5. The fence which surrourds our house
is made wood.
6. We have an apartement which overlooks the park
.
Suggested answers:
1. The boy playing the piano
is Ben.
2. Do you know the woman coming toward us
preposition +
whom or
which
.
1. The movie is fantastic. They are talking about it.
2. I’ll give you the address. You should write to it.
3.( Lucky number)
4. The man works in the hospital. I told you about him.
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
9
Sáng kiến kinh nghiệm
5.( Lucky number)
6. The picture was beautiful. She was looking at it.
Suggested answers:
1. The movie which t
hey
are
talking
about is fantastic
2. I’ll give you the address which you
should
write
to.
3.( Lucky number)
4. A man answered the phone. He told me you were away.
The man
5. A waitress served us. She was very impolite and impatient.
6. A building was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.
7.( Lucky number)
Suggested answers:
1. Some people who are arrested have now been released.
2. The bus which goes to the airport runs every half an hour.
3.( Lucky number) → H/s không phải trả lời.
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
10
Sáng kiến kinh nghiệm
4. The man who answered the phone told me you were away.
5.
The waitress who
served
us was very impolite and impatient.
6. The building which was
destroyed
in
the
fire has now been rebuilt.
7.( Lucky number) → H/s không phải trả lời.
2.2. Trò chơi ngôn ngữ ‘’Jumbled sentences’’(Câu bị xáo trộn)
một cách sinh động, gây hứng thú học cho các em, làm cho các em dễ hiểu bài
nhất và dễ nhớ bài nhất. Đồng thời, với cách làm này giáo viên có thể dẫn dắt để
dạy các nội dung của bài một cách logic và tự nhiên.
Ví dụ 1: Unit 9– Language focus - English 11- Mục đích: Mệnh đề quan hệ,
mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định.
Khi muốn đưa ví dụ để dạy về mệnh đề hạn định và không hạn định tôi sử
dụng tình huống thực tế như sau:
Tôi chỉ vào cuốn sách đang để trên bàn:
Ex 1: “The book which is on the table is mine.”
defining clause
Hoặc: Tôi chỉ vào em học sinh tên là Ba đang ngồi ở cuối lớp:
Ex 2: “ Ba, who is over there, is good at English.”
non- defining clause
Từ đó tôi dẫn dắt, phân tích để học sinh hiểu thế nào là mệnh đề quan hệ
không hạn định như sau:
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
11
Sáng kiến kinh nghiệm
+ “which is on the table” là mệnh đề hạn định bởi vì khi bỏ nó đi mệnh
đề còn lại là “ The book is mine”( mệnh đề chính) không rõ nghĩa( danh từ “The
book” – tiền ngữ- chưa được xác định. Nó được xác định nhờ mệnh đề quan hệ
hạn định). Trong trường hợp này, ta có thể thay thế “which” bằng đại từ
“That”. → Giáo viên kết luận: trong mệnh đề quan hệ hạn định, ta có thể thay
thế đại từ quan hệ who, whom, which bằng đại từ that.
+ “ who is over there” là mệnh đề không hạn định bởi vì khi bỏ nó đi
mệnh đề còn lại là “Ba is good at English”( mệnh đề chính) không vẫn rõ nghĩa
( danh từ “Ba” – tiền ngữ- là danh từ xác định.) Mệnh đề không hạn định được
ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. → Giáo viên kết luận: người ta
không sử dụng đại từ quan hệ that trong mệnh đề quan hệ không hạn định.
Như vậy, qua hai ví dụ trên, tôi đã phân tích để học sinh hiểu thế nào là
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
12
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ
người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
+ Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ
sau nó.
+ That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho
Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại hạn định.
* Để học sinh phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose,
which, that- where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”
một cách tốt hơn, giáo viên có thể cho học sinh làm thêm bài tập sau đây:
Bài tập: Những từ in nghiêng sau đây là đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ
hay là từ để hỏi.
1. Who are absent today?
2. The person who did it was never caught.
3. Do you remember the day when we first met?
4. When did you met him yesterday?
Suggested answers:
1. Who are absent today? → “Who” ở đây là từ để hỏi.
2.The person who did it was never caught.→ “Who”ở đây là đại từ quan
hệ.
3. Do you remember the day when we first met? → “When” ở đây là
trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
4. When did you met him yesterday? → “When” ở đây là từ để hỏi.
4. Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến
mệnh đề quan hệ.
