Môi trường trong xây dựng - Chương 4 pot - Pdf 19

Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 55 -
CHNG IV: CC TC NG CA PHNG TIN VN TI TI MễI
TRNG V CC BIN PHP GIM THIU
4.1. Khỏi nim chung:
Cỏc phng tin vn ti hin gi vai trũ quan trng trong vic phỏt trin kinh t xó hi
ca mi quc gia, nhng nú cng gúp phn khụng nh gõy ụ nhim mụi trng sinh thỏi.
nh hng ch yu ca cỏc phng tin vn ti n mụi trng l gõy ụ nhim khụng
khớ, gõy n, rung ng v b
i.
Khớ thi phỏt tỏn t cỏc phng tin vn ti chim t trng ln so vi cỏc ngun phỏt
thi khỏc trong vic gõy ụ nhim khụng khớ. Thớ d: Niuờli 57%, Bc Kinh 75%, Manta
70%, Kualalampua 86%.
Vi cỏc phng tin vn ti khỏc nhau, lng khớ phỏt thi cng khỏc nhau. Thớ d:
khi vn chuyn 1 hnh khỏch trờn on ng 1 km, lng phỏt thi Cacbonmonoxit - CO
nh sau: Mụ tụ 2 bỏnh: 4,82 g/hk.Km; ụtụ con: 6 g/hk.Km; ụtụ khỏch 40 ch ngi: 1,87
g/hk.Km.
Cỏc phng tin vn ti c tớnh ó thi ra mụi trng kho
ng hn 85%
cacbonmonoxit - CO, hn 40% oxit nit - NOx, 50% Hyrocacbon - HC, 15% dioxitcacbon
- CO
2
, 5% SO
2
v cỏc hp cht hu c tng hp bay hi khỏc (VOC). S phỏt tỏn cỏc khớ
nh kớnh Cloruafloruacacbon - CFC cựng vi CO
2
, CH
4
, NOx lm suy thoỏi lp Ozone trờn
tng bỡnh lu ca khớ quyn. S suy thoỏi ny lm gim kh nng ngn chn tia cc tớm

110.750,
6
3 Hyrocacbon HC 137.700,
6
75.735,
3
213.435,
9
4 Anehyt R-
CHO
1.967,0 17.310,
9
19.277,9
5 Chỡ Pb 919,2 17.310,
9
919,2
6 Mui C 3.676,9 17.310,
9
20.987,8
7 Cỏc thnh
phn
cng khỏc
3.676,9 25.278,
8
28.955,7
4.2. nh hng t cỏc phng tin vn ti (PTVT) ng b ti mụi trng v
bin phỏp gim thiu.
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 56 -
4.2.1. Ảnh hưởng từ các PTVT đường bộ:

2
→ 16 CO
2
+ 18 H
2
0 (giả thiết xăng cháy
hoàn toàn); Giả thiết này không có thực cho nên các những chất gây ô nhiễm không khí
đồng thời được sinh ra là CO
2
; CO; HC; NO
x
; H
2
O

Hình 3.2. Khi xăng cháy không hoàn toàn
¾ Oxit cacbon (CO):
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 57 -
- CO là khí không màu, không mùi vị, là thành phần độc hại 1 của khí thải.
- CO gây cản trở sự trao đổi O
2
trong máu nếu nồng độ CO trong không khí từ
30÷40ppm sẽ làm tê liệt hệ thần kinh thực vật, ở nồng độ 500ppm hoặc cao hơn sẽ gây thở
gấp và đau đầu. Ở nồng độ rất cao có thể gây chết người.
- CO sinh ra do quá trình cháy không hoàn toàn của hỗn hợp cháy vì thiếu ôxy (hỗn
hợp quá đậm) nên một phần C của nhiên liệu chỉ được chuyển hoá thành CO:

kJCOOC 124019
2

ở 30÷50
ppm thì sẽ gây ho, đau đầu chóng mặt và có thể hư hại phổi.
- NOx có ảnh hưởng lớn đến sự sống của thực vật khi nồng độ đủ lớn.
- NOx được tạo bởi N
2
và O
2
ở điều kiện nhiệt độ cao như NO, NO
2
và N
2
O.
+ NO chiếm tỷ lệ lớn nhất. NO hình thành chủ yếu do N
2
trong không khí nạp vào
động cơ (Trong xăng hay diezel chứa rất ít N
2
nên ảnh hưởng của chúng đến sự hình thành
NOx là không đáng kể):
NOON
caot
O
2
22
⎯⎯→⎯+

