Cập Nhật về Điều Trị Viêm Tụy Cấp I-Xử trí tình trạng cấp
Cấu trúc tụy bình thường
Sỏi mật chẹn ở bóng Vater gây viêm tụy
+Trong đa số trường hợp, viêm tụy cấp là một bệnh nhẹ ("viêm tụy cấp không
nặng") sẽ tự động thoái lui trong vòng ít ngày.
+Tụy được cho "nghỉ ngơi" bằng cách không cho bệnh nhân ăn uống, nghỉ tại
giường, và hút bằng sonde mũi dạ dày nếu đau nhiều, liệt ruột, trướng bụng hoặc
ói.
+Kiểm soát đau bằng meperidine, liều lượng có thể lên đến 100–150 mg tiêm bắp
mỗi 3–4 giờ nếu cần. Giảm liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận,
bệnh nhân nhẹ cân.
+Morphine trước đây được xem là gây co thắt cơ vòng Oddi nhưng nay được đánh
giá là có thể thay thế cho meperidine, do ít tác dụng phụ đáng kể hơn.
+Cho ăn uống trở lại khi bệnh nhân hết đau và phục hồi nhu động ruột (ngay cả
khi amylase máu vẫn còn cao).
+Bước đầu cho uống các loại dịch trong, sau đó là chế độ ăn ít chất béo, tùy theo
sự dung nạp của người bệnh và nếu không thấy đau lại.
+20% bệnh nhân có thể đau lại khi cho ăn.
+Thường thực hiện cắt túi mật nội soi khi đã phục hồi sau viêm tụy cấp do nguyên
nhân từ đường mật, mặc dù trong một số trường hợp chọn lọc, có thể chỉ cần nội
soi cắt cơ vòng.
+Ở những bệnh nhân có viêm tụy cấp tái phát nhiều lần đi kèm với tụy phân đôi
(pancreas divisum), đặt một stent vào nhú bé (minor papilla) hoặc cắt cơ vòng nhú
bé (minor papilla sphincterotomy) có thể giảm tần số tái phát, mặc dù những biến
chứng của phương pháp điều trị này cũng gặp khá thường xuyên.
mạch ngày 3 lần, sau đó là 250 mg uống ngày 2 lần) dùng không quá 14 ngày ở
những bệnh nhân viêm tụy hoại tử vô khuẩn đã được báo cáo là giảm thiểu nguy
cơ nhiễm trùng tụy và tử vong ở một số nghiên cứu.
+Meropenem, và phối hợp ciprofloxacin với metronidazole có thể không làm giảm
tần số xuất hiện viêm tụy hoại tử, suy đa cơ quan, hoặc tử vong.
+Khi đã xác định viêm tụy hoại tử, imipenem hoặc meropenem cần được tiếp tục
sử dụng.
+Vai trò của somatostatin trong viêm tụy cấp nặng không rõ ràng, và octreotide
được đánh giá là không đem lại lợi ích gì cả.
+Cho đến nay, các men vi sinh (probiotic) được xem là không làm giảm các biến
chứng nhiễm trùng của viêm tụy nặng, nhưng lại có thể làm tăng tỉ lệ tử vong.
+Chứng cứ còn mâu thuẫn nhau về việc dùng somatostatin hoặc gabexate
mesilate, một chất ức chế protease có làm giảm nguy cơ viêm tụy sau ERCP hay
không?
+Allopurinol, các thuốc kháng viêm không steroid (nhét hậu môn), và ulinastatin,
một chất kháng protease khác, đã được báo cáo là giảm tần số và độ nặng của
viêm tụy hậu-ERCP.
+Lexipafant, một chất đối kháng yếu tố hoạt hóa tiểu cầu ( platelet-activating
factor), được xem là không đem lại lợi ích nào cả.
+Đặt một stent vào kênh tụy (pancreatic duct) hoặc lỗ tụy (orifice) được xem là
làm giảm nguy cơ viêm tụy hậu-ERCP và ngày càng được thực hiện thường xuyên
hơn.
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original
image is sized 632x262 and weights 19KB.
Tỷ lệ các nguyên nhân gây viêm tụy cấp: Đường mật 60,30%; rượu 5,3%; sau
phẫu thuật 3%; rối loạn chuyển hóa lipid 6,8%; vô căn 24,42%; các nguyên nhân
hiếm gặp khác 0,76%
II-Điều trị các Biến chứng và Tiếp tục Theo dõi
+Hình thành abscess tụy là chỉ định cho việc dẫn lưu qua da hoặc phẫu thuật dẫn
lưu sớm.
+Nang giả tụy mạn cần được dẫn lưu nội soi, dẫn lưu bằng catheter qua da, hoặc
dẫn lưu phẫu thuật nếu nhiễm trùng hoặc đau kéo dài, nếu đi kèm với viêm tụy
hoặc tắc nghẽn kênh chung.
Nang giả tụy (thông và không thông với ống tụy chính)
Nang giả tụy
+Đối với các nhiễm trùng ở tụy, imipenem, 500 mg mỗi 8 giờ tiêm tĩnh mạch, là
kháng sinh được chọn lựa vì đạt mức độ diệt khuẩn trong mô tụy đối với đa số vi
khuẩn gây bệnh.
+Xì và lỗ rò kênh tụy đòi hỏi phải tiến hành nội soi điều trị hoặc phẫu thuật.
Bs Đồng Ngọc Khanh
Tham Khảo:
-Bai Y et al. Prophylactic antibiotics cannot reduce infected pancreatic necrosis
and mortality in acute necrotizing pancreatitis: evidence from a meta-analysis of
randomized controlled trials. Am J Gastroenterol. 2008 Jan;103(1):104–10.
[PMID: 17925000]
-Baillie J. Endoscopic therapy in acute recurrent pancreatitis. World J
Gastroenterol. 2008 Feb 21;14(7):1034–7. [PMID: 18286684]
-Besselink MG et al. Probiotic prophylaxis in predicted severe acute pancreatitis: a
randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet. 2008 Feb
23;371(9613):651–9. [PMID: 18279948]
-Bollen TL et al. The Atlanta Classification of acute pancreatitis revisited. Br J
Surg. 2008 Jan;95(1):6–21. [PMID: 17985333]
-Frossard JL et al. Acute pancreatitis. Lancet. 2008 Jan 12;371(9607):143–52.
[PMID: 18191686]
-Gardner TB et al. Fluid resuscitation in acute pancreatitis. Clin Gastroenterol