Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thám
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Lớp: Địa 1a
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trái đất từ khi mới hình thành ,nhất là
khi vỏ trái đất mới hình thành,đã trãi qua
quá trình biến đổi lâu dài về địa chất
,địa hình và thế giới sinh vật từ ngững
thực vật đơn bào đến thế giới sinh vật
đa dạng phong phú.
B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN
I.TIỀN CAMBRI
II.NGUYÊN ĐẠI CỔ SINH
III.NGUYÊN ĐẠI TRUNG SINH
IV.NGUYÊN ĐẠI TÂN SINH
I.TIỀN CAMBRI
1.Giai đoạn tiến hoá hoá học:giai đoạn
tang hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ(thí
nghiệm mailler)
2.Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:hình
thành mầm mống cơ thể sống đầu tiên.
-Hình thành các Coaxecva:các polyme
hoà tan trong nước liên kết với nhau tạo
ra dung dịch keo,tổng hợp hai dung dịch
keo khác nhau tạo ra giọt Coaxeccva.
II.NGUYÊN ĐẠI CỔ SINH
-nguyên đại cổ sinh kéo dài từ 542 triệu
năm đến 245 triệu năm trước,chiếm 6.5%
thời gian lịch sử địa chất; được chia làm 6
kỷ.
1.kỷ Cambri.
-Thế giới hữu cơ phong phú hơn tiền
cambri,chủ yếu là sinh vật biển ,chưa có
sinh vật trên cạn.
-Đã có đại diện hầu hết các ngành
động vật không xương sống (động vật
nguyên sinh, bọt biển, ruột khoang, giun,
thân mềm).
-Hoá thạch tìm thấy cho thấy các động
vật chủ yếu của kỷ Cambri bao gồm
:nhóm chân khớp như trùng ba lá chiếm
gần 70% cá thể,nhóm thân mềm có một
phần vỏ cứng(gần 30%),và nhóm bọt
biển(1%).
Một số hoá thạch trùng ba lá
-Tôm ba lá là loài chân khớp phổ biến
nhất trong kỷ Cambri với khoảng 10.000
loài khác nhau,chúng tồn tại đến kỷ
pecmi
Sinh vật kỷ Cambri
-thực vật trên cạn bắt đầu phát triển như
quyết trần ,rêu,động vật có xương sống như
thuỷ tổ loài cá(cá giáp)
rêu
Cá giáp
Sinh vật kỷ Silua
4Kỷ devon
-Do điều kiện khí hậu của trái đất thay đổi
theo hướng khô nóng,biển tiến rồi thoái
nhiều lần,tạo nên sự tiến hoá của sinh vật
thích nghi với môi trường.
-Số lượng loài giảm,nhưng phát triển
nhiều loài mới như cá,trong đó có các loài cá
có phổi và cá vây chân.
-Cá vây chân có đôi vây chẵn phát triển,
vừa bơi trong nước vừa bò trên cạn. Vào
cuối kỉ Đêvôn, từ cá vây chân đã xuất hiện
lưỡng cư (ếch, nhái) đầu cứng vừa sống
dưới nước vừa sống trên cạn.
-Cuối kỷ devon hầu hết các giống loài đều bị
huỹ diệt,chỉ con một ít loài cá giáp còn
sống ,thích nghi với môi trường và về sau
phát triển mạnh
Động vật
lưỡng cư
6.Kỷ pecmi
-Lục địa tiếp tục được nâng cao, khí hậu
khô và lạnh hơn. Trong điều kiện đó, quyết
khổng lồ bị tiêu diệt, xuất hiện những cây
hạt trần đầu tiên. Chúng thụ tinh không lệ
thuộc nước nên thích ứng khí hậu khô.
-Bò sát phát triển nhanh, đa số ăn cây
cỏ, một số ăn thịt. Xuất hiện bò sát răng thú
mình dài 4m có bộ răng phân hoá thành
răng cửa, răng nanh, răng hàm.