Chú ý: Các phân tử N
2
rất ổn định ở điều kiện bình thường. Chỉ khi nhiệt độ khoảng
trên 1800

→+
22

+ N
2
O chủ yếu hình thành do các chất trung gian NH và NCO khi chúng tác dụng với
NO:
COONNONCO
HONNONH
+→+
+→+
2
2

¾ Khói đen, chì và các chất thải khác:
Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 58 -
- Khúi en l thnh phn c hi ch yu trong khớ x ng c diezel. ú l cỏc ht
cacbon t do hỡnh thnh trong quỏ trỡnh nhiờn liu chỏy thiu oxy. Ngoi nh hng xu n
sc kho con ngi, khúi en cũn hp th ỏnh sỏng, lm gim tm nhỡn, d gõy tai nn giao
thụng. Nng khúi trong khớ x liờn quan nhiu n thi im ỏnh la ca ng c xng
hoc thi im phun nhiờn liu ca
ng c diezel, tỡnh trng k thut ng c,
- Cht thi rn trong khớ thi gm cỏc ht cng ln trong nhiờn liu, du bụi trn, cỏc
ht mi, Vi nhng ng c chy xng pha chỡ hoc khụng pha chỡ (vn cú mt lng chỡ
nh), lng chỡ thi ra khụng khớ dng bi rt cú hi cho mụi trng khụng khớ v d gõy
ung th cho ngi. Vỡ vy, tt nht l khụng dựng xng pha chỡ.
- SO
2
xut hin trong khớ thi do lu hunh trong nhiờn liu b chỏy. Thnh phn ny

). Kt qu gõy ra hin tng gi l khúi
quang hoỏ lm cn tr tm nhỡn v d gõy ra nhng bnh v mt.
- Mt hin tng ụ nhim th cp khỏc l ma axớt. Thnh phn SO
2
phỏt tỏn vo
khụng khớ kt hp vi hi nc to thnh axớt H
2
SO
4
, cũn thnh phn NO
2
to thnh axớt
HNO
3
. Cỏc axớt ch yu trong khụng khớ ụ nhim khi gp ma s to thnh ma axớt. Ma
axớt cú nh hng rt xu n nụng, lõm, ng nghip.
Nhiờn liu bay hi: ú l khớ HC bay ra t thựng cha nhiờn liu v ch ho khớ vo
khụng khớ;

Khớ lt: gm khớ hn hp ó chỏy v khớ hn
hp khụng chỏy lt qua khe h gia Piston v
thnh xilanh xung cỏcte du v thoỏt ra khớ
quyn.
b) nh hng ca ting n v rung ng
Khỏi nim:
Cỏc loi PTVT s dng ng c khi hot ng u gõy
ra ting n, rung ng v va p,
chỳng gõy cm giỏc khú chu cho con ngi. Hỡnh 3.3. Khớ lt
Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 59 -

95 4
100 2
105 1
110 0,5
115 0,25
Rung ng c hiu ú l nhng dao ng tn s cao. Khi ng c n, hoc ụtụ
chuyn ng s sinh ra rung ng ca nhiu loi khi lng khỏc nhau. Ngi lỏi v hnh
khỏch cm thy rt khú chu v nhng rung ng ny. Khụng phi tt c cỏc rung ng u
to ra ting n. Nhng rung ng cú tn s v biờn ln mi to ra ting
n.
Ting va p l ting ng n xy ra tc thi bi s va chm gia lp xe vi b mt
mp mụ ca mt ng. Nhng va p ny c truyn n vụlng v sn xe gõy khú chu
cho con ngi.
Ting n c xp vo loi gõy nh hng xu n mụi trng sinh thỏi, mc dự nú
khụng lm bn mụi trng; nhng nú gõy cn tr cỏc õm thanh cn nghe. mc
cao
ting n cú nh hng ln n sc kho con ngi, l nguyờn nhõn gõy bnh thn kinh,
bờnh tim v cỏc loi bnh v thớnh giỏc,
S truyn rung ng v ting n khi phng tin vn ti chuyn ng c mụ t bng
s sau:
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 60 -

