Chuyên đề thực tập chuyên ngành hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty CP giấy trúc bạch - Pdf 19

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty CP
giấy Trúc Bạch
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và giành lợi nhuận cao
nhất. Nói một cách khác, các doanh nghiệp cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra, giữa sản xuất và tiêu thụ và để thực hiện tốt được điều đó
doanh nghiệp phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất đã
bỏ ra, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp hạ giá thành sản phẩm giúp cho các
công tác tiêu thụ sản phẩm tốt hơn và kịp thời hơn. Muốn làm được điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đầu tư sản xuất để tạo ra những sản phẩm
có chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường mà còn phải tổ chức tiêu
thụ tốt số sản phẩm đó, trong đó đặc biệt chú trọng tới công tác bán hàng.
Thực hiện tốt khâu bán hàng là cơ sở để doanh nghiệp đảm bảo thu hồi
vốn, thực hiện tái sản xuất giản đơn và có tích luỹ để thực hiện quá trình tái
sản xuất mở rộng, đồng thời cũng là tiền đề để tăng thu nhập cho doanh
nghiệp, ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp và nâng cao đời sống
của người lao động.
Cũng như mọi doanh nghiệp sản xuất khác công ty CP giấy Trúc Bạch
trong những năm qua đó rất chú trọng tới công tác bán hàng trên cả phương
diện quản lý nói chung và phương diện kế toán nói riêng.
Do đó, trên cơ sở phương pháp luận đã học và qua thời gian tìm hiểu
thực tế tại công ty CP giấy Trúc Bạch với sự hướng dẫn của thầy giáo
TH.S.Trương Anh Dũng, em đã thực hiện báo cáo chuyên đề với đề tài
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty CP giấy Trúc Bạch”. Với mong
muốn đi sâu tìm hiểu hoạt động bán hàng của một doanh nghiệp sản xuất
cũng như hiểu rõ hơn công tác kế toán phần hành này từ đó rút ra những kinh

nhau như :
-Sản xuất và kinh doanh các loại giấy, in bao bì, giấy và nhựa.
-Thiết kế, chế tạo thiết bị, chuyển giao công nghệ sản xuất giấy.
-Xuất nhập thiết bị, vật tư, kỹ thuật, nguyên liệu, hóa chất cho ngành
giấy và hàng công nghiệp tiêu dùng (Trừ hóa chất Nhà nước cấm).
-Kinh doanh các loại lâm sản nguyên liệu sản xuất như: Tre, nứa, gỗ
bồ đề, bạch đàn để cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất giấy.
Tuy nhiên chức năng, nhiệm vụ sản xuất chính của công ty là sản xuất
và bán các loại giấy vệ sinh, giấy ăn, băng vệ sinh Hiện tại công ty có 2
phân xưởng sản xuất là: Phân xưởng giấy và phân xưởng băng. Vì vậy hoạt
động bán hàng của công ty chủ yếu tập trung vào sản phẩm của hai phân
xưởng này. Sản phẩm của công ty CP giấy Trúc Bạch gồm nhiều loại giấy
khác nhau, cụ thể như sau:
- Phân xưởng giấy:
+ Giấy vuông trắng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
+ Giấy vệ sinh trắng M1
+ Giấy vệ sinh xanh Trúc Bạch
+ Giấy vệ sinh lố đôi
+Các loại giấy vệ sinh lố: lố 2 cuộn, lố 4 cuộn, lố 6 cuộn…
+ Các loại khăn ăn: Khăn ăn K60, Khăn ăn K70, khăn ăn hộp, khăn
ăn rút tờ…
+ Giấy cắt khoanh
+ Giấy lau tay
+ Phụ sản xanh
+Các loại giấy vệ sinh lố: lố 2 cuộn, lố 4 cuộn, lố 6 cuộn…
- Phân xưởng Băng:
+ Băng lõi đen
+ Băng lõi trắng
+ Băng vệ sinh 9m

