Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
******
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY COKYVINA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN TỐ UYÊN
Sinh viên thực tập : BÙI THỊ NHƯ QUỲNH
Lớp : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Mã sinh viên : CQ482399
HÀ NỘI, 2010
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
1
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
******
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY COKYVINA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN TỐ UYÊN
Sinh viên thực tập : BÙI THỊ NHƯ QUỲNH
Lớp : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Mã sinh viên : CQ482399
HÀ NỘI, 2010
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
2
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
5.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty COKYVINA 20
5.3.1 Những kết quả đạt được 20
5.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 22
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
4
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
(COKYVINA) 23
1. Kết quả nhập khẩu của công ty COKYVINA 23
1.1 Hình thức nhập khẩu tự doanh 23
1.2 Hình thức nhập khẩu ủy thác 24
1.2.1 Mặt hàng 24
1.2.2 Thị trường 25
1.2.3 Kết quả kinh doanh 26
2. Tình hình thực hiện quy trình hoạt động nhập khẩu 28
2.1 Quy trình hoạt động nhập khẩu 28
2.2 Quy trình hoạt động nhập khẩu ủy thác tại COKYVINA 29
3. Đánh giá về hoạt động nhập khẩu tại công ty COKYVINA 31
3.1 Điểm mạnh 31
3.2 Điểm hạn chế và khó khăn 32
3.2.1 Về kết quả nhập khẩu 32
Vốn lưu động cho nhập khẩu chưa nhiều 32
Thị trường đầu ra hạn chế 32
Thị trường cung cấp hàng hóa cho công ty không nhiều 32
3.2.2 Về hoạt động nhập khẩu 33
Công tác nghiên cứu thị trường chưa được chú ý 33
Phương thức thanh toán 33
Làm thủ tục hải quan 33
3.3 Những nguyên nhân 34
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
6
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chủ lực qua các năm 2006 – 2009
13
Bảng 1.2: Tình hình doanh thu dịch vụ qua các năm 2006 – 2009 15
Bảng 1.3: Tình hình lợi nhuận trước thuế của các sản phẩm và dịch vụ chính của
công ty COKYVINA (2006 – 2009) 17
Bảng 1.4: Tình hình chi phí kinh doanh của công ty từ năm 2006 – 2009 19
Bảng 2.1: Doanh thu nhập khẩu tự doanh của Công ty qua các năm 2006 – 2009
23
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chủ lực qua các năm 2006 – 2009
24
Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu qua các năm 2006 – 2009 25
Bảng 2.4: Mức trần phí ủy thác đối với các hợp đồng ủy thác thiết bị (bao gồm
dịch vụ đi kèm, nếu có) năm 2009 26
Bảng 2.5: Doanh thu từ dịch vụ nhập khẩu ủy thác của Công ty năm 2006 – 2009
27
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
7
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thị trường nhập khẩu năm 2009 14
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ cơ cấu doanh thu (2006 – 2009) 15
Biểu đồ 1.3 : Biểu đồ lợi nhuận (2006 – 2009) 18
Biểu đồ 1.4: Biểu đồ cơ cấu chi phí kinh doanh (2006 - 2009) 19
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 11
hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông
(COKYVINA)”
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
9
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của em gồm có 3 chương :
Chương I : Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính
Viễn Thông (COKYVINA)
Chương II : Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương
mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)
Chương III : Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại
Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)
Do hạn chế về trình độ cũng như về thời gian nên chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý bổ sung của thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
10
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG (COKYVINA)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thương mại Bưu
chính viễn thông COKYVINA
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
Tên tiếng anh : POST AND TELECOMMUNICATION TRADING JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: COKYVINA
Trụ sở : 178 Triệu Việt Vương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Bưu điện cú quyết định số 426/TCCB – LĐ ngày 9/9/1996 về việc thành lập công ty
vật tư Bưu điện 1 (COKYVINA) là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính
viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính viễn thông ) là một pháp nhân theo
luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu và có tài khoản riêng
tại ngân hàng. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty đã trạm cung ứng vật tư Đà
Nẵng thành chi nhánh và thành lập thêm trạm tiền nhận vật tư
hập khẩu.
Tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Bưu chính viễn thông, trong
những năm gần đây, COKYVINA đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Kể từ
ngày 10 tháng 5 năm 2005, COKYVINA chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty
cổ phần với vốn điều lệ 27 tỷ đồng, trong đó phần vốn góp nhà nước chiếm 51%. Đây
được coi là một cột mốc đáng nhớ và từ đó công ty đã nỗ lực phấn đấu, trưởng thành.