1- kích thích rung động từ phía động cơ, ống xả và hệ thống truyền lực
2- kích thích rung động từ phía mặt đường
Hình 3.4. Sự truyền rung động và tiếng ồn
Ngoài ra, tiếng ồn, dao động và rung động của các phương tiện vận tải khi chuyển
động còn gây ảnh hưởng đáng kể đến con người và môi trường sinh thái.
Dao động của phương tiện vận tải ở những tần số th
ấp thường cho phép từ 2÷3Hz, nếu

Do rung động của động cơ, hệ thống truyền lực và rung động do va đập giữa lốp với
đường truyền đế
n thân vỏ, làm thân vỏ xe bị rung động và gây ra tiếng ồn.
Tiếng ồn do đóng cửa xe thuộc loại tiếng ồn gián đoạn, nó gây giật mình khi đang
nghỉ.
Tiếng rít phanh cũng gây cảm giác khó chịu.
Các loại xe khác nhau gây ra tiếng ồn bên trong và bên ngoài cũng khác nhau. Hiện
nay các nhà thiết kế chế tạo đang tìm mọi cách để giảm rung động và tiếng ồn.
 Các ảnh hưởng khác
- Ảnh hưởng của bụi
Các d
ự án đầu tư ở mọi lĩnh vực của quốc gia khi tiến hành xây dựng hoặc mở rộng
khó tránh khỏi bụi, đất, đá, cát, xi măng rơi vãi. Khi các phương tiện vận tải chuyển động,
HÖ thèng
tru
y
Òn rung ®éng

(
gèi ®ì ®éng
HÖ thèng
1
2
§éng c¬,
èng x¶, hÖ
thè t Ò
Rung
®éng
kh á
Lèp vμ b¸nh

tiêu chuẩn khoảng 7 lần. Lượng bụi ở nội thành cao hơn ngoại thành từ 5÷10 lần.
Ở Việt Nam hiện nay, bụi đang là vấn đề lớn mà các cấp các ngành đang quan tâm giải
quyết.
- Ô nhiễm nhiệt
Các phương tiện vận tải hiện nay chủ yếu sử dụng động cơ
đốt trong, quá trình đốt
cháy nhiên liệu làm tăng nhiệt độ môi trường. Ngoài ra, sự phát thải các khí nhà kính cũng
góp phần làm gia tăng nhiệt độ mặt đất. Đặc biệt khi mật độ xe cộ lớn, khi tắc nghẽn giao
thông có thể coi như có nhiều nguồn đốt tập trung gây oi bức khó chịu đặc biệt vào mùa hè.
Theo số liệu thống kê trên thế giới nhiệt độ trung bình vùng nội thị cao hơn ngoại ô từ
1÷2,5
o
C. Sự tăng nhiệt độ môi trường không những gây mệt mỏi cho con người mà còn kích
thích sự phát triển của những vi khuẩn có hại đối với môi trường sinh thái.
4.2.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường của các PTVT đường bộ:
Để giảm thiểu cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như: Xử lý bằng kỹ thuật, tìm
nguồn năng lượng ít gây ô nhiễm, chống ồn, rung động và áp dụng các chính sách về Kinh
t
ế - Xã hội.
a) Xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật (Cải tiến kết cấu động cơ)
Tiêu chuẩn khí thải của các PTVT ngày càng được siết chặt, do vậy việc thiết kế và
chế tạo động cơ ngoài các chỉ tiêu về công suất hay độ bền còn phải tính đến mức độ phát
sinh các chất gây ÔNKK trước khi ra khỏi supáp xả.
Các biện pháp xử lý như sau:
 Hệ thống thông gió cácte kín
Thành phần c
ủa khí lọt xuống cácte của động cơ thường gồm 70÷80% là khí chưa
cháy (ví dụ HC) và 20÷30 % là sản phẩm phụ của sự cháy (hơi nước và các axít, khí hoá
học khác).
Tất cả những chất này đều có thể làm biến chất dầu máy, sinh ra cặn, ăn mòn và gây rỉ
Khi động cơ
không làm việc, xăng
bay hơi từ thùng chứa
và buồng phao qua
van một chiều đến bộ
lọc than hoạt tính
trước khi xả vào khí
quyển.
Khi động cơ làm việc, xăng bay hơi trong bộ l
ọc than hoạt tính được hút qua cửa lọc
của bộ chế hoà khí vào buồng cháy và cháy.
Trong hệ thống này, van điều khiển cửa ngoài đóng vai trò như ống thông hơi của bộ
lọc than hoạt tính.
 Hệ thống tuần hoàn khí xả
Hệ thống tuần hoàn khí xả được dùng để giảm lượng NOx trong khí xả.
Như đã đề cập, nếu nhiệt độ trong buồng cháy tăng thì lượng NO
2
thải ra càng lớn. Do
vậy cách tốt nhất để giảm lượng NOx là giảm nhiệt độ trong buồng cháy. Để giảm nhiệt độ
trong buồng cháy, một số loại động cơ có bố trí hệ thống tuần hoàn khí xả (khoảng 6÷13%
lượng khí xả tái tuần hoàn vào ống nạp). Khí xả có nhiệt độ thấp hơn sẽ hấp thụ một phần
nhiệt của kỳ cháy dãn nở và làm gi

