Sáng kiến kinh nghiệm
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lời nói đầu.
Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc nắm vững Tiếng Anh để giao
tiếp với các nước khác trên thế giới là một điều hết sức cần thiết không chỉ riêng
ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Hiện nay, việc dạy và học Tiếng Anh
đang rất phổ biến và thông dụng ở Việt Nam. Nó trở thành ngoại ngữ số một
được dạy và học trong các trường phổ thông. Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và
học Tiếng Anh ngày càng đặt ra yêu cầu cao, cấp thiết.
Qua gần năm năm dạy chương trình SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội
dung trong SGK rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của
nước ta hiện nay. Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở
các vùng nông thôn nói chung, trường THPT Quảng Xương I của chúng tôi nói
riêng. Đặc biệt là mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm
không vững, các em cảm thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết
vào để làm làm một số dạng bài tập. Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh
đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi
đại học. Muốn làm tốt được các bài tập về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải
nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ
trong tiếng Anh. Hơn nữa, nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và
mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ để nối câu
cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn.
Từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “một số kinh nghiệm dạy mệnh đề
quan hệ Tiếng Anh 11, chương trình chuẩn”.
II. Thực trạng của việc dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh 11,
chương trình chuẩn.
1. Thực trạng.
Trường của chúng tôi nằm ven thành phố, tuy cách thành phố không xa
nhưng đối tượng học sinh của trường có điều kiện sống khác với học sinh thành
phố. Các em không có môi trường học ngoại ngữ tốt, không có cơ hội tốt để giao
Qua thực tế, khi tôi chưa áp dụng các kinh nghiệm mà tôi sẽ trình bày( ở
mục B) dưới đây thì kết quả ở các bài kiểm tra 1 tiết số 3, số 4( bài kiểm tra có
nội dung phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ) chỉ đạt như sau:
Lớp
11T5
11C4
11C5
Sĩ số
46
41
42
Giỏi
4- 6%
2-4%
1.5-2%
Khá
10-15%
7-10%
7-10%
TB
45-60%
45- 60%
45-55%
Yếu
10-15%
2
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
+ Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học.
+ Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến
mệnh đề quan hệ.
Tuy nhiên, việc tổ chức tốt hoạt động trong giờ dạy hoặc giới thiệu ngữ
liệu mới một cách hấp dẫn, sinh động đòi hỏi người giáo viên phải thực sự tâm
huyết, phải thực sự đầu tư nhiều thời gian để nghiên cứu, trau dồi kiến thức hàng
ngày và chịu khó tìm tòi phương pháp dạy cho phù hợp với học sinh.
1. Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
Một trong những phương pháp đổi mới để phát huy tư duy tích cực của học
sinh, lấy học sinh làm trung tâm là việc xắp xếp bàn ghế và tổ chức cho học sinh
học theo nhóm. Tuỳ theo mức độ bài, tôi có thể cho học sinh làm việc theo
nhóm hay theo cặp. Với đặc thù của môn ngoại ngữ, tôi thường cho các em làm
việc theo cặp hoặc theo nhóm 3, 4 em. Bởi lẽ, làm việc theo nhóm ít người tạo
điều kiện giúp các em có thể thảo luận, luyện tập và sửa lỗi cho nhau một cách
dễ dàng và đó cũng là cơ hội tốt nhất cho tất cả các thành viên trong lớp có thể
tham gia tích cực vào bài học. Hơn thế nữa, tôi có thể cho các em xắp xếp bàn
ghế theo kiểu hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, và xếp bàn giáo viên ở giữa.
Như vậy có thể tạo được sự tự do, thoải mái, không gò bó trong giờ học ngoại
ngữ, giúp các em năng động, tự tin và mạnh dạn phát biểu quan điểm, ý kiến của
mình. Hoặc cách đơn giản nhất là cho hai bàn quay mặt vào nhau, ghép học sinh
đội thắng cuộc.
