MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Cơ sở về phương pháp dạy học 6
1.1.1. Phương pháp dạy học 6
1.1.2. Nhu cầu và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 7
1.1.3. Phương pháp dạy học tích cực 8
1.2. Tích cực hóa và các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong
dạy học vật lý 12
1.2.1. Tính tích cực 12
1.2.2. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý 13
1.2.3. Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật
lý 14
1.3. Thực trạng của việc dạy và học Vật lý đại cương ở các trường cao đẳng hiện nay 16
1.4. Vai trò và ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học 17
1.4.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học 17
1.4.2 Ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học 18
1.5. Phương pháp mô hình 18
1.5.1. Các chức năng của mô hình 19
1.5.2. Tính chất của mô hình 19
1.5.3. Các loại mô hình sử dụng trong dạy học Vật lí 23
Sơ đồ 1.1 Các loại mô hình sử dụng trong dạy học Vật lý 26
1.5.4. Phương pháp mô hình trong dạy học vật lí 26
1.5.5. Ưu - nhược điểm của phương pháp mô hình trong dạy học vật lí 27
1.6. Một vài nét về phần mềm Matlab 29
1.6.1. Matlab và đặc điểm của Matlab 29
1.6.2. Một số câu lệnh cơ bản dùng trong Matlab 29
Hình 2.8. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 3 khe 46
Hình 2.9. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 4 khe 47
Hình 2.10. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 5 khe 47
Hình 2.11. Nhiễu xạ của ánh sáng qua một vòng nhẫn 48
Hình 2.12. Nhiễu xạ của ánh sáng đơn sắc qua một lỗ tròn 48
2.3.2. Mô hình về giao thoa ánh sáng 49
Hình 2.13. Giao thoa ánh sáng khe Young 49
Hình 2.14. Giao diện xác định vị trí vân giao thoa 49
2.4. Thiết kế một số bài giảng dạy trong chương “Sóng ánh sáng” - Vật lí đại cương
dành cho hệ cao đẳng 50
2.4.1. Bài: Nhiễu xạ ánh sáng (2 tiết) 50
2.4.2. Bài: Giao thoa ánh sáng 56
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 64
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 64
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 65
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm: 65
3.4. Thời gian thực nghiệm sư phạm: 65
3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 66
3.6. Các bước tiến hành thực nghiệm 66
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 67
3.7.1. Mục đích kiểm tra, đánh giá 67
ii
3.7.2. Nhận xét về tiến trình dạy học 67
3.7.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm 67
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số Xi của các bài kiểm tra 68
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất 69
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất tích lũy 69
Bảng 3.4. Xử lí các kết quả để tính các tham số 69
1.4.2 Ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học 18
1.5. Phương pháp mô hình 18
1.5.1. Các chức năng của mô hình 19
1.5.2. Tính chất của mô hình 19
1.5.3. Các loại mô hình sử dụng trong dạy học Vật lí 23
Sơ đồ 1.1 Các loại mô hình sử dụng trong dạy học Vật lý 26
1.5.4. Phương pháp mô hình trong dạy học vật lí 26
1.5.5. Ưu - nhược điểm của phương pháp mô hình trong dạy học vật lí 27
1.6. Một vài nét về phần mềm Matlab 29
1.6.1. Matlab và đặc điểm của Matlab 29
1.6.2. Một số câu lệnh cơ bản dùng trong Matlab 29
Bảng 1.1 . Một số câu lệnh cơ bản dùng trong Matlab 29
Bảng 1.2 Nhóm các hàm đồ họa 30
Bảng 1.3 Nhóm các hàn tính toán 31
Bảng 1.4 Các lệnh điều khiển và các phép tính toán 32
1.6.3. Ứng dụng Matlab xây dựng mô hình vật lí trong giảng dạy 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 34
THIẾT KẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM MATLAB ĐỂ GIẢNG DẠY
CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” – VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG DÀNH CHO HỆ CAO ĐẲNG
34
iv
2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí đại cương dành cho
hệ cao đẳng 34
2.1.1. Hàm sóng ánh sáng 34
2.1.2. Nhiễu xạ ánh sáng 35