nhỏ.
Phương pháp phun khí
dùng bơm để đẩy khí vào ống xả.
Phương pháp này có thể cấp đủ khí
cho sự cháy lại, nhưng phải tiêu hao
một phần công su
ất động cơ để dẫn
động bơm khí. Do vậy phương
pháp này ít được sử dụng

Hình 3.10
 Các bộ lọc khí xả
Bộ phận chuyển đổi xúc tác dùng để ôxy hoá sản phẩm cháy chưa hoàn toàn (CO,
HC) và phân huỷ NOx trong khí xả.
Chất xúc tác là những chất thúc đẩy phản ứng hoá học nhưng bản thân chúng không
thay đổi về thành phần cũng như khối lượng.
Nếu HC, CO và NOx được nung nóng với O
2
đến 500
o
C cũng sẽ không có phản ứng
hoá học nào xảy ra giữa chúng. Nhưng khi chúng đi qua chất xúc tác, phản ứng hoá học xảy
ra sẽ biến chúng thành những chất ít độc hại hơn như CO
2
, H
2
O, và N
2

HC + O
2
 CO
2
+ H
2
O
Để chất xúc tác oxy hoá làm việc hiệu quả cần phải có dư oxy. Để cung cấp đủ oxy bộ
lọc khí xả này được kết hợp với hệ thống hút (AS) hoặc phun không khí (AL) vào khí xả.
Đồng thời để giảm NO cần dùng biện pháp tuần hoàn khí xả EGR

Hình 3.12. Sơ đồ hệ thống xúc tác ôxy hoá
- Hệ thống xúc tác ba thành phần
Hệ thống này còn gọi là bộ lọc khí xả 3 thành phần. Bộ lọc này không chỉ biến đổi
được CO, HC mà còn cả NOx thành chất không ô nhiễm. NO và O
2
là những chất oxy hoá
(những chất có thể tạo ra sự cháy) kết hợp với CO, HC là những chất khử (chất bị cháy) tạo
ra những chất trung tính N
2
, H
2
O, CO
2
:
NOx + CO  N
2
+ CO
2

x
+ O
2
 N
2
+ CO
2
+ H
2
O + CO + HC
Nếu hỗn hợp cháy nhạt thì nồng độ O
2
trong khí xả cao và lúc đó CO, HC sẽ bị oxy
hoá nhanh hơn là NOx. Do vậy NOx vẫn còn lại trong phản ứng và bị xả thải ra ngoài.O
2
+
(CO + HC + NO
x
)  CO
2
+ H
2
O + NO
x

Lọc gió
Chế hoà
Ống nạp
Động cơ
Ống góp

tục cháy của khí hỗn hợp, dẫn đến làm giảm lượng HC phát thải. Nhưng biện pháp này làm
giảm công suất động cơ và tăng tiêu hao nhiên liệu
Khi chạy không tải, do bướm ga đóng hoàn toàn chân không chỉ tác dụng lên màng
phụ qua cửa đánh lửa sớm làm màng phụ bị kéo (tạo góc đánh lửa sớ
m khoảng 5
o
) để cải
thiện tính năng không tải của động cơ.
Khi chạy ổn định, bướm ga mở ở vị trí nhất định chân không tác dụng lên cửa đánh lửa
sớm chính. Lực chân không kéo màng chính và làm chậm sự hoạt động của bộ đánh lửa
sớm chân không.
 Các biện pháp xử lý khí xả của động cơ diezel
Ở động cơ diezel thành phần độc hại chủ yếu là các hạ
t cứng, khói và NOx sau đó là
CO và HC. Ngoài các biện pháp kỹ thuật có thể sử dụng nêu trên, biện pháp lọc và hấp thụ
khói xả được đặc biệt quan tâm.
- Bộ lọc khí xả
Bộ xử lý khí xả dùng cho động cơ diezel có tác dụng ngăn và giữ lại trong lõi của nó
các tạp chất cứng và muội than.
Khi khí xả đi qua bộ lọc, phần lõi lọc bằng gốm sẽ giữ lại các tạp chất cứng và mu
ội
than. Sau một thời gian làm việc, muội than tích tụ nhiều trong bộ lọc làm cản trở quá trình
thải và công suất động cơ. Do vậy phải định kỳ tiêu huỷ muội than trong bộ lọc bằng
phương pháp đốt nóng để chúng trở thành CO
2
hoặc phải thay lõi lọc.
- Sợi hoạt tính gắn vào ống xả, có tác dụng hấp thụ khói thải của động cơ diezel
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 67 -
Sợi hoạt tính được chế tạo từ sợi thiên nhiên hoăc sợi tổng hợp có độ xốp cao (tương