Tuy nhiên, tùy theo mức độ nhận biết của các em sau khi làm xong bài
tập, tôi có thể sửa và chốt lại một lần nữa cấu trúc vừa học, sau mỗi lần sửa như
vậy tôi yêu cầu cá nhân các em nói lại hai câu bạn vừa làm ( đương nhiên là hai
câu đó sẽ bị xóa đi).
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
Để giờ học ngữ pháp dạy về mệnh đề quan hệ đỡ bị tẻ nhạt, khô khan,
giáo viên phải biết cách giới thiệu ngữ liệu mới làm sao cho sinh động, giúp cho
lớp học sôi nổi, học sinh vào bài một cách tự nhiên, không gượng ép. Từ đó, các
em có cơ hội phát huy được tính sáng tạo, tự học, tránh làm cho các em bị thụ
động nhớ cấu trúc ngữ pháp một cách máy móc, chỉ biết viết mà không nói ra
được thành câu.
Khi dạy định nghĩa về mệnh đề quan hệ, mệnh đề quan hệ hạn định và
không hạn định, tôi đã sử dụng một số cách làm sau đây để giới thiệu nội dung
bài:
+ Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống thực tế hoặc tạo ngữ cảnh từ
môi trường xung quanh, mục đích làm cho học sinh dễ hiểu nhất và dễ nhớ nhất.
+ Đôi khi tôi có thể sử dụng tranh ảnh hoặc giáo cụ trực quan để giới thiệu
nội dung ngữ pháp của bài học. Mục đích của cách làm này là giúp học sinh tiếp
cận với nội dung bài học một cách sinh động, gây hứng thú học cho các em.
Từ đó, tôi có thể dẫn dắt để giảng giải, phân tích cho học sinh biết nhận
dạng cấu trúc của mệnh đề quan hệ, hiểu định nghĩa về mệnh đề quan hệ; phân
biệt mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định; biết cách sử dụng của đại từ
quan hệ và trạng từ quan hệ; phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who,
whom, whose, which, that- where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi
“Wh- questions”.
* Nhận dạng cấu trúc của mệnh đề quan hệ, hiểu định nghĩa về mệnh đề
quan hệ.
Các bước tiến hành :
đề quan hệ không hạn định ở trong hai ví dụ này.
+ Bước 3: Từ đó, tôi đưa ra định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định và
mệnh đề quan hệ không hạn định để các em hiểu và giúp các em cách phân biệt
mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định( xác định): Mệnh đề quan hệ
hạn định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của
câu, nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không rõ nghĩa.
Ex: The man who keeps the school library is Mr Green.
defining clause
This is the book that I like best.
defining clause
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ không hạn định( không xác định): Mệnh
đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần
giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn rõ
nghĩa.
Ex: This is Mrs Ba, who helped me last week.
non- defining clause
Mary, whose sister I know, has won an Oscar
non- defining clause
Phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
mệnh đề quan hệ hạn định
mệnh đề quan hệ không hạn định
- Mệnh đề quan hệ hạn định thường
- Danh từ đứng trước mệnh đề quan
được dùng theo sau các danh từ chưa hệ không hạn định thường là danh từ
xác định.
riêng, danh từ thường có các tính từ
chỉ trỏ: this, that, these, those, hay tính
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
Thời gian
WHEN
Đồng thời, tôi đã chỉ ra cho học sinh một số mẹo( lưu ý) khi sử dụng nó
như sau:
Lưu ý: + Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định. Điều đó có
nghĩa là: sau dấu phẩy thì không bao giờ được dùng “that”.
+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác
định. Điều đó có nghĩa là: nếu có đại từ quan hệ đứng ở đằng sau dấu phẩy thì
không bao giờ được lược bỏ nó.
+ Khi dùng “That”, “Who”, ta không được đem giới từ ra đặt trước nó và
phải đặt giới từ ở đằng sau.
* Phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose, which, thatwhere, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”.
