ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ - Pdf 19

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư là một vấn đề lớn của y học hiện tại và tương lai. Không những thế,
nó cũng là vấn đề lớn của thế giới thứ 3 " - lời khuyên cáo của Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) muôn nhắn nhủ mọi người hãy quan tâm đầy đủ đến lĩnh vực này hơn.
Ở nước ta, ngành Ung thư (cancer) có ngay từ đầu thê kỷ XX, song do điều
kiện kinh tế và chiến tranh nên hiện nay khả năng đáp ứng nhu cầu và chữa bệnh
ung thư còn nhiều hạn chế. Cũng vì thế, chúng ta phải thấy tầm quan trọng để có
phương pháp đúng trong dự phòng và điều trị.
Tỷ lệ mới mắc bệnh: Hiện nay, trên thê giới có khoảng 200 trung tâm ghi
nhận quốc gia về ung thư trên toàn quốc như Canada, úc, Tân Tây Lan, các nước bắc
Âu, Đức, Anh, và xứ Wales (Pháp và Mỹ mối ghi nhận khoảng 10% số dân). Trong
đó có những trung tâm ghi nhận được trên 350.000 trường hợp mỗi năm. Tỷ lệ mới
mắc thay đổi rất lớn theo tuôi, giới, loại ung thư và giữa các nước khác nhau
.
Trên thế giới:
Bệnh nhân mới ung thư: ước tính 12,7 triệu/năm
Tỷ lệ tử vong: khoảng 7,9 triệu/năm.
Với bệnh nhân bị mắc ung thư, đó là điều tồi tệ nhất trong cuộc đời nhưng đau
do ung thư lại là nỗi khiếp sợ của họ, một cảm giác khó chịu mang tính chủ quan,
phức tạp cần được quan tâm và điều trị hiệu quả.
Kiểm soát đau là một nhu cầu bức bách của người bệnh ung thư giai đoạn
cuối, nhằm giúp họ không đau trong sinh hoạt thường ngày hoặc hạn chế đau trước
khi chết.
Đau do rất nhiều nguyên nhân gây ra nhưng Đau do Ung thư là cơn đau hành
hạ thể xác và tinh thần của người bệnh một cách nặng nề nhất
Bệnh nhân ung thư thường không sợ chết nhưng họ thật sự sợ sự đau đớn kéo
dài trên đường đi đến giây phút cuối cùng. Trên thế giới đã có nhiều trường hợp
Bệnh nhân vì không chịu nổi sự hành hạ của cơn đau đã xin Bác sĩ thực thi quyền
được chết để tránh sự dày vò xúc phạm do đau đớn gây ra. Nỗi đau lúc này không
chỉ của riêng cá nhân người bệnh mà còn là nỗi bức xúc của cả gia đình khi phải
chứng kiến cảnh người thân của mình liên tục chịu đau đớn, họ bị căng thẳng đến

- Yếu tố di truyền
- Yếu tố nội tiết;
- Tia phóng xạ;
- Tia cực tím;
- Chế độ ăn uống và ô nhiễm thực phẩm như: ngũ côc bị nấm mốc
(Aflatoxin) gây ung thư gan nguyên phát;
- Ăn nhiều chất béo động vật làm tăng nguy cơ ung thư vú, đại tràng…
- Do tiếp xúc thường xuyên với một số chất trong công nghiệp như: chât
dẻo, sản phẩm thô của dầu mỏ…
- Virut như: Epstein – Barr gây ung thư vòm họng; virut viêm gan B, C gây
ung thư gan…
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh:
Ung thư là kết quả của một chuỗi biến đổi về di truyền ở tế bào. Những tổn
thương di truyền chủ yếu là:
- Bất hoạt gen ức chế khối u, ví dụ gen P53.
2
- Hoạt hoá Pro-oncogen thành Oncogen. Oncogen làm tăng sinh tế bào
không kiểm soát được do tác động làm lên lực làm tăng phân chia tế bào
ung thư như tác động lên yếu tố tăng trưởng, các Cyclin…
1.1.4. Dấu hiệu và triệu chứng:
- Ban đầu không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng.
- Khi xuất hiện triệu chứng rõ rệt thường là khi bệnh đã tiến triển trầm
trọng.
- Thông thường, ung thư có thời gian ủ bệnh khá dài, do đó cách phòng và
điều trị ung thư hiệu quả nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần.
Ung thư là tập hợp của nhiều dạng bệnh ung thư khác nhau nên triệu chứng
rất đa dạng và khác nhau tuỳ theo từng loại bệnh ung thư. Nó được phân làm ba
nhóm chính:
- Triệu chứng tại chỗ: các khối u bất thường hay phù nề; chảy máu, đau và
hoặc loét. Chèn ép vào các mô xung quanh có thể gây ra các triệu chứng