Hiện nay, thị trường Hà Nội đang chiếm gần 60% sản lượng hàng hoá
tiêu thụ của công ty, còn lại thuộc về các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Thanh
Hoá, Nghệ An.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
Biểu số 1.1 : Doanh thu theo các khu vực thị trường của công ty.
ĐVT: VNĐ
Khu vực
Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu Tỷ lệ (%) Doanh thu Tỷ lệ (%)
Hà Nội 14.888.397.379 55,7 14.617.380.198 55,4
Nam Định 4.517.304.273 16,9 3.852.233.767 14,6
Thái Bình 3.287.742.163 12,3 4.221.626.046 16,0
Thanh Hoá 1.603.776.665 6,0 1.477.569.116 5,6
Nghệ An 1.496.858.220 5,6 1.451.183.953 5,5
Các tỉnh khác 935.536.387 3.5 765.169.721 2.9
Tổng doanh
thu
26.729.611.087 100 26.385.162.795 100
(Lấy nguồn từ báo cáo phân tích thị trường năm 2009 của công ty CP giấy
Trúc Bạch)
Nhận xét
Qua bảng trên ta thấy, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu
ở miền Bắc và một số tỉnh xung quanh Hà Nội. Thị trường miền Trung có
lượng tiêu thụ thấp và có nguy cơ bị thu hẹp. Mặc dù công ty đang mở rộng
thị trường tiêu thụ ra các tỉnh miền Bắc và miền Trung. Nhưng vẫn chưa thu
được kết quả đáng kể. Tại các thị trường này công ty chỉ mới tiêu thụ cho các
công ty lớn và tập trung vào một số tỉnh thành chủ yếu: Thái Bình, Nam Định,
Nghệ An… công ty vẫn chưa mở rộng được mạng lưới tiêu thụ ra các tỉnh
như Hải Phòng, Hải Dương Những thị trường này đang bị chiếm lĩnh bởi
nhiều đơn vị sản xuất giấy vệ sinh, khăn ăn của Nhà nước và tư nhân khác.

Hình thức bán hàng của công ty còn khá nghèo nàn, hạn chế. Hiện nay
công ty thực hiện bán hàng theo phương thức trực tiếp. Đối với những khách
hàng quen thuộc của công ty hay những khách hàng mua với khối lượng lớn
như: công ty CP Trường Sơn, công ty CP giấy…công ty thực hiện bán buôn
sản phẩm. Còn với các cửa hàng nhỏ công ty áp dụng hình thức bán lẻ.
- Tại thị trường Hà Nội
Tại thị trường này công ty thực hiện cả hình thức bán buôn và bán lẻ.
Hình thức bán buôn được áp dụng cho những khách hàng quen thuộc của
công ty và những cơng ty mua hàng với số lượng lớn. Với hình thức này công
ty áp dụng thanh toán chậm cho khách hàng và hỗ trợ chi phí vận chuyển cho
khách hàng. Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của công ty và chiếm tới 80%
doanh số tiêu thụ của công ty.
Bên cạnh đó, xuất phát từ đặc điểm sản phẩm giấy vệ sinh, khăn ăn là
giá trị thấp, số lượng lớn, cồng kềnh nên hàng đưa đến người tiêu dùng chủ
yếu qua hình thức bán lẻ ở các cửa hàng tạp phẩm. Các cửa hàng tạp phẩm
này mua hàng của công ty với số lượng nhỏ. Chi phí vận chuyển họ tự lo.
Theo phương thức bán hàng này công ty buộc các khách hàng phải thanh toán
tiền hàng ngay bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Ngoài ra, công ty còn có
một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại trụ sở 128 Thụy Khê.
-Tại các thị trường khác
Do đặc điểm sản phẩm của mình nên công ty không mở đại lý bán hàng ở
các tỉnh. Việc bán hàng ở các tỉnh chủ yếu cho các công ty lớn và các công ty
này phân phối hàng tới tay người tiêu dùng.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP giấy Trúc Bạch
Được tiến hành độc lập với hoạt động sản xuất, hoạt động bán hàng
biểu hiện mối quan hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng. Vì vậy,
việc tổ chức công tác bán hàng có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm tốc độ
tiêu thụ.
Công tác bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh,