hoá lỏng (LPG) được sử dụng rộng rãi cho ôtô vì nó có trữ lượng lớn, khả năng hoà trộn với
không khí tốt hơn và cháy sạch hơn so với xăng và dầu diezel. Do vậy lượng khí ô nhiễ
m
như CO, HC, NOx,… giảm nhiều.
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên hoá lỏng có 50% C
3
H
8
(Propan) và C
4
H
10

(Butan). Đó là khí thô từ mỏ dầu hoặc mỏ khí được nén hoá lỏng ở nhiệt độ thấp (-30
o
C).
Khí thiên nhiên sử dụng được cho cả động cơ xăng và động cơ diezel.
Khi chuyển động cơ diezel sang chạy khí thiên nhiên hoặc LPG thì cần thêm bình
chứa khí áp lực cao và hệ thống van giảm áp. Loại dùng LPG có thể phun nước trực tiếp vào
buồng cháy. Do LPG có trị số Xêtan nhỏ hơn đầu diezel nên tự bốc cháy ở nhiệt độ thấp
hơn và do vậy lượng NOx cũng tạo ra ít hơn. Vì khí hỗn hợp được cháy sạch hơ
n nên lượng
CO, HC, muội than và độ khói cũng giảm hơn.
Khi chuyển động cơ chạy xăng sang chạy LPG cũng cần cải tiến hệ thống cung cấp
nhiên liệu.
Thường khi chuyển sang chạy LPG thì độ độc hại của khí xả giảm nhưng công suất
động cơ cũng giảm từ 10÷15%.
Nếu so sánh mức độ phát thải của xăng không pha chì, diezel và khí ga hoá lỏng, có
thể thấy tấ
t cả các loại nhiên liệu trên khi cháy đều tạo ra CO, NOx, HC, Riêng LPG

hoàn toàn có thể chạy rượu thay xăng khi cải tiế
n bộ chế hoà khí.
Để đốt cháy rượu cần một lượng không khí ít hơn khi cháy xăng do trong rượu đã chứa
oxy. Vì vậy, sản phẩm cháy khi dùng rượu ít độc hại hơn khi dùng xăng.
Để nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện cần sử dụng rượu kết hợp với xăng. Khi
pha rượu vào xăng sẽ làm tăng trị số octan trong xăng. Đây là ưu điểm có thể khai thác để
loại bỏ
xăng pha chì.
Ở Châu Mỹ và Châu Âu hàng năm sử dụng 2,5 tấn rượu Metylic để pha vào xăng với
vai trò như là phụ gia. Braxin là nước dùng ôtô chạy xăng pha rượu nhiều nhất (tỷ lệ rượu là
20%).
Về mặt năng lượng thì hàm lượng hợp lý của rượu trong xăng là khoảng 20%.
- Sử dụng năng lượng điện - điện hoá (ắcquy)
Theo quan niệm bảo vệ môi trường thì sử dụng nă
ng lượng điện - điện hoá cho các
loại phương tiện vận tải chạy tốt hơn nhiều so với dùng phương tiện bằng xăng hoặc dầu
diezel, vì khi làm việc chúng không gây khói và gây ồn nhiều.
Ôtô chạy điện ắcquy đang được coi là phương tiện giao thông có nhiều triển vọng
trong tương lai. Còn hiện tại đang gặp một số khó khăn về công nghệ chế tạo ắcquy. Lo
ại
ắcquy axit truyền thống có kích thước và trọng lượng lớn, dung lượng nhỏ. Điều đó dẫn đến
trọng lượng bản thân phương tiện lớn, sức tải nhỏ và quãng đường đi được ngắn. Ngoài ra,
giá thành ban đầu còn cao, thiếu trạm nạp điện và các chính sách hỗ trợ khác.
Gần đây, một số loại ắcquy mới đã được sản xuất ra như: ắcquy Niken-Cadmi,
Niken-Sắt, Nhôm-Không khí,… Các loạiý ắcquy này có trọng lượng nhỏ, dung lượng lớn
hơn ắcquy axit. Thời gian nạp từ 1,5÷2 giờ. Mỗi lần nạp ôtô có thể chạy 200÷300km với
vận tốc 80km/h. Nhưng hiện tại giá ắcquy còn cao, do vậy số lượng ôtô chạy điện ắcquy
được sử dụng chưa nhiều. Người ta ước tính đến năm 2010 các nước Châu Âu, Châu Mỹ,
Nhật Bản hàng nă
m có thể sản xuất khoảng 2 triệu xe ôtô chạy điện.