- Nguyên nhân: đau do chấn thương, do bệnh lành tính/ ác tính (bệnh ung
thư).
1.2.3. Cơ chế gây đau
1.2.3.1. Do cảm thụ thần kinh ngoại biên (Nociceptive pain):
- Khi có kích thích điểm cảm thụ đau ở thần kinh ngoại biên, qua một số chất
trung gian như bradykinin, serotonin, histamine, prostaglandin… luồng xung động
được dẫn truyền đến tủy sống theo dây thần kinh C nhỏ và A delta (Nơrôn 1).
- Các chất dẫn truyền thần kinh như glutamate, ATP tiếp tục chuyển tải kích
thích ngoại biên lên đồi thị.(Nơrôn 2).
- Xung động thần kinh được tiếp tục chuyển tải đến vỏ não để nhận định bản
chất, cường độ đau… và xác định phản ứng đối phó (Nơrôn 3).
1.2.3.2. Có nguồn gốc thần kinh (Neuropathic pain):
- Cảm giác đau bất thường do hiện tượng xâm lấn hay chèn ép đến thần kinh
ngoại biên hay trung ương.
- Đau có nguồn gốc thần kinh thường kéo dài lâu ngày, đau có cảm giác như
tê rần, rát bỏng, như dao đâm hoặc như điện giật.
- Một số nguyên nhân gây đau có yếu tố thần kinh thường gặp: phẫu thuật,
đoạn chi, tổn thương tủy sống, bệnh nhiễm trùng (Herpes, Phong, Tabes…), độc tính
của Vincristine, Cisplatinum, Chì, Arsenic… hoặc do bệnh phối hợp (viêm xương
khớp).
1.2.3.3 Đau hỗn hợp (mixed pain): do cả 2 cơ chế trên, xảy ra tại nhiều vị trí cơ
quan, đau liên tục, dữ dội, ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt đời sống, khi bệnh diễn
tiến nặng hoặc chấn thương nặng, bệnh ung thư tiến xa.
Vậy đau trong bệnh lý ung thư và mức độ đánh giá đau:
1.3. ĐAU DO UNG THƯ
Đau là triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư, người bệnh có thể chết vì suy
kiệt, đau. Đau là một trong những triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư, do ung
thư xâm lấn phá huỷ các tổ chức xung quanh, các dây thần kinh, người bệnh có thể
chết vì đau, suy kiệt
- Một triệu chứng phổ biến, một hội chứng phức tạp mà y học đã và đang tìm