Công ty liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông
vạch ra, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và lợi ích của các cổ đông. Năm 2007,
Công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng
mọi nguồn lực để trở thành Công ty đại chúng và Công ty niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán. Cuối cùng mọi nỗ lực chuẩn bị đã thành hiện thực vào ngày 11 tháng 3
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
12
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
năm 2010, mã chứng khoán CKV của Công ty cổ phần Bưu chính viễn thông, là mã
cổ phiếu thứ 269 chính thức niêm yết trên sàn chứng
hoán Hà Nội.
Trải qua một quá trình phấn đấu kiên trì, công ty đã tự khẳng định, đứng vững
và phát triển. Ý chí quyết tâm cao của toàn thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo Công
ty đã được đáp lại bằng những thành quả xứng đáng. Năm 1996, Công ty đã vinh dự
được Chủ tịch Namnước CHXHCN Việt tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng
Ba do đó có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1991 – 1995 và góp phần vào
sự nghiệp xây dựng XHCN và Bảo vệ Tổ quốc. Ngoài ra, công ty thường xuyên được
tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT tặng cờ thi đua do đạt được những thành tích
p thể và các thỏa ước khác.
Là một công ty cổ phần, COKYVINA còn có nhiệm vụ công bố công khai các
báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản
hải nộp ngân sách nhà nước.
3. Cơ cấu quản lý và bộ máy
ổ chức của công ty COKYVINA
Công ty cổ phần Thương mại bưu chính viễn thông được tổ chức và điều hành
theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ các quy
ịnh củapháp luật hiện hành
Sơ đồ 1 .1 : S
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
14
ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
TỔNG GIÁM
ĐỐC
BỘ PHẬN TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ
TOÁN -TÀI
CHÍNH - THỐNG
KÊ
TỔ KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
PHÒNG
KINH
DOANH -
XNK
TRUNG TÂM
của công ty COKYVINA bao gồm:
Kinh doanh vật tư, thiết bị Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình, điện,
điện tử, tin học, đện tử dân dụng, vật tư thiết b ịcông nghiệp, dân dụng và các l ĩnh vực
kh
theo quy định của Pháp luật.
Xuất nhập khẩu trực tiếp thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, các vật tư Bưu chính viễn
thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh truyền hình và các mặt hàng khi được pháp luậ
cho phép theo nhu cầu thị trường.
Kinh doanh các vật tư thiết bị Bưu chính viễn thông, điện, điện tử, tin học phát
thanh truyền hìn
sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Nhận XNK uỷ thác vật tư thiết bị kỹ thuật Bưu chính viễn thông, điện, điện tử,
tin học phát thanh truyền hình theo yêu cầu của khách hàng, làm đại diện hoặc uỷ qu
n đại lý các ngành hàng nêu trên.
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
16
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
Sản xuất, lắp ráp máymóc, thiết bị trong các lĩnh vực B ưu chính viễn thông,
phát thanh truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, giao thông, công
nghiệp, xây dựng và các lĩnh vự
khác theo quy định của pháp luật.
Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà ở,
cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị, và các lĩnh vự
khác theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của Công ty COKYVINA: 40.500.000.000 đồng
Bốn mươi tỷ năm trăm triệu đồng).
5. Kết quả hạ độn
kinh doanh của công ty COK Y VIN
51 Một số kết quả về nhập khẩu
5. 1 .1 Kim n
ăm 2006 – 2009
Đvị tính: nghìn USD
(Nguồn: Báo cáo của ph
g Xuất Nhập Khẩu năm 2006 – 2009 )
Qua bảng 1.1, ta thấy rằng công ty có 6 loại mặt hàng chủ lực bao gồm hệ thống
chuyển mạch, hệ thống thông tin di động, thiết bị vi ba, cáp, thiết bị đầu nối và thiết bị
tin học. Nhưng các hợp đồng nhập khẩu mặt hàng chủ lực này không phát sinh thường
xuyên trong năm. Có mặt hàng trong năm không phát sinh hợp đồng nào nhưng có
những năm giá trị hợp đồng rất lớn. Cá biệt là mặt hàng cáp (cáp quang và cáp đồng),
3 năm
ần đây không ghi nhậnhợp đồng nào.
Nguyên nhân , thứ nhất là đặc điểm mặt hàng nhập khẩu của công ty là các thiết
bị kỹ thuật có gía trị cao, thời gian sử dụng lâu và mang tính chuyên môn. Khách hàng
chủ yếu là các bưu điện, các các mạng viễn thông. Nên lượng nhập khẩu bị hạn chế
nhưng giá trị hợp đồng nhập khu rất lớnlên đến vài chục triệu USD . Thứ hai ,công ty
không nhập khẩu mặt hàng cáp trong 3 năm nay do có nhu cầu nhập khẩu mặt hàng
này giảm t
y h bằng cáp sản xuất trong nước.