4.1. Bài tập dạng kết hợp câu.
Mục đích : Hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập kết hợp các câu đơn thành
câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ.
The boy who is playing the piano is Ben.
+ Ta thấy mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Vì vậy, ta rút gọn mệnh đề
quan hệ này bằng v-ing như sau “playing the piano”
+ Ta viết lại thành câu hoàn chỉnh như sau:
The boy playing the piano is Ben.
Ví dụ 2: Unit 11– Language focus -Exercise 2- câu 1( page 132), English 11-
mục đích: rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3/ V( ed).
The ideas which is presented in that book are interesting.
+ Ta thấy mệnh đề quan hệ ở dạng bị động. Vì vậy, ta rút gọn mệnh đề
quan hệ này bằng V3/Ved như sau “presented in that book”
+ Ta viết lại thành câu hoàn chỉnh như sau:
The ideas presented in that book are interesting.
Ví dụ 3: Unit 11– Language focus -Exercise 3- câu 1( page 132), English 11-
mục đích: rút gọn mệnh đề quan hệ bằng To- V( inf).
John was the last man who reached the top of the mountain.
+ Ta thấy đứng trước mệnh đề quan hệ là cụm từ the last man. Vì vậy, ta
rút gọn mệnh đề quan hệ này bằng như sau to inf. “to reach the top of the
mountain”
+ Ta viết lại thành câu hoàn chỉnh như sau:
John was the last man to reach the top of the mountain.
4.3. Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống.
Mục đích: Giúp học sinh biết cách xác định đại từ quan hệ phù hợp để điền
vào chỗ trống.
Ví dụ : 1.This is Mr.Pike teaches us English.
→
who( tiền ngữ chỉ người)
2. The woman keeps this library is Mrs Ha.
→
who/that
3. The man daughter I always go to school with is a good doctor.
Đặc biệt với học sinh yếu kém, các em đã mạnh dạn hơn trong khi trả lời câu hỏi
Giờ học trở nên sôi động hơn. Các bài kiểm tra ở tiết 74, 83, 88, phần ngữ pháp
về mệnh đề quan hệ các em đã tiến bộ rõ nét. Kết quả được cải thiện rất nhiều,
cụ thể như sau :
Lớp Giỏi Khá TB Yếu Kém
11T5 8- 10% 20-25% 50-55% 8-10% 0
11C4 3-6% 12-18% 50- 57% 10-17% 2%
11C5 2-4% 10-16% 45-55% 19-23% 2%
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
15
Sáng kiến kinh nghiệm
C. KẾT LUẬN
I. Kết luận:
1. Đối với giáo viên :
Nhờ phương pháp này, giáo viên có thể khuyến khích sự phát huy ở học
sinh khá giỏi, động viên học tập ở học sinh yếu kém và giúp cho giờ học ngữ
pháp trở nên hấp dẫn, bớt phần khô khan, nặng về thuyết trình kiến thức.
Áp dụng các biện pháp này, giáo viên sẽ khắc phục tình trạng" cháy giáo
án" bởi vì tiết dạy ngữ pháp là một tiết học khá nhiều kiến thức và khô khan.
2. Đối với học sinh :
Qua một thời gian giảng dạy các tiết ngữ pháp về mệnh để quan hệ của
chương trình Anh 11 chuẩn theo những phương pháp trên, tôi thấy có những ưu
điểm sau:
- Học sinh có nhiều hứng thú hơn trong giờ học ngữ pháp.
- Học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhóm.
- Khả năng viết và nói Tiếng Anh của học sinh có được cải thiện.
- Học sinh đạt kết quả cao hơn khi làm những bài kiểm tra về mệnh đề
quan hệ.
- Tăng khả năng sáng tạo và năng động của học sinh.
II. Đề xuất:
Tra
ng
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1
I. Lời nói đầu…………………………………………………………………
… 1
II. Thực trạng của việc dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng anh 11, chương
trình
chuẩn………………………………………………………………
. 1
B. GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ………………………………………………………… 2
I. Các giải pháp thực hiện…………………………………………………… ……
2
II. Các biện pháp tổ chức thực
hiện…………………………………………………….8
1. Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp bàn
ghế trong giờ
học……………………………………………………………………… 8
2. Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ
học……… 9
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh động và
hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ………………
11
4. Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến mệnh đề
quan
hệ 13
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
18