Hình 2.1 Nguyên lý Huyghens -Fresnel 35
Hình 2.2 Thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng qua 1 khe hẹp 36
2.1.3. Giao thoa ánh sáng 39
Hình 2.3. Thí nghiệm giao thoa ánh sáng 40
3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 66
3.6. Các bước tiến hành thực nghiệm 66
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 67
3.7.1. Mục đích kiểm tra, đánh giá 67
v
3.7.2. Nhận xét về tiến trình dạy học 67
3.7.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm 67
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số Xi của các bài kiểm tra 68
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất 69
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất tích lũy 69
Bảng 3.4. Xử lí các kết quả để tính các tham số 69
Bảng 3.5. Bảng các thông số thống kê 70
Hình 3.1. Phân bố điểm của hai lớp đối chứng và thực nghiệm 71
Hình 3.2. Phân bố tần suất của nhóm đối chứng và thực nghiệm 71
Hình 3.3. Phân phối tấn suất tích lũy 72
Kết luận chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Cơ sở về phương pháp dạy học 6
1.1.1. Phương pháp dạy học 6
1.1.2. Nhu cầu và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 7
34
vii
2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí đại cương dành cho
hệ cao đẳng 34
2.1.1. Hàm sóng ánh sáng 34
2.1.2. Nhiễu xạ ánh sáng 35
Hình 2.1 Nguyên lý Huyghens -Fresnel 35
Hình 2.2 Thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng qua 1 khe hẹp 36
2.1.3. Giao thoa ánh sáng 39
Hình 2.3. Thí nghiệm giao thoa ánh sáng 40
2.2. Kiến thức, kĩ năng sinh viên cần có sau khi học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí
đại cương dành cho hệ cao đẳng 43
2.3.1. Kiến thức 43
2.2.2. Kĩ năng 44
2.3. Một số mô hình thiết kế bằng phần mềm Matlab để giảng dạy chương “Sóng ánh
sáng” – Vật lí đại cương dành cho hệ cao đẳng 44
2.3.1. Mô hình về nhiễu xạ ánh sáng 44
Hình 2.4. Giao diện màn hình chính 44
Hình 2.5. Nhiễu xạ của sóng phẳng đơn sắc qua một khe hẹp 45
Hình 2.6. Nhiễu xạ của sóng phẳng đơn sắc qua một khe hẹp vô cùng 45
Hình 2.7. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua hai khe 46
Hình 2.8. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 3 khe 46
Hình 2.9. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 4 khe 47
Hình 2.10. Nhiễu xạ sóng phẳng đơn sắc qua 5 khe 47
Hình 2.11. Nhiễu xạ của ánh sáng qua một vòng nhẫn 48
Hình 2.12. Nhiễu xạ của ánh sáng đơn sắc qua một lỗ tròn 48
2.3.2. Mô hình về giao thoa ánh sáng 49
Hình 2.13. Giao thoa ánh sáng khe Young 49
Hình 2.14. Giao diện xác định vị trí vân giao thoa 49
2.4. Thiết kế một số bài giảng dạy trong chương “Sóng ánh sáng” - Vật lí đại cương
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, đứng trước những xu thế phát triển trên thế giới, đất nước ta
đòi hỏi cần từng bước hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp hóa và hiện
đại hóa. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập với thế giới, hơn lúc
nào hết ngành giáo dục và đào tạo đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan
tâm, chú trọng. Với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực, đội ngũ những người
lao động, những cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ kỹ thuật cao, có năng
lực và tư duy sáng tạo. Chính vì vậy giáo dục cần có những chiến lược phát
triển mới để phù hợp với xu thế của thời đại đáp ứng được nhu cầu của xã hội
trong tương lai.
Ngành giáo dục và đào tạo đang đứng trước những nhiệm vụ quan trọng
của đất nước. Trong thời gian gần đây ngành đã không ngừng đổi mới chương
trình, sách giáo khoa về nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học. Trong đó việc đổi mới phương pháp giảng dạy đóng vai trò hết
sức quan trọng, đổi mới theo tinh thần phát huy tính năng động, sáng tạo, tích
cực, tự lực của người học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào
quá trình giảng dạy trong nhà trường và đổi mới ở tất cả các cấp học, bậc học.