Trưởng phòng kế hoạch thị trường
Nhóm phụ
trách vận
chuyển
hàng hóa
Nghiên
cứu thị
trường
Nhóm phụ
trách công
việc khác
Nhóm kiểm
soát hoạt
động thanh
toán
Nhóm phụ
trách thị
trường
Tiếp thị
sản
phẩm
Ký kết
hợp
đống
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
+) Công tác tiếp thị sản phẩm
Trong những năm qua hoạt động tiếp thị sản phẩm của công ty chưa
được thật sự coi trọng. Khách hàng biết đến sản phẩm của công ty chủ yếu là
do sản phẩm của công ty đã có từ lâu với chất lượng tốt, giá cả phải chăng.
Các hợp đồng bán hàng của công ty chủ yếu được thực hiện với những khách

+)Công tác ký kết hợp đồng
Khi có hợp đồng mua hàng do khách hàng chuyển tới. Nhóm sẽ xem
xét các điều khoản trong hợp đồng, số lượng sản phẩm khách hàng cần mua
ở trong kho. Sau khi xem xét và thấy có thể chấp nhận được hợp đồng bán
hàng, những điều khoản trong hợp đồng là hợp lý. Nhóm sẽ trình hợp đồng
lên trưởng phòng để trình duyệt lên ban giám đốc và thực hiện các công
đoạn tiếp theo của chu trình bán hàng.
- Nhóm phụ trách công tác vận chuyển hàng hóa do đội ngũ nhân viên
tại phòng đảm nhiệm. Nhóm này gồm 7 người do anh: Dư Văn Bắc là trưởng
nhóm. Khi có hợp đồng giao hàng, trưởng phòng sẽ đưa kế hoạch cho anh Bắc,
anh Bắc sẽ căn cứ vào khối lượng hàng, địa điểm giao hàng, số xe và số người
hiện đang ở cơng ty để điều chỉnh cho hợp lí. Ngoài việc vận chuyển thành
phẩm đi tiêu thụ nhóm này còn đảm nhiệm việc vận chuyển nguyên vật liệu về
kho của công ty.
- Nhóm phụ trách kiểm soát hoạt động thanh toán: Hình thức bán hàng
đang được công ty áp dụng là giao hàng trước, nhận tiền sau. Hình thức bán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
hàng này một mặt thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, mặt khác lại gây khó khăn
về vốn cho doanh nghiệp (do một phần vốn đã bị chiếm dụng), làm tăng thêm
một số chi phí như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí rủi ro Mặc dầu vậy
nhưng trong điều kiện thị trường hiện nay, công ty không thể không áp dụng
hình thức tiêu thụ này bởi nó cũng là một lợi thế cạnh tranh của công ty. Trên
thực tế, công ty nào có chính sách tín dụng thương mại càng có lợi cho khách
hàng sẽ càng kích thích được tiêu thụ. Vấn đề đặt ra là cần phải quản lý chặt
chẽ các khoản phải thu sao cho doanh nghiệp vừa tăng được lượng hàng bán
ra, vừa đảm bảo thu hồi đủ tiền hàng. Do đó phòng kế hoạch thị trường luôn
kết hợp chặt chẽ với phòng kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ chú ý các biện
pháp kiểm soát hoạt động thanh toán sản phẩm : phải mở sổ theo dõi chi tiết
các khoản nợ phải thu, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ ; khi bán
chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp

- Giấy báo Cú
……
2.1.1.2. Thủ tục kế toán
Công ty CP giấy Trúc Bạch sản xuất sản phẩm thuộc diện chịu thuế
GTGT, thuế suất GTGT là 5%. Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Doanh thu bán hàng của công ty được ghi nhận khi hoàn thành việc giao
hàng và được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Mọi hoạt động bán hàng của công ty đều phải được lập các chứng từ đầy
đủ, kịp thời. Đây là khâu hạch toán ban đầu của nghiệp vụ bán hàng để làm
căn cứ xác định doanh thu bán hàng.
a) Hình thức bán buôn:
Khi xuất kho thành phẩm đem bán, phòng kế hoạch thị trường phải lập
hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT là chứng từ của công ty xác nhận số lượng,
chất lượng, đơn giá, số tiền bán sản phẩm cho người mua. Đồng thời hó đơn
GTGT còn là căn cứ để công ty ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng và các sổ
kế toán liên quan, là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng trên đường,
ghi sổ kế toán của khách hàng.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
Hoá đơn GTGT được phòng kế hoạch thị trường lập thành 03 liên, sau
đó chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt, đóng dấu.
Liên 1: Lưu tại phòng kế hoạch thị trường.
Liên 2: Hoá đơn đỏ giao cho người mua.
Liên 3: Thủ kho giữ lại, ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán
ghi sổ kế toán, làm thủ tục thanh toán.
Tại cơng ty khi mua hàng chuyến sau công ty sẽ trả tiền hàng chuyến
trước cho công ty bằng tiền mặt hoặc sẽ trả tiền qua tài khoản tại ngân hàng
bằng các chứng từ hợp lệ như: Giấy uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản
b) Hình thức bán lẻ:
Được thực hiện với các khách hàng nhỏ, ở công ty CP giấy Trúc

1 AT100 Khăn ăn AT 100 Túi 720.000 4.285 3.085.714
2 ATH100 Khăn ăn AT 100(màu hồng) Tập 360.000 4.571 1.645.714
3 VSM2 Giấy vệ sinh M2 Cuộn 1.440.000 1.133 1.632.000
4 VSLĐ Giấy vệ sinh lố đôi Cuộn 1.500.000 1.219 1.828.572
Số tiền bằng chữ: Tám triệu sáu trăm linh một nghìn sáu trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
Cộng tiền hàng : 8.192.000
Thuế xuất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT : 409.600
Tổng cộng tiền thanh toán : 8.601.600
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
Từ những hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT phòng kế toán tổng hợp số
liệu của các loại khăn ăn, giấy ăn, giấy vệ sinh… mà khách hàng mua trong
tháng để vào sổ chi tiết bán hàng. Sổ chi tiết bán hàng theo dõi doanh thu của
từng loại hàng bán ra.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học KTQD
Biểu số 2.2: Trích sổ chi tiết bán hàng tháng 3
Đơn vị: Cơng ty CP giấy Trúc Bạch Mẫu S35-DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tháng 3 năm 2010
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải TK
Doanh thu Thuế
GTGT
Số hiệu

Khách hàng: Công ty CP Trường Sơn
Loại tiền: VNĐ
Dư nợ đầu kỳ
Phát sinh Nợ 22.524.600
Phát sinh Có 22.524.600
Dư nợ cuối kỳ
Ngày
Chứng từ Diễn giải TK Số phát sinh Số lượng Đơn giá
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
1/3 81182 1/3 -Hóa đơn bán hàng
+Khăn ăn AT100
+ Khăn ăn AT100
(màu hồng)
+ Giấy vệ sinh M2
+Giấy vệ sinh lố
đôi
-Thuế GTGT đầu ra
-Tổng hóa đơn 81182
5111
33311
3.085.714
1.645.714
1.632.000
1.828.572
409.600
8.601.600

Đơn vị: Công ty CP giấy Trúc Bạch Mẫu số S38-DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản 3331:Thuế GTGT đầu ra
Từ ngày 1/3/2010 đến ngày 31/3/2010
Loại tiền : VNĐ
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải TK
Đối
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
1/3 81182 1/3 Xuất bán cho
công ty CP
Trường Sơn
131 409.000
14/3 81263 14/3 Cửa hàng tạp
phẩm Hòa An
111
102.536
15/3 81199 20/3 Xuất bán cho
trường mần non
Xuân Đỉnh A
111 52.381
23/3 81365 23/3 Xuất bán cho

ĐU
Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế VAT Tổng tiền
1/3 81182 Hóa đơn bán hàng- công ty CP
Trường Sơn
-Khăn ăn AT 100
-Khăn ăn AT 100(màu hồng)
-Giấy vệ sinh M2
-Giấy vệ sinh lố đôi
Túi
Tập
Cuộn
Cuộn
131
131
131
131
720
360
1.440
1.500
4.285,71
4.571,43
1.133,33
1.219,05
8.192.000
3.085.714
1.645.714
1.632.000
1.828.572
409.600 8.601.600


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status