Tôi đã bày cho học sinh cách phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ với
các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”như sau: từ để hỏi thường đứng ở
đầu câu, đại từ quan hệ hay trạng từ quan hệ thường đứng theo sau một danh từ.
4. Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến
mệnh đề quan hệ.
4.1. Bài tập dạng kết hợp câu.
Sau khi học về mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ, cho các em kết hợp
các câu đơn thành câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, tôi đã hướng dẫn các em
cách làm như sau:
Bước 1: Xác định câu nào sẽ là mệnh đề chính, câu nào là mệnh đề phụ.
Bước 2: Xác định cặp từ trong hai câu có nghĩa tương đồng.
Bước 3: Xác định chức năng của từ có nghĩa tương đồng( hoặc nghĩa liên
hệ) trong mệnh đề phụ.
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
6
điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống, tôi đã hướng dẫn các em cách làm
như sau:
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật ...
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở
hữu …
+ Bước 3: Chọn đại từ quan hệ điền vào chố trống.
4.4. Bài tập trắc nghiệm.
Tùy theo các hình thức trắc nghiệm mà vận dụng như các phương pháp ở
trên sao cho hợp lý.
Tóm lại, trên đây là những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
về mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, ngoài những giải pháp trên, một yếu tố vô cùng
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
7
Sáng kiến kinh nghiệm
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh nói chung và
dạy phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ đó là giáo viên cần phải chú ý đến đối
tượng học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém, kích
thích sự sáng tạo, năng động ở học sinh khá giỏi làm sao cho tiết học trở nên
sống động, lôi cuốn. Giáo viên phải kết hợp kỹ năng nói, viết hợp lý trong 1 tiết
dạy ngư pháp để học sinh có thể phát biểu ý kiến, quan điểm, nhận xét của mình
trước lớp.
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
1. Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
Để một giờ học đọc hiểu có hiệu quả và kích thích sự tích cực, tạo được
sự hứng thú của học sinh, tôi đã tổ chức tốt cho học sinh làm việc theo cặp,
Tôi yêu cầu học sinh làm việc theo cặp. Mỗi cặp làm 3 câu. Thời gian cho
các em làm việc theo cặp là 3 phút. Các em thảo luận với nhau để tìm ra câu trả
lời trong bài tập. Hết 3 phút tôi yêu cầu các em dừng làm việc theo cặp. Tôi gọi
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
8
Sáng kiến kinh nghiệm
khoảng hai cặp trình bày trước lớp. Cách làm như sau: một em đọc câu gốc ban
đầu, em còn đọc câu đã rút gọn. Với cách làm này vừa giúp các em luyện kỹ
năng nói tiếng Anh, vừa giúp các em rèn luyện sự tự tin khi nói trước đông
người, vừa thay đổi được không khí giờ học và vừa phát huy được phương pháp
dạy học theo đường hướng giao tiếp.
Nội dung bài tập: Rewrite the following sentences, using a present
participial phrase.
1. The boy who is playing the piano is Ben.
2. Do you know the woman who is coming toward us.
3. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.
4. The csientists who are researching the causes of the cancer are
making progress.
5. The fence which surrourds our house is made wood.
6. We have an apartement which overlooks the park.
Suggested answers:
1. The boy playing the piano is Ben.
2. Do you know the woman coming toward us.
3. The people waiting for the bus in the rain are getting wet.
4. The csientists researching the causes of the cancer are making
progress.
5.( Lucky number)
6. The picture was beautiful. She was looking at it.
Suggested answers:
1. The movie which they are talking about is fantastic
2. I’ll give you the address which you should write to.
3.( Lucky number) → H/s không phải trả lời.
4. The man whom I told you about works in the hospital.
5.( Lucky number) → H/s không phải trả lời.
6. The picture which she was looking at was beautiful.
Ví dụ2 : Unit 9– Language focus -Exercise 3( page 109), English 11- mục đích:
Nối 2 câu đơn thành câu ghép bằng cách sử dụng đại từ quan hệ.