Với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và khoa học kĩ thuật
trong giai đoạn hiện nay thì việc sử dụng những ứng dụng của công nghệ
thông tin vào dạy học là rất cần thiết, góp phần không nhỏ trong việc đổi mới
phương pháp giảng dạy, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động giáo dục.
Hiện nay các phần mềm hỗ trợ dạy học xuất hiện ngày càng nhiều và đa
dạng với tính năng cải tiến, dễ sử dụng như phần mềm Maltab, phần mềm
Flash, phần mềm Crocodile, phần mềm Mathematical… Trong số đó phần
mềm Matlab là phần mềm được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi hỗ trợ hiệu
quả cho việc giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, các trường trung học
phổ thông. Sử dụng Matlab như một công cụ đắc lực, để mô phỏng các hiện
tượng và tính toán các bài tập.
1
lý 12 THPT ban nâng cao (Luận văn Thạc sỹ Trần Thị Thanh Vân)
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình Matlap trong dạy học bài tập phần Phóng
xạ và phản ứng hạt nhân sách giáo khoa Vật lý 12 nâng cao (Luận văn Thạc
sỹ Nguyễn Văn Hiền)
- Thiết kế một số mô hình bằng phần mền Matlab để giảng dạy chương
“Sóng ánh sáng” – Vật lý 12 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Thị Nga)
Đối với việc giảng dạy ở THPT Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Nga
chưa đề cập tới vấn đề thực hành, chưa khai thác được thế mạnh của mô hình
giao thoa và nhiễu xạ ánh sáng đã được xây dựng. Luận văn này hoàn chỉnh
và phát triển các mô hình đã được Luận văn của Nguyễn Thị Nga xây dựng
để phù hợp với nội dung và yêu cầu giảng dạy cho sinh viên cao đẳng.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Nội dung một số bài học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lý đại cương
dành cho hệ cao đẳng.
- Phần mềm toán học Matlab
- Hoạt động của giáo viên và sinh viên khi dạy và học các kiến thức về
Sóng ánh sáng.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng một số mô hình xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình
Matlab như thế nào để phát huy tính tích cực nhận thức của sinh viên khi
giảng dạy chương “Sóng ánh sáng” – Vật lý đại cương dành cho hệ cao đẳng?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng được một số mô hình xây dựng bằng phần mềm
Matlab trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lý đại cương dành cho
hệ cao đẳng sẽ phát huy được tính tích cực nhận thức của sinh viên.
3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp mô hình hóa, trong đó tập
trung vào các mô hình lý tưởng, mô hình kí hiệu, đồ thị, hình ảnh, quy luật
vận động, biến đổi của đối tượng Vật lý.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế một số mô hình bằng phần mềm Matlab để giảng dạy
chương “Sóng ánh sáng” Vật lý đại cương dành cho hệ cao đẳng
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở về phương pháp dạy học
1.1.1. Phương pháp dạy học
Dạy học thường được hiểu theo nhiều cấp độ và phương pháp dạy học
cũng được cũng được hiểu theo nhiều cấp độ tương ứng với mỗi kiểu dạy học
[15].
- Phương pháp dạy học là cách thức triển khai của một hệ thống dạy học
đa tầng, đa diện (các bậc học, cấp học, ngành học ).
- Phương pháp dạy học là phương pháp triển khai một quá trình dạy học
cụ thể bao gồm: cách thức hình thành mục đích dạy học, cách soạn thảo và
phát triển nội dung, cách thức tổ chức hoạt động dạy – hoạt động học nhằm
thực hiện mục đích, nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá, kết quả quá
trình dạy học.
- Phương pháp dạy học là cách thức tiến hành các hoạt động của người
dạy và người học nhằm thực hiện nội dung dạy học được xác định.