Các biện pháp chống ồn và rung động
Có nhiều phương pháp chống ồn và rung động cho ôtô, có thể tổng hợp thành các biện
pháp cơ bản sau:
- Giảm nguồn kích thích rung động: sử dụng loại động cơ và hệ thống truyền lực có độ
cân bằng tốt, ngăn cản sự truyền dao động cơ học đến khung xe bằng cách dùng đệm đỡ
chân máy, đệm đỡ ống xả, hệ thố
ng treo,… một cách phù hợp. Sử dụng loại giảm âm chất
lượng cao lắp ở cuối ống xả; xây dựng đường giao thông với chất lượng cao,…
- Cách ly rung động: là phương pháp sử dụng giảm chấn khối lượng để đẩy tần số dao
động cộng hưởng ra ngoài vùng mà con người có thể cảm nhận (nghe thấy). Hoặc dùng
giảm chấn động lực học để đẩy vùng cộng hưở
ng ra ngoài khoảng tần số mà con người cảm
nhận được.
- Cách âm: để giảm tiếng ồn sinh ra bởi các phần tử dao động có thể dùng các tấm
cách âm. Để tăng khả năng cách âm của tấm cách âm có thể ghép 2 tấm cách âm và dùng
vật liệu cách âm đặt giữa chúng. Ngoài ra có thể dùng vật liệu hấp thụ âm thanh. Vật liệu
hấp thụ âm thanh thường là những chất xốp có tính chống thấm cao như kính, nhựa, nỉ
, bọt
polyvisethane,… Chúng được sử dụng như những tấm thảm cách âm trên sàn xe, nắp cabin,
trần xe,…
- Các biện pháp khác: ban hành tiêu chuẩn về rung động tiếng ồn, cấm các loại ôtô
dùng còi hơi. Xe máy dùng còi ôtô, nghiêm cấm chở quá tải và chạy quá tốc độ cho phép,
thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn do giao thông vận tải tạo ra.
d) Các biện pháp chống bụi
Để chống bụi lan truyền trong khu vực đường giao thông công cộng c
ần thực hiện
các biện pháp hạn chế bụi hoặc thu gom bụi như: Tăng cường công tác thu gom bụi, rác trên
đường giao thông bằng phương pháp thủ công hoặc bằng xe hút bụi.
Thực hiện thường xuyên việc dùng xe phun nước chống bụi, trước hết là ở các đô thị.
Các loại phương tiện thường xuyên chở đất, đá, cát sỏi cần được che kín khi đi trên

do.
- TCVN 6438-98 quy đị
nh cụ thể hơn về nồng độ CO, HC cho động cơ xăng và độ
khói cho động cơ diezel.
- TCVN 6438-2001 quy định về giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.
- 22TCN 307-06, có mục quy định về giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải:
Bảng 3.8. Tiêu chuẩn TCVN 6438-2001
Phương tiện chạy xăng
Môtô, xe
máy
Phương tiện chạy
diezel
Thành phần
gây ô nhiễm
M
ức
1
M
ức
2
M
ức
3
Mứ
c
4
Mứ
c
1
M

- Đ.cơ 2 kỳ -
7
800
7
800
78
00
100
00
78
00
- - -
- Đ.cơ đ. biệt -
3
300
3
300
33
00