đau như tên bắn, đau như dao đâm.
- Cố gắng phân biệt đau do cảm giác và đau do thần kinh
- Yếu tố làm dịu hay gây đau: Điều gì làm dịu đau hay đau tăng lên.
- Mức độ trầm trọng: Đau đến mức nào? Thường áp dụng thang điểm từ 0 -
10.0: không đau và 10 là đau tột bậc
+ Để bệnh nhân tự chọn điểm đau của mình sau khi đã được hướng dẫn. Ví dụ
đau 5/10 hoặc 7/10. V. V.
+ Thang điểm đau: Thang điểm đau dùng để đánh giá mức độ trầm trọng của
triệu chứng đau. Thang điểm đau giúp bệnh nhân mô tả mức độ trầm trọng cơn đau
của họ với thầy thuốc và thang điểm đau còn giúp thầy thuốc trao đổi thông tin về
kinh nghiệm điều trị đau với các đồng nghiệp.
+ Trẻ em có thể dùng loại bảng điểm có hình ảnh dễ hiểu hơn.
1.3.2. Đánh giá mức độ đau
- Hỏi bệnh: nhẹ nhàng, gần gũi và chia sẻ để có được sự hợp tác của người bệnh.
5
- Khám lâm sàng và xét nghiệm cần thiết, nhằm xác định:
+ Vị trí, tính chất, cường độ đau, thời gian khởi đau…
+ Chú ý triệu chứng thần kinh: tê rần, rát bỏng, co giật, hay yếu liệt
+ Triệu chứng đi kèm: sốt, ớn lạnh, khó thở, nôn ói, nhức đầu…
+ Ảnh hưởng đến: giấc ngủ, ăn uống, sinh hoạt thường ngày…
+ Bệnh ung thư và quá trình điều trị.
- Đánh giá mức độ đau:
Đau nhẹ: 1- 3 thuốc giảm đau bậc 1
Đau vừa: 4- 6 thuốc giảm đau bậc 2
Dữ dội : 7-10 thuốc giảm đau bậc 3
CHƯƠNG II. ĐIỀU TRỊ ĐAU VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU
TRỊ UNG THƯ
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
- Bệnh nhân ung thư cần được giảm đau tất cả các giai đoạn bệnh của họ.
Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ rằng khoảng 75% bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn

lập Christopher Hospice chăm sóc cho những bệnh nhân nghèo đang hấp hối. Bà là
người đầu tiên sử dụng Morphin để điều trị đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn
cuối.
Elisabeth Kuble - Ross, thầy thuốc người Thụy Sĩ sống ở Chicago, bà nghiên
cứu các bước của quá trình hấp hối và kêu gọi mọi người giúp đỡ họ.
Pro. Maurice Abiven là người đầu tiên đưa chương trình giảng dạy chăm sóc
triệu chứng vào các trường đại học.
2.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU
Đau những bệnh ung thư có thể là do:
- Gây nên bởi chính bản thân ung thư (rất phổ biến). Bản thân ung thư gây
đau do các cơ chế:
+ Xâm lấn tới tổ chức phần mềm.
+ Thâm nhiễm tới nội tạng.
+ Thâm nhiễm tới xương.
+ Chèn ép thần kinh.
+ Tổn thương thần kinh.
+ Tăng áp lực nội sọ.
- Liên quan tới ung thư: ví dụ như co cơ, sưng nề bạch mạch, táo bón, viêm
loét do nằm lâu). Mô bị thương tổn do do bội nhiễm, do thiếu máu cục bộ
- Liên quan tới điều trị ung thư: ví dụ như đau do sẹo mạn tính sau phẫu
thuật, viêm niêm mạc do điều trị bằng hóa chất.
- Gây ra bởi một rối loạn đồng thời: ví dụ như thoái hóa cột sống, viêm xương khớp.
- Nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn, đau nhiều do sự phối hợp đồng
thời nhiều nguyên nhân trên.
2.4. PHÂN LOẠI ĐAU DO UNG THƯ
2.4.1. Đau do cảm giác:
- Là loại đau thường gặp nhất bắt đầu từ các thụ thể nhận cảm giác đau thần
kinh ngoại biên khi nó bị đè ép, căng, kéo hay bị kích thích bởi các chất trung gian
hóa học như prostaglandin phóng thích từ tổ chức viêm (thí dụ: một ung thư xâm lẫn
vào mô mềm, u làm căng thùy gan, phá hủy xương).