Từ những quan niệm trên về phương pháp dạy học, ta có thể hiểu
phương pháp dạy học theo nghĩa chung nhất là những cách thức tiến hành
hoạt động dạy học. Áp dụng vào quá trình dạy học hiện đại có thể nói phương
pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự nhất
định của giáo viên, nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành
của học sinh nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và thực hiện
mục đích dạy học. Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách nhận thức hoạt
động dạy là: tổ chức tình huống học tập, kiểm tra định hướng hành động học
độc lập tự chủ, sáng tạo, trao đổi, tranh luận của học sinh Nét đặc chung của
hoạt động học là ý thức được vấn đề hay nhiệm vụ cần phải giải quyết, độc
7
lập suy nghĩ kết hợp với ghi nhận thông báo có kiểm tra phê phán để xác định
giải pháp, tự chủ hành động giải quyết nhiệm vụ học [12].
Việc đổi mới dạy học như vậy đã chuyển từ vị trí tôi học thuộc, tôi làm
mẫu sang vị trí tự hỏi, tôi tự tìm tòi giải quyết vấn đề.
1.1.3. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.3.1. Tính tích cực học tập
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người. Bởi vì, để tồn tại
và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự
nhiên, cải tạo xã hội. Do đó, việc hình thành và phát triển tính tích cực xã hội
là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục.
Tính tích cực học tập là tích cực nhận thức. Nó đặc trưng ở khát vọng
hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức. Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với
động cơ học tập. Động cơ học tập đúng sẽ tạo ra hứng thú và hứng thú là tiền
đề tự giác. Trong học tập, hứng thú và tự giác là hai yếu tố chính tạo nên tính
tích cực trong học tập. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập và suy nghĩ
độc lập là mầm mống của sự sáng tạo [10].
Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời
các câu hỏi của giáo viên, bổ xung câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến
của mình trước vấn đề được nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi phải được giải thích
cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
vấn đề mới, có khả tập chung cao vào vấn đề đang học, không chán nản trước
những tình huống khó khăn, luôn tìm cách khắc phục khó khăn để giải quyết
vấn đề.
1.1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu về phương pháp dạy học tích cực. Chúng
sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh.
9
Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động “dạy”,
đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động
học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó HS tự lực khám phá những
điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức
đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế,
người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt
ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa
nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những
khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Dạy theo
cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành
động. Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực
tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
Hai là, dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực
tự học của học sinh.
Các phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học
tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là dạy phương pháp tự học. Nếu
rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự
người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta
nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nổ lực tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển
tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp
mà tự học ngay trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
Ba là, dạy học phân hóa kết hợp với hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài
công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực
11
hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn
dắt, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS.
GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới
có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài
tầm dự kiến của GV.
Thứ tư, dạy học tích cực kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của
trò. Việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo ra điều kiện nhất định để
người dạy điều chỉnh hoạt động của mình. Trước đây, việc đánh giá học sinh
là độc quyền của người giáo viên, những trong dạy học tích cực, giáo viên cần
phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, tự điều chỉnh cách
học. Do đó, học sinh có thể tham gia vào quá trình đánh giá. Học sinh có thể
tham gia đánh giá lẫn nhau, có thể tự đánh giá bản thân và có thể tự động xem
xét lại quá trình kết quả học tập của mình, tự điều chỉnh cách học, tự lập kế
hoạch để nâng cao kết quả học tập.
1.2. Tích cực hóa và các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của
học sinh trong dạy học vật lý.
1.2.1. Tính tích cực
Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể
thông qua sự huy động ở mức độ cao của chức năng tâm lí nhằm giải quyết
vấn đề học tập - nhận thức. Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là phương
tiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích vừa là kết quả của hoạt động. Nó
là phẩm chất hoạt động của cá nhân.
