Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ĐÁNH GIÁ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN KHAI THÁC THỦY SẢN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ THEO QUAN ĐIỂM BỀN VỮNG" pot - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010

113

ĐÁNH GIÁ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN
KHAI THÁC THỦY SẢN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
THEO QUAN ĐIỂM BỀN VỮNG
ASSCESSMENT OF ENVIRONMENTAL ISSUES WITH FISHING
DEVELOPMENT IN THE SOUTHERN COASTAL AREAS OF CENTRAL
VIETNAM IN THE LIGHT OF SUSTAINABILITY

Nguyễn Thị Như Liêm
Trường ĐH Kinh tế, ĐH Đà Nẵng
Mai Văn Nam
Trường Đại học Cần Thơ
Phan Thị Dung
Trường Đại học Nha Trang

TÓM TẮT
Phát triển bền vững trên nền tảng tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi
trường là đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển các ngành. Bài viết này tập trung vào những
vấn đề về môi trường trong khai thác thủy thủy sản vùng duyên hải Nam Trung bộ thông qua
các chỉ số như: Năng suất khai thác, áp lực khai thác, mức độ khai thác, thay đổi về diện tích
và chất lượng môi trường sống, sự hiểu biết về hệ sinh thái, tác động của ngư cụ đến các loài
không mong muốn. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp: Hạn chế khai thác vào mùa sinh
sản, quản lý ngư cụ khai thác, xây dựng các khu bảo tồn biển nhằm bảo vệ môi trường nguồn
lợi trong phát triển khai thác thủy sản trong vùng theo hướng bền vững.
ABSTRACT
Sustainable development on the basis of economic growth, social development and
environmental protection is an inevitable requirement in the course of industrial developments.
This paper is concerned with the environmental issues with the fishing development in the

tính cơ cấu, tần suất, sự thay đổi của các biến, sau đó tiến hành so sánh với một số số
liệu thống kê và các qui định chung.
3. Kết quả nghiên cứu
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Khánh Hòa) nghề khai thác thủy
sản (KTTS) đã gắn bó lâu đời với ngư dân ven biển, các tỉnh có nghề khai thác phát
triển như: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, đặc biệt là một trong những cái nôi đầu tiên
của nghề khai thác cá ngừ đại dương với sản lượng cá ngừ đại dương khoảng trên 10
ngàn tấn/năm. Năm 2000 số lượng tàu thuyền gắn máy của vùng trên 21 ngàn chiếc với
tổng công suất trên 588 ngàn CV, đến năm 2007 đã có trên 26 ngàn chiếc với tổng công
suất trên 939 ngàn CV và đã đạt được sản lượng khai thác gần 400 ngàn tấn. Sự phát
triển của KTTS đã đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước và giải quyết một lượng
lớn lao động cũng như đời sống gia đình ngư dân, bên cạnh đó còn có ý nghĩa về quốc
phòng trong việc góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.
Về năng suất khai thác
Năng suất khai thác phải được tính toán theo từng loài, từng nghề, tuy nhiên đặc
thù nguồn lợi của vùng là đa loài, thành phần loài có giá trị kinh tế không cao. Chính vì
vậy, nghiên cứu tính toán dựa trên sản lượng khai thác tất cả các nghề bình quân một
năm trên một đơn vị công suất.
Bảng 1. Năng suất khai thác thủy sản vùng DHNTB
ĐVT: tấn/CV/năm
TT
Năm
Tỉnh 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Nhịp độ
PTBQ/năm (%)

1 Cả nước 0,52 0,46 0,45 0,40 0,37 0,34 0,32 0,33 93,6
2 Đà Nẵng 0,45 0,51 0,53 0,55 0,51 0,51 0,47 0,47 100,6
3 Quảng Nam 0,59 0,62 0,66 0,68 0,66 0,67 0,63 0,63 102,0
4 Quảng Ngãi 0,60 0,62 0,61 0,49 0,39 0,37 0,38 0,34 92,3

(a) Kích thước đối tượng khai thác
Đánh giá khai thác đã đạt MSY đều dựa trên dữ liệu điều tra nguồn lợi, hiện các
dữ liệu điều tra nguồn lợi ở Việt Nam không liên tục và chưa đầy đủ, do vậy để xác
định mức khai thác đã đạt qua điểm cân bằng tối ưu chưa, nghiên cứu thông qua đánh
giá sự biến động của các đối tượng khai thác qua thời gian 5 năm trở lại đây. Có tới
46% ngư dân cho rằng kích thước và trọng lượng cá trong vòng 5 năm trở lại đây có xu
hướng giảm, đặc biệt là có tới 97% ngư dân làm nghề lưới kéo đơn. Trong khi đó, chỉ
có 20% ngư dân nghề lưới rê và có 37% ngư dân nghề câu cá ngừ cho rằng xu hướng
giảm.
(b) Sản lượng khai thác bình quân của ngư dân
Đa phần ngư dân cho rằng sản