8
2.6.1. Thuốc chống đau (Analgesics)
Bậc thang giảm đau: Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra khái niệm bậc thang giảm
đau như là một cách khuyến khích việc sử dụng thích hợp các Opioide giảm đau các
quốc gia ít sử dụng loại thuốc này. Bảng này nhấn mạnh trong các cơn đau dữ dội
cần cho thuốc giảm đau mạnh (Thí dụ: các loại thuốc Opioides) và không giới hạn
liều tối đa. Liều hợp lý là liều mang lại hiệu quả giảm đau mà không có rối loạn nào
do tác dụng phụ của thuốc. Thuốc Opioides là một thuật ngữ dùng để chỉ
các’OPIATES’có nguồn gốc tự nhiên như Morphin và loại Narcotic tổng hợp như
Methadone.
- BẬC I Đau nhẹ Paracetamol, Aspirine, NSAID’S
- BẬC II Đau trung bình Codeine, Tramadol, NSAID’S
- BẬC III Đau tột bậc Morphin, Pethidine, Oxycodone
Bậc 1: Aspirine, Acetaminophen, Kháng viêm không steroids (NSAIDS)
Aspirin 650mg 4-6giờ 4000mg/ngày
Acetaminophen 650mg 4-6giờ 4000mg/ngày
Ibuprofen 400mg 4-6giờ 2400mg/ngày
Diclofenac 50mg 4-6giờ 150mg/ngày
Naproxen 250mg 9-12giờ 1250mg/ngày
Piroxicam 10mg 12-24giờ 20mg/ngày
Celecoxib 100mg 12 giờ 400mg/ngày
Rofecoxib 25mg 12-24 giờ 50mg/ngày
Bậc 2 : Aspirin + Codein
Acetaminophen + Propoxyphen
Bậc 3 :
Opioids uống tiêm thời gian dùng
Morphine 30mg 10mg 2 - 4 giờ
Morphine
LA

2.7.1. Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Theo đường uống: Dùng đơn giản, dễ dàng nhất ngoại trừ trường hợp bệnh
nhân không thể uống được hoặc cơn đau quá trầm trọng phải cần tiêm hoặc chuyền
để có tác dụng giảm đau nhanh.
- Theo bậc thang: bước đầu tiên là dùng thuốc không có Opioide, nếu đau
không giảm thì dùng Opioide nhẹ rồi đến mạnh (morphin).
- Theo giờ: không chờ đến khi bệnh nhân đau một cách chính xác, nên cho
thuốc giảm đau đều đặn để liều kế tiếp có tác dụng trước khi cơn đau xảy ra.
- Theo từng cá thể: không có liều chuẩn cho những thuốc Opioide, liều đúng
là liều có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân.
- Nguyên tắc chung: ngăn chặn đau tốt hơn là điều trị đau.
2.7.2. Các bước điều trị:
- Bước đầu tiên là nắm bắt được bệnh sử chi tiết, khám xét bệnh nhân cẩn
thận để xác định nguồn gốc của đau, mức độ đau
+ Do ung thư gây ra, hoặc có liên quan đến ung thư, do điều trị ung thư hay
do những rối loạn khác.
+ Do bộ phận nhận cảm đau, do bệnh thần kinh hoặc do cả hai
- Bước thứ hai là: Điều trị bắt đầu bằng giải thích tỉ mỉ và thực hiện các
phương pháp kết hợp thể chất với tâm lý người bệnh. Các phương pháp điều trị có
dùng thuốc và không dùng thuốc.
10
- Bước thứ ba là: Dùng thuốc có tác dụng giảm đau do ung thư phải được
dùng đúng liều, đúng khoảng thời gian
+ Đường uống là đường được ưa chuộng hơn cả khi dùng các thuốc giảm đau,
bao gồm morphine
+ Đối với đau kéo dài, thuốc nên được dùng đều đặn theo từng khoảng thời
khoảng thời gian và không phải nhất thiết chỉ dùng khi cần.
Bảng 1: Liều thuốc tương dương so với 10mg Morphine loại tiêm
Tên thuốc
Liều