Tương tự như ví dụ 1, tôi viết 5 câu hỏi vào 7 phiếu và viết không theo
trật tự các câu hỏi giống như bài tập ở trong sách giáo khoa, trong đó có 2 phiếu
là“ Lucky number”. Tôi phổ biến quy định của trò chơi và cho các em bốc
thăm câu hỏi. Sau đó, tôi yêu cầu các em trả lời câu hỏi đã bốc thăm được. Em
nào trả lời đúng thì được điểm cao, còn em bốc được phiếu là “ Lucky
number” sẽ không phải trả lời câu hỏi mà có thể vẫn được điểm cao vì đây là
sự may mắn của bạn ấy.
Nội dung 5 câu hỏi được đảo lộn xộn từ bài tập trong SGK:
1. Some people were arrested. They have now been released.
2. A bus goes to the airport. It runs every half an hour.
3.( Lucky number)
4. A man answered the phone. He told me you were away.
The man
5. A waitress served us. She was very impolite and impatient.
6. A building was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.
Suggested answers:
1. The people waiting for the bus in the rain are getting wet.
2. The csientists researching the causes of the cancer are making
progress.
3. The fence surrourding our house is made wood.
4. We have an apartement overlooking the park.
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
Mục đích của cách làm này là giúp học sinh tiếp cận với nội dung bài học
một cách sinh động, gây hứng thú học cho các em, làm cho các em dễ hiểu bài
nhất và dễ nhớ bài nhất. Đồng thời, với cách làm này giáo viên có thể dẫn dắt để
dạy các nội dung của bài một cách logic và tự nhiên.
Ví dụ 1: Unit 9– Language focus - English 11- Mục đích: Mệnh đề quan hệ,
mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn định.
Khi muốn đưa ví dụ để dạy về mệnh đề hạn định và không hạn định tôi sử
dụng tình huống thực tế như sau:
Tôi chỉ vào cuốn sách đang để trên bàn:
Ex 1: “The book which is on the table is mine.”
defining clause
Hoặc:
Tôi chỉ vào em học sinh tên là Ba đang ngồi ở cuối lớp:
Ex 2: “ Ba, who is over there, is good at English.”
non- defining clause
Từ đó tôi dẫn dắt, phân tích để học sinh hiểu thế nào là mệnh đề quan hệ
không hạn định như sau:
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
11
→ “Whose” và “whom” là đại từ quan hệ. Đại từ quan hệ hay trạng từ quan
hệ thường đứng theo sau một danh từ( tiền ngữ), thay thế cho danh từ trước nó
và dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau.
Tiếp theo, cũng dựa vào những ví dụ trên, giáo viên có thể hướng dẫn học
sinh biết cách sử dụng đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ như sau :
+ “ An orphan is a child whose parents are dead.” → whose là đại từ quan
hệ chỉ sự sở hữu.
+ “The orphan whom I met at the orphanage yesterday is very intelligent.”
→ whom là đại từ quan hệ chỉ người, giữ chức năng làm tân ngữ trong câu.
Tiếp theo, giáo viên có thể đưa thêm một số các đại từ quan hệ khác và giải
thích cách sử dụng của nó theo cách như trên:
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
12
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ
người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
+ Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ
sau nó.
+ That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho
Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại hạn định.
* Để học sinh phân biệt đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ( who, whom, whose,
which, that- where, when, why) với các từ để hỏi trong câu hỏi “Wh- questions”
một cách tốt hơn, giáo viên có thể cho học sinh làm thêm bài tập sau đây:
Bài tập: Những từ in nghiêng sau đây là đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ
hay là từ để hỏi.
13
Sáng kiến kinh nghiệm
+ “The man was very kind.” là mệnh đề chính; “I talked to him yesterday.”
là mệnh đề phụ.
+ The man và him là hai cặp từ tương đồng.
+ “ him” giữ chức năng là tân ngữ.
+ “ him” được thay thế bằng “whom” và ta có mệnh đề quan hệ “ whom I
talked to yesterday”
+ Chuyển mệnh đề quan hệ ra sau tiền ngữ và hoàn thành câu như sau:
The man whom I talked to yesterday was very kind.