Độ
khói(%HSU)
85 72 50
Các tiêu chuẩn tiếng ồn, rung động do phương tiện giao thông đường bộ
-TCVN 7210:2002 quy định về rung động do phương tiện giao thông đường bộ - giới
hạn cho phép với môi trường khu công cộng và khu dân cư.
Bảng 3.9. Tiêu chuẩn TCVN 7210:2002
Giới hạn
Khu vực
Th. gian áp

3.
Ôtô con
103
4. Ôtô tải, ôtô chuyên dùng và ôtô khách
hạng nhẹ, G < 3500 kG
103
5. Ôtô tải, ôtô chuyên dùng và ôtô khách
hạng trung, G > 3500 kG và P < 150 kW
105
6. Ôtô tải, ôtô chuyên dùng và ôtô khách
hạng nặng, G > 3500 kG và P > 150 kW
107
7. Phương tiện đặc biệt 110
4.3. Ảnh hưởng của các phương tiện vận tải sắt đến môi trường và biện pháp giảm
thiểu.
So với PTVT đường bộ, các PTVT đường sắt có ảnh hưởng ít hơn tới môi trường vì số
lượng PTVT sắt ít hơn và do vậy việc tiêu tốn năng lượng cũng ít hơn.
4.3.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí và các biện pháp giảm thiểu
Các đầu máy hiện dùng thường sử dụng động cơ
diezel. Khí thải từ động cơ diezel
của đầu máy là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí. Giống như PTVT
đường bộ, các thành phần độc hại trong khí thải của đầu máy chủ yếu là: CO, HC, NOx,
muội than,…
Động cơ diezel của đầu máy thường hoạt động ở chế độ công suất dưới định mức,
trong nhiều trường hợp phải làm việc ở chế độ không ổn định như khi d
ồn toa để thành lập
đoàn tàu ở trong ga, nên nếu so sánh riêng từng động cơ thì động cơ đầu máy phát thải khí ô
nhiễm hơn động cơ ôtô.
Để giảm thiểu ảnh hưởng của PTVT sắt đến môi trường không khí, về nguyên tắc
cũng sử dụng những biện pháp như đối với phương tiện vận tải đường bộ. Ngoài ra đường

- Ở những khu vực đường sắt quá gần nhà dân, cần xây dựng tường giảm âm cách
đường 2,5m và cao 1,5m.
- Đưa đường sắt và ga
đường sắt ra ngoài khu đô thị.
- Cần nghiên cứu sử dụng tà vẹt gỗ và đường ray ít mối nối.
- Cải tiến kết cấu đoàn tàu để giảm tiếng ồn và rung động. Hình 3.15. Tường giảm ồn đường sắt
4.3. Ảnh hưởng của các phương tiện giao thông vận tải khác tới môi trường và biện
pháp giảm thiểu
Ngoài các PTVT đường bộ, PTVT đường sắt còn các PTVT khác như: PTVT đường
thuỷ (tàu, thuyền,…); PTVT hàng không (máy bay các loại),…
Các loại PTVT đường thuỷ hiện cũng sử dụng động cơ đốt trong ở những gam công
suất khác nhau. Do vậy chúng cũng tạo ra các loại ô nhiễm giống như ôtô,… Các biệ
n pháp
giảm thiểu về cơ bản cũng không khác nhau nhiều.
Máy bay cũng là nguồn gây ô nhiễm bụi, khí độc hại và tiếng ồn. Bụi và khí độc hại do
máy bay thải ra cũng ít hơn các PTVT bộ. Chất thải của máy bay khác với các phương tiện
khác là nó xuất hiện trên đường bay cao, làm giảm độ nhìn rõ và gây phiền toái cho người
sống dưới tuyến đường bay và xung quanh sân bay.
Một nguồn ô nhiễm khác của máy bay đó là tiếng ồn. Trong những n
ăm gần đây, ô
nhiễm tiếng ồn do máy bay tạo ra tăng nhanh, đặc biệt là tiếng ồn gần các sân bay quốc tế.
Tiếng ồn do máy bay phản lực sinh ra là do sự xáo trộn mãnh liệt giữa hơi phụt phản lực và
không khí xung quanh. Nó phát ra lớn nhất khi máy bay cất cánh, khi tăng tốc và khi hạ
cánh.
Máy bay quân sự thường bay ở độ cao thấp nên tiếng ồn lớn gây ảnh hưởng nhiều đến
dân chúng ở trong khu vực bay.
Để giảm nhỏ tiếng ồn do máy bay sinh ra có thể sử dụng các phương pháp sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status