Giáo trình phân tích khả năng lập luận một số vấn đề về nhập khẩu tư bản p6 potx - Pdf 19


46

1991 478 37,49 432 46
1992 542 26,74 478 64
1993 1097 42,37 871 226
1994 2213 59,08 1936 277
1995 2761 41,79 2363 398
1996 2837 32,84 2447 390
1997 3032 62,53 2768 264
1998 2189 56,17 2062 127
1999 1933 123,36 1758 175
2000 2100 105,69 1900 200
2001 2300 94,42 2100 200

47

Tổng

21482 51,72 19115 2367
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam, Kinh tế 2001-2002 Việt
Nam và thế giới, tr50.
Đến hết năm 2001 tổng số vốn đã thực hiện bằng 51,72%
của tổng số vốn đăng ký. Trong điều kiện của Việt Nam kinh
tế kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạc hậu, các nguồn lực cũng
nh chính sách đối với đầu t nớc ngoài còn nhiều biến động,
thị trờng phát triển cha đầy đủ thì tỷ lệ vốn thực hiện nh
vậy là không thấp. Đặc biệt vào những năm (1999, 2000) số
vốn thực hiện lớn hơn số vốn đăng ký (123,9%). ở Việt Nam,
số vốn thực hiện của từng năm chủ yếu là các dự án đã phê
duyệt từ trớc đó vì khi phê duyệt các dự án cha có đủ điều

49

+ Hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch có 7585 triệu
USD vốn đăng ký và đã có 33,26% (2553 triệu USD) vốn thực
hiện.
+ Lĩnh vực công nghiệp hoá chất: tổng số vốn đăng ký là
trên 2 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 682 triệu USD.
+ Lĩnh vực dệt may giày dép: vốn đăng ký là 2396 triệu
USD, vốn thực hiện là 1079 triệu USD.
+ Lĩnh vực nông - lâm - ng nghiệp: Vốn đăng ký là 1,86
tỷ USD và vốn thực hiện là 852 triệu USD.
4. Tác động tích cực của đầu t nớc ngoài đối với công
nghiệp hoá- hiện đại hoá.
Thứ nhất: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn
quan trọng và là một trong những điều kiện kiên quyết để Việt
Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
Thực tế cho thấy, từ khi thực hiện chính sách FDI cho đến
nay, vốn đầu t nớc ngoài thực hiện Việt Nam bình quân
1.111,75 triệu USD/năm; vốn đầu t xây dựng cơ bản của các
dự án đầu t nớc ngoài bình quân 16291 tỷ tỷ đồng/năm, thời
kỳ 1991 - 1999.

50

Đối với một nền kinh tế nh của nớc ta, thì đây là một
lợng vốn đầu t không nhỏ thực sự là nguồn vốn góp phần tạo
ra sự chuyển biến, không chỉ về qui mô mà còn có vai trò nh
"chất xúc tác - điều kiện" để việc đầu t của ta đạt đợc hiệu
quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản xã
hội thời kỳ 1991 - 1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của

hớng tăng lên đáng kể trong tổng giá trị sản xuất của toàn
ngành công nghiệp. Tỷ trọng giá trị sản xuất của khu vực này,
đạt từ 28,9% năm 1997 đã tăng lên 31,98% năm 1998 và
34,73% năm 1999. Trong ngành công nghiệp khai thác, các
doanh nghiệp có vón đầu t nớc ngoài đang có vị trí hàng đầu
với tỷ trọng 79% giá trị sản xuất của toàn ngành. Trong ngành
công nghiệp chế biến, tỷ trọng này chiếm khoảng 22% và có
xu hớng ngày càng tăng.
Đối với ngành công nghiệp: Tính đến nay, có 211 dự án
FDI đang hoạt động trong ngành với tổng số vốn đăng ký hơn

52

2 tỷ USD. Đầu t nớc ngoài đã góp phần đáng kể nâng cao
năng lực sản xuất cho ngành, chuyển giao cho lĩnh vực nhiều
giống cây, giống con tạo ra nhiều sản phẩm chất lợng cao,
góp phần thúc đẩy quá trình đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
và khả năng cạnh tranh của nông lâm sản hàng hoá. Vốn đầu
t nớc ngoài còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông lâm nghiệp theo yêu cầu của nền kinh tế CNH - HĐH.
Nếu nh trớc đây đầu t nớc ngoài chỉ chủ yếu tập trung vào
chế biến gỗ, lâm sản thì những năm gần đây nhiều dự án đã
hớng vào các lĩnh vực sản xuất giống, trồng trọt, sản xuất
thức ăn chăn nuôi, mía đờng, trồng rừng
Vấn đề những công nghệ đang đợc sử dụng ở các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hiện còn những ý kiến đánh
giá khác nhau. Nhng nếu phân tích theo logic, cùng với đánh
giá thực tế của một số cơ quan chuyên môn thì thấy rằng: Các
nhà đầu t nớc ngoài bao giờ cũng đặt lợi nhuận và thời gian
thu hồi vốn là mục tiêu hàng đầu. Tiếp theo là thiết bị công


54

lao động Việt Nam do đó đã tạo ra sự cạnh tranh nhất định trên
thị trờng lao động. Tuy nhiên, lao động làm việc trong các
doanh nghiệp này đòi hỏi cờng độ lao động cao, kỷ luật
nghiêm khắc, trình độ cao là yếu tố tạo nên ngời Việt Nam có
ý thức tu dỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ tay nghề.
Về đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh: Trớc khi bớc
vào cơ chế thị trờng, chúng ta cha có nhiều nhà doanh
nghiệp có khả năng tổ chức có hiệu quả trong môi trờng cạnh
tranh, khi các dự án đầu t nớc ngoài bắt đầu hoạt động, các
nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam những chuyên gia
giỏi đồng thời áp dụng những chế độ quản lý, tổ chức kinh
doanh tiên tiến.
Đây chính là điều kiện tốt để các doanh nghiệp Việt Nam
tiếp cận, học tập và nâng cao trình độ. Mặt khác, các nhà đầu
t nớc ngoài cũng buộc phải đào tạo các bộ quản lý cũng nh
lao động Việt Nam đến một trình độ nào đó để đáp ứng đợc
các yêu cầu trong các dự án. Nh vậy dù muốn hay không thì
các nhà đầu t nớc ngoài đã tham gia vào quá trình đào tạo
nguồn nhân lực Việt Nam.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy quá trình mở cửa và
hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thế giới, nó là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status