4.2. Bài tập dạng rút gọn.
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ
bằng V-ing, To- V( inf), V3/ V( ed).
Ví dụ 1: Unit 11– Language focus -Exercise 1- câu 1( page 131), English 11mục đích: rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing.
The boy who is playing the piano is Ben.
+ Ta thấy mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. Vì vậy, ta rút gọn mệnh đề
quan hệ này bằng v-ing như sau “playing the piano”
+ Ta viết lại thành câu hoàn chỉnh như sau:
The boy playing the piano is Ben.
Ví dụ 2: Unit 11– Language focus -Exercise 2- câu 1( page 132), English 11mục đích: rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3/ V( ed).
The ideas which is presented in that book are interesting.
+ Ta thấy mệnh đề quan hệ ở dạng bị động. Vì vậy, ta rút gọn mệnh đề
quan hệ này bằng V3/Ved như sau “presented in that book”
+ Ta viết lại thành câu hoàn chỉnh như sau:
The ideas presented in that book are interesting.
Ví dụ 3: Unit 11– Language focus -Exercise 3- câu 1( page 132), English 11mục đích: rút gọn mệnh đề quan hệ bằng To- V( inf).
Dr Seuss, _____ was Theodor Seuss Geisel, wrote and illustrated
delightfully humorous books for children.
a. his real name
b. who had as his real name
c. with his real name
d. whose real name
2.
We should participate in the movement ______ to conserve the
natural environment.
a. organized
b. to organize
c. organizing
d. organize
Với dạng bài tập trắc nghiệm này, ở câu 1 ta vận dụng phương pháp điền
đại từ thích hợp vào chỗ trống, kết hợp với phương pháp loại trừ để tìm ra
phương án trả lời đúng. Ở câu 2 ta vận dụng phương pháp làm bài tập dạng rút
gọn, kết hợp với phương pháp loại trừ để tìm ra phương án trả lời đúng.
III. Kiểm chứng:
19-23%
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
Kém
0
2%
2%
15
Sáng kiến kinh nghiệm
C. KẾT LUẬN
I. Kết luận:
1. Đối với giáo viên :
Nhờ phương pháp này, giáo viên có thể khuyến khích sự phát huy ở học
sinh khá giỏi, động viên học tập ở học sinh yếu kém và giúp cho giờ học ngữ
pháp trở nên hấp dẫn, bớt phần khô khan, nặng về thuyết trình kiến thức.
Áp dụng các biện pháp này, giáo viên sẽ khắc phục tình trạng" cháy giáo
án" bởi vì tiết dạy ngữ pháp là một tiết học khá nhiều kiến thức và khô khan.
2. Đối với học sinh :
Qua một thời gian giảng dạy các tiết ngữ pháp về mệnh để quan hệ của
chương trình Anh 11 chuẩn theo những phương pháp trên, tôi thấy có những ưu
điểm sau:
- Học sinh có nhiều hứng thú hơn trong giờ học ngữ pháp.
- Học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhóm.
- Khả năng viết và nói Tiếng Anh của học sinh có được cải thiện.
- Học sinh đạt kết quả cao hơn khi làm những bài kiểm tra về mệnh đề quan
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
TIẾNG ANH 11- CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Người thực hiện: Đàm Thị Nga
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Tiếng Anh
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
17
Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
Trang
A.
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
............................................................................................................................... ..
..1
I.
2. Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ
học………....9
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh động và
hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ………………
11
Đàm Thị Nga – Trường THPT Quảng Xương I
18
Sáng kiến kinh nghiệm
4. Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến mệnh đề
quan
hệ.....................................................................................................................13
III.
Kiểm
chứng.......................................................................................................15
C. KẾT
LUẬN…………………………………………………………….……....16
I. Kết luận…………………………………………………………………….......
16
II.
Đề
xuất…………………………………………………………………………16