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
18
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
5. 1 .2 Thị trường nhập khẩu chính
Hàng hóa nhập khẩu của Công ty chủ yếu là hàng chuyên ngành như thiết bị bưu
chính viễn thông,điện tự, phát thanh truyền hình, vật tư công nghiệp nên Công ty
phải tìm kiếm các bạn hàng ở các nước phát triển có ngành khoa học điện tử viễn
thông phát triển. Sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này, Thị trường nhập khẩu
của COKYVI
đượ
thể hiện qua biểu đồ dưới :
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
1. Dịch vụ
- Dịch vụ ủy
thác
21812 25,88 20952 17,15 19858 25,82 19755 23,56
9229 10,95 12653 10,56 9986 12,99 10034 11,91
2.Thương mại
- Nhập khẩu tự
doanh
34609 41,06 55503 45,44 34258 44,55 40153 47,68
221 0,26 150 0,12 - - - -
3. Sửa chữa 748 0,89 1354 1,11 632 0,82 1002 1,19
4. Xây lắp 26691 31,66 41511 33,99 21488 27,93 22589 26,82
5. Đo kiểm 0 0 1345 1,1 0 0 0 0
6. DT khác 431 0,51 1479 1,21 658 0,87 709 0,75
Tổng DTT 84291 100 122144 100 76895 100 85208 100
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
20
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
(ĐVT: Triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doa
2006- 209,Phòng Tài Chính Kế Toán)
Biểu đồ 1 .2 :
iu đồ cơ cấu doanh thu
t khỏi tình trng này trong năm 2009.
Thứ hai , kinh doanh vật tư thương mại chuyên ngành viễn thông là một hướng
phát triển mới trên cơ sở tận dụng thế mạnh hiện có của công ty COKYVINA. Bởi
vậy, chỉ mới phát triển nhưng hoạt động thương mại của công ty đã có tỷ trọng lớn
trong tổng doanh thu (khoảng trê
40%) với mức đ tăng trưởng khá cao.
Thứ ba , đây là do sức cạnh tranh của công ty còn yếu, bộ phận marketing và
nghiên cứu thị trường không được tách biệt nên phần dự báo tình hình của các thị
trường quốc tế chưa hiệu quả khiến công ty bị động khi khủng hoảng kinh tế làm
nhhưởng đến nhu cầu của thị trường.
5. 2.2 Lợi nhuận trước
uế của các sản phẩm và dịch vụ chính
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
22
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
Công ty COKYVINA là công ty kinh doanh thương mại chứ không phải kinh
doanh sản xuất nên lợi nhuận thu được sẽ là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí (chủ yếu là giá vốn hàng bán). Số liệu lợi nhuận trước thuế qua các năm 20
– 2009 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 : Tình hình lợi nhuận trước thuế của các sản phẩm và ịch vụ hnh của
công t
COKYVINA (200 6 – 20
Khoản mục
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
23
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
6 –
0 9 )
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
Qua bảng 1.3, ta thấy hoạt động dịch vụ và xây lắp doanh thu không cao nhưng
thường đem lại lợi nhuận cao cho Công ty, khoảng trên 70% tổng lợi nhuận và có thay
đổi theo từng năm. Trong khi đó, hoạt động thương mại đem lại doanh thu cao nhất
song lợi nhuận từ hoạt động này không cao, chỉ chiếm 8 – 9 % tổng lợi nhuận. Hoạt
động thương mại tuy không mang lại tỷ lệ lợi nhuận lớn, nhưng hoạt động này là hạt
nhận thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động khác trong công ty như bảo dưỡng, lắp
đặt, xây lắp thiết kế… Ngoài ra, các hoạt động kinh doanh khác đóng góp 20% lợi
nhuận cho Công ty. Hoạt động xây lắp nếu được chú trọng hơn vào thiết bị công nghệ
hiện đại hơn sẽ là một lĩnh vực kinh doanh có lợi nhuận c
và chiếm tỷ trọng
n trong tổng lợi nhuận.
Nguyên nhân :
Giống nguyên nhân đã liệt kê phần doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh của công ty tăng mạnh năm 2007 rồi sụt giảm mạnh nă
2008, đến năm 2009 đã có dấu hiệu phục hồi.
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 48
24
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên
Ngoài ra, do mới tham gia vào hoạt động kinh doanh vật tư thương mại chuyên
ngành viễn thông, hơn nữa đặc thù của hoạt động thương mại là tỷ lệ lợi nhuận giá
bán thấp nên tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động này t
ngtng lợi nhuận toàn công ty còn ở
c khiêm tốn.