(* không được dùng liều cao vì gây nhiều tác dụng phụ)
- Bước thứ tư: Điều trị chống đau theo bậc thang: trừ khi bệnh nhân đau nặng,
điều trị ban đầu thường dùng những thuốc không có opioid và điều chỉnh liều, nếu
cần thiết có thể tăng đến liều lớn nhất.
+ Nếu dùng thuốc không có opioid không đủ để giảm đau lâu hơn được khi có
nên sử dụng 1 thuốc có opioid kết hợp với thuốc không có opioid.
+ Nếu khi dùng một thuốc có opioid cho trường hợp đau nhẹ đến đau vừa (ví
dụ: Codein) không đủ để giảm đau trong thơi gian dài hơn, nên dùng một thuốc có
opioid dùng cho trường hợp đau vừa đến đau nặng thay thế (ví dụ: Morphine)
- Bước thứ năm: Đối với từng cá thể: liều đúng là liều có tác dụng giảm đau.
Liều uống morphine có thể trong phạm vi ít nhất là 5mg đến liều lớn nhất 1.000mg
- Bước thứ sáu: Các thuốc dùng cho điều trị hỗ trợ nên được dùng đúng chỉ
định, có tác dụng hiệp đồng với thuốc giảm đau hay tác dụng đối ngược. Ví dụ như
thuốc an thần Seduxen tác làm tăng tác dụng thuốc giảm đau loại không phải steroid.
11
Ngoài ra dùng thuốc điều trị các tác dụng phụ của thuốc giảm đau gây ra như táo
bón do morphine, viêm dạ dày do thuốc giảm đau không phải steroid
Đối với đau do bệnh nhân thần kinh nên dùng thuốc chống trầm cảm tricyclic phối
hợp hoặc một thuốc chống co giật.
- Bước thứ bảy: Quan tâm đến từng chi tiết: cần theo dõi đáp ứng của người
bệnh, có thể thay đổi liều điều trị, thuốc khác hoặc biện pháp điều trị khác với điều
trị để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất mà tác dụng phụ lại hạn chế ở mức thấp
nhất nếu có thể.
- Bước cuối cùng: Đánh giá và điều trị đau do ung thư có kết quả nhất khi có
sự phối hợp với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật, xạ trị, hoá chất,
corticoides và tâm lý.
2.7.3. Một số thuốc giảm đau cụ thể:
2.7.3.1. Điều trị cơn đau nhẹ (bậc I theo bậc thang của WHO): Dùng các thuốc
giảm đau không có opioid, có thể kết hợp các thuốc giảm đau khác nếu nguyên nhân
gây đau do thần kinh.

gây táo bón.
2.7.3.3. Điều trị cơn đau tột bậc
Sử dụng các thuốc opioid mạnh. Trong trường hợp cường độ cơn đau trầm
trọng sử dụng các thuốc giảm đau bậc I và bậc II không hiệu quả thì sử dụng các
thuốc opioid mạnh (như Morphin), có thể kết hợp với các thuốc Non - steroid hoặc
các thuốc giảm đau thần kinh nếu nguyên nhân gây đau do thần kinh.
+ Morphin sulfat
Liều uống: Bắt đầu liều 5mg, đánh giá lại sau 60 phút. Nếu cơn đau vẫn còn
trầm trọng, tăng liều lên hằng giờ đến khi có hiệu lực giảm đau, cho liều lượng này
mỗi 4 giờ/lần. Có thể gia tăng liều lên 50% hoặc 100% nếu cơn đau vẫn còn dai
dẳng.
+ Morphin phóng thích chậm có kiểm soát (Skennan), phóng thích Morphin
từ từ trong một thời gian dài và cho một nồng độ ổn định với liều lượng đều đặn.
Skenan có liều 10 mg, 30 mg, 60 mg. Skenan LP 2lần/ngày uống hoặc bơm qua
sonde dạ dày. Viên thuốc phóng thích chậm ít gây nôn ói so với tiêm và kéo dài thời
gian làm giảm đau suốt đêm. Thường cho 1 liều từ 8 - 12 giờ là an toàn.
Trong trường hợp sử dụng các thuốc Opioids uống cũng không có tác dụng
nữa, để điều trị cơn đau một cách hiệu quả phải dùng Morphin tiêm, có thể sử dụng
tiêm điều trị cơn đau một cách hiệu quả phải dùng Morphin tiêm, có thể sử dụng
tiêm 5mg, đánh giá hiệu quả giảm đau sau khi tiêm 20 phút và tăng dần liều đến khi
bệnh nhân hết đau. Tiếp theo sẽ chuyển thành bước điều trị giảm đau có liều lượng
trên, tiêm khoảng cách 4 giờ/1lần.
- Giả sử liều bắt đầu 5 mg, liều thứ hai 10 mg không giảm đau nhiều, nhưng
với liều 15 mgMorphin tiêm dưới da 4 giờ/1 lần, cơn đau được cắt.
- Tổng số Morphin chích trong 24 giờ: 15 mg x 6 = 90 mg.
Nếu dùng đường uống thì nhân cho 3: 90 mg x 3 = 270 mg vì liều tiêm tác
dụng gấp 3 lần liều uống khi dùng lâu dài.
Dùng Morphin thường gây buồn nôn và táo bón nên kèm theo thuốc chống
nôn (metoclopramide 10 mg) kèm chế độ ăn chống táo bón hoặc các loại thuốc
nhuận trường như: Coloxyl với Senna 2 viên tối, Oxid Magne 5g, ngày 2 lần.

Đường
uống hoặc
đường
trực tràng
(mg)
10 200 7.5 300 20
Tiêm tĩnh
mạch
hoặc tiêm
dưới da
(mg)
30 120 7.5 75 0.1mcg
Bảng 2. Chuyển đổi từ Morphin tiêm sang Fentanyl dán trên da
Morphin
tiêm
(mg/24h)
18-35 36-59 60-83 84-107 108-131 132-156
Fentanyl
dán
(mcg/h)
25 50 75 100 125 150
Điều trị đau do thần kinh:
14
+ Amitriptilin: Bắt đầu với liều 10 - 25mg, một lần trong ngày vào buổi tối.
Liều tối đa 200mg/ngày. Quá liều đe dọa ngộ độc tim mạch.
+ Gabapentin: Bắt đầu với liều 300mg vào buổi tối, tăng liều dần sau 3 ngày
với 300mg x 2 lần trong ngày, và 3 ngày kế tiếp với 300mg x 3 lần trong ngày.
Liều tối đa không vượt quá 3600mg/ngày
Ngưng sử dụng Opioid:
Điều trị opioid có thể ngưng lại khi triệu chứng đau đã được giải quyết. Nếu

Cyclophosphamide dạng uống )
Thuốc tái tạo xương: được sử dụng đối với trường hợp ung thư di căn vào
xương có phá huỷ vào xương (Ví dụ: Aredia với ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến
di căn vào xương)
15
Hóa trị liệu: Góp phần chính vào việc làm giảm đau nhờ tác dụng trực tiếp lên
khối u, làm giảm đau kích thước của khối u và phản ứng viêm chung quanh.
Thủ thuật gây liệt thần kinh: là biện pháp triệt để nhất đối với cơn đau dữ dội.
Trước hết là phong bế thần kinh tạm thời bằng gây tê tại chỗ. Sau đó nếu có chỉ
định, một số phương pháp như phẫu thuật cắt bỏ, chích Phenol hay Alcohol hay hủy
thần kinh bằng phương pháp đông khô được dùng.
Phẫu thuật triệu chứng: với các trường hợp ung thư gây biến chứng mà không
còn khả năng điều trị triệt để, lúc này phẫu thuật là phương pháp giải quyết nhanh
nhất, hiệu quả nhất (Ví dụ: mở thông đại tràng trong ung thư đại tràng bị tắc ruột )
2.9. ĐIỀU TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG UNG THƯ
Mục đích của điều trị là làm giảm bớt các triệu chứng, đem lại sự thoải mái,
dễ chịu cho người bệnh.
2.9.1. Nôn và buồn nôn
Nôn và buồn nôn kéo dài là những triệu chứng gây khó chịu và thường gặp
nhất trong ung thư giai đoạn cuối. Có thể có nhiều nguyên nhân gây buồn nôn. Các
nguyên nhân thường gặp :
- Do sử dụng một số thuốc chống ung thư, morphin để điều trị giảm đau.
- Dạ dày chướng hơi, bị chèn ép bởi khối u hoặc bị kích thích.
- Tắt ruột, bệnh lý ở gan.
- Kích thích tâm lý gây nôn.
Để điều trị nôn không nên chỉ dùng một loại thuốc quen thuộc mà phải tìm
nguyên nhân gây nôn và lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.
Sự chọn lựa thuốc tùy theo nguyên nhân
Nguyên nhân Điều trị
Thuốc NSAID Bắt đầu sử dụng thuốc chống nôn kèm theo thuốc

Haloperidol 1,5-5 mg - 3 lần/ngày
Tăng Ca+ máu Truyền nước
Truyền dung dịch muối
Biphosphonate
Tăng Urê máu Chlorpromazine 25-50 mg 3 lần/ngày
2.9.2. Táo bón
Táo bón thường gặp trong giai đoạn cuối của bệnh ung thư do ít hoạt động,
uống ít nước và ngay cả môi trường chung quanh không quen thuộc. Suy yếu các cơ
bụng và sàn chậu làm giảm khả năng bài tiết qua trực tràng. Hơn nữa, hầu hết các
thuốc giảm đau mạnh, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng cholin gây
liệt nhẹ đám rối thần kinh của ruột và gây táo bón, nên cho thuốc nhuận trường (nếu
cần).
Hỏi kỹ và ghi hồ sơ đều đặn về chức năng đường ruột rất cần thiết, thăm
khám trực tràng là phần quan trọng của việc đánh giá người bệnh ở giai đoạn cuối.
Khi táo bón không giảm và bệnh nhân không nhận biết có thể gây đau bụng, làm đau
tăng khắp nơi, tiểu dầm hay tiêu chảy giả, tắc ruột, vật vả và đưa đến trầm cảm. Để
giúp nhu động ruột chúng ta có :
2.9.2.1. Thuốc làm tăng khối lượng phân
Các loại thuốc này làm tăng sự kích thích đường ruột với lượng dịch cho vào
được duy trì đều đặn và đủ. Nhưng đối với người bệnh giai đoạn cuối uống vào ít và
các cơ yếu, hiếm khi họ thích nghi và có thể làm tăng táo bón.
2.9.2.2. Các thuốc làm mềm phân
- Lactulose: Là loại thuốc có tính thẩm thấu, nó kéo nước vào trong đường
ruột. Sử dụng 10-30 ml 3 lần/ngày, nhiều người bệnh không thích vị ngọt của thuốc.
17
Loại rẻ tiền hơn là dung dịch Sorbitol- Sorbilax. Một số người bệnh thích mùi của
muối Magne hơn ví dụ : MgO hay MgSO4 có cùng tác dụng
- Docusate: Là loại thuốc làm phân mềm mà nó tác động như chất hoạt diện,
kích thích các chất bài tiết và giúp chúng xâm nhập vào phân. Viên Coloxyl 50 mg
bất kỳ ngày nào mà đường ruột không thông hay cho 2 lần/ngày; 3 lần/ngày; nếu

Đặt ống nối màng bụng - tĩnh mạch chủ: Thỉnh thoảng được làm trong các
tình huống đặc biệt, ví dụ: Cổ chướng nhũ trấp do dò từ ống ngực
2.9.4. Khó thở
18
Khó thở thường chiếm 70% các trường hợp bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.
Các nguyên nhân thường gặp là các bệnh ác tính phổi có thể gây: chèn ép đường hô
hấp, xẹp thùy phổi hay nhiễm trùng, tắt nghẽn phế quản. Các nguyên nhân phụ khác
như: tràn dịch màng phổi, xơ phổi, di căn phổi rộng, cổ chướng, viêm phổi do xạ trị,
nghẽn mạch phổi, chèn ép màng ngoài tim cấp.
Cần xác định nguyên nhân để điều trị cho phù hợp, thí dụ: Suy tâm thất trái
cho lợi tiểu, viêm phổi cho kháng sinh, co thắt phế quản cho Salbutamol hay thuốc
kháng viêm dạng khí dung. V. V
2.9.5. Các triệu chứng ăn kém, khô miệng:
Ngoài những triệu chứng thường gặp giai đoạn cuối, những biểu hiện khác
như suy nhược, khô miệng và ăn kém là 3 triệu chứng dễ đưa đến suy sụp cho bệnh
nhân.
- Ăn kém:
+ Phần lớn bệnh nhân ung thư ít nhiều ăn uống kém, đưa đến suy nhược. Cần
loại trừ các nguyên nhân có thể chữa trị như tưa miệng gây đau miệng, tăng Ca +
máu, táo bón, nôn do thuốc.
Ban đầu cho thuốc chống nôn như Metochlopramide 10 mg 3 lần/ngày hay
Dexamethazone 2 - 4 mg/ngày sẽ giúp nhiều bệnh nhân ăn ngon và cải thiện sức
khỏe trong một thời gian. Megastrol Acetate (400 mg - 800 mg/ngày) giúp tăng sự
thèm ăn nhưng đắt tiền.
+ Truyền tĩnh mạch với dung dịch có nhiều năng lựơng và đạm thường được
dùng Nam Triều Tiên, Việt Nam, Nhật và Trung Quốc. Nhưng trái lại Bắc Mỹ,
Châu Âu hay Úc họ không dùng vì ít có bằng chứng để chứng minh rằng sự chuyền
năng lượng và đạm có thể kéo dài thêm cuộc sống cho bệnh nhân.
+ Trong thực tế rất có thể khi khối u được nuôi dưỡng tốt nó càng phát triển
nhanh hơn.

thần kinh trong bệnh lý ung thư (Gabapentin is effective in improving analgesia in
patients receiving systemic opioid for neuropathic cancer pain) J Clin Oncol. 2004;
22:2909-2917.
Như vậy, bản thân bệnh nhân hay người chăm sóc nên hiểu rằng: giảm đau là
chìa khóa để nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư. Yêu cầu tối
thiểu của các thuốc giảm đau là giúp bệnh nhân không đau đớn, để đạt được giấc
ngủ, với ý nghĩa nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, bao gồm: không đau
khi ngủ, khi nghỉ ngơi và hoạt động.
Điều trị giảm đau và các triệu chứng trong điều trị ung thư có tác dụng trong
việc kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân, bởi nó giúp bệnh nhân không còn đau đớn, cải
thiện vị giác, giấc ngủ và thể chất của họ, giảm bớt các triệu chứng, đem lại sự thoải
mái và dễ chịu cho người bệnh.

20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Roland T. Skeel: Handbook of Cancer Chemotherapy, 6
th
, Lippincott
Williams &Wilkins 2003
2- Royal Society of Medicine Press 2000: New Directions in Neuropathic
Pain
3- Alexander Waller, Nancy L. Caroline: Handbook of Palliative Care in
Cancer, Butterworth-Heinemann 1996
4- Richard Pardur, William J. Hoskins: Cancer Management, A
Multidisciplinary Approach, 6
th
Edition, PRR Melville NY 2002
5- Vincent T. DeVita Jr, Samuel Hellman: Cancer- Principles & Practice of
Oncology, 7
th

1.2. ĐẠI CƯƠNG ĐAU 3
1.2.1. Định nghĩa 3
1.2.2. Tính chất 3
1.2.3. Cơ chế gây đau 4
1.2.3.1. Do cảm thụ thần kinh ngoại biên 4
1.2.3.2. Có nguồn gốc thần kinh 4
1.2.3.3. Đau hỗn hợp 4
1.3. ĐAU DO UNG THƯ 4
1.3.1. Đánh giá đau 5
1.3.2. Đánh giá mức độ đau 5
CHƯƠNG II. ĐIỀU TRỊ ĐAU VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
6
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM 6
2.2. VÀI NÉT LỊCH SỬ 7
2.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU 7
2.4. PHÂN LOẠI ĐAU DO UNG THƯ 7
2.4.1. Đau do cảm giác: 7
2.4.2. Đau do thần kinh 8
2.6. ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐAU UNG THƯ 8
2.6.1. Thuốc chống đau 9
2.6.2. Thuốc hỗ trợ chống đau 9
2.6.3. Một số phương thức điều trị chống đau khác 10
2.7. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ ĐAU BẰNG THUỐC 10
2.7.1. Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau 10
2.7.2. Các bước điều trị 10
2.7.3. Một số thuốc giảm đau cụ thể 12
2.7.3.1. Điều trị cơn đau nhẹ 12
2.7.3.2. Điều trị cơn đau trung bình 12
2.7.3.3. Điều trị cơn đau tột bậc 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status