Tính tích cực của nhận thức - học tập đối với học sinh đòi hỏi phải có
những nhân tố, tính lựa chọn thái độ đối với đối tượng nhận thức; đề ra cho
mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng, cải
tạo đối tượng trong hoạt động sau này nhằm giải quyết vấn đề. Hoạt động mà
thiếu những nhân tố đó thì chỉ có thể nói đó là sự thể hiện trạng thái hành
trong xu hướng đổi mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hoá hoạt động nhận
13
thức của học sinh là một vấn đề được đặc biệt quan tâm. Nhiều nhà vật lý học
trên thế giới đang hướng tới việc tìm kiếm con đường tối ưu nhằm tích cực
hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nhiều công trình luận án tiến sĩ cũng
đã và đang đề cập đến lĩnh vực này. Tất cả đều hướng tới việc thay đổi vai trò
người dạy và người học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm
đáp ứng được yêu cầu dạy học trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó học
sinh chuyển từ vai trò là người thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích
cực tham gia tìm kiếm kiến thức. Còn thầy giáo chuyển từ người truyền thông
tin sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ để học sinh tự mình khám
phá kiến thức mới.
Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ góp phần
làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và
hiệu quả hơn. Tích cực hoá vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học,
đồng thời nó góp phần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất của người lao
động mới: tự chủ, năng động, sáng tạo. Đó là một trong những mục tiêu mà
nhà trường phải hướng tới.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là biện pháp phát hiện
những quan niệm sai lệch của học sinh qua đó thầy giáo có biện pháp để khắc
phục những quan niệm đó. Vì thế việc khắc phục những quan niệm của học
sinh có vai trò quan trọng trong nhà trường nhằm tích cực hoá hoạt động nhận
thức của học sinh.
1.2.3. Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong
dạy học vật lý.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh có liên quan đến nhiều
vấn đề, trong đó các yếu tố như động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chí của
cá nhân, không khí dạy học…. đóng vai trò rất quan trọng. Các yếu tố liên
quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận
thức của học sinh trong học tập. Trong đó có nhiều yếu tố là kết quả của một
phạm của thầy giáo. Ngoài ra cũng cần chú ý tới lôgic của bài giảng. Một bài
15
giảng gồm các mắt xích nối với nhau chặt chẽ , phần trước là tiền đề cho việc
nghiên cứu phần sau, phần sau bổ xung làm rõ phần trước. Có như vậy thì
nhịp độ hoạt động, hứng thú học tập và quá trình nhận thức của học sinh mới
tiến triển theo một mạch liên tục không bị ngắt quãng.
Khai thác và phối hợp các phương pháp dạy học một cách có hiệu quả,
đặc biệt chú trọng tới các phương pháp dạy học tích cực. Việc tích cực hoá
hoạt động nhận thức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và
điều khiển quá trình dạy học của thầy giáo. Bỡi vậy, trong tiến trình dạy học,
thầy giáo cần phải lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học hiệu quả,
đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực như: Phương pháp nêu vấn đề;
Phương pháp phát triển hệ thống câu hỏi; Phương pháp thực nghiệm……….
có như vậy mới khuyến khích tính tích cực sáng tạo của học sinh trong học
tập.
Tổ chức cho học sinh hoạt động. Thầy giáo và học sinh là những chủ thể
của quá trình dạy họ, vì thế tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
phải do chính những chủ đề này quyết định. Trong việc xác định rõ vai trò,
nhiệm vụ của từng chủ thể có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho chủ thể định
hướng hoạt động của mình. Trong giờ học thầy giáo không được làm thay học
sinh, mà phải đóng vai trò là người tổ chức quá trình học tập của học sinh,
hướng dẫn học sinh đi tìm kiếm kiến thức mới. Còn học sinh phải chuyển từ
vai trò thụ động sang chủ động tham gia tích cực và sáng tạo vào quá trình
học tập tánh tình trạng ngồi chờ và ghi chép một cách máy móc. Muốn vậy,
cần phải tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh thảo luận và làm việc
theo nhóm.
1.3. Thực trạng của việc dạy và học Vật lý đại cương ở các trường cao
đẳng hiện nay
Trong các trường cao đẳng không chuyên về Vật lý, môn Vật lý đại
cương nằm trong khối kiến thức cơ sở, để bổ trợ cho kiến thức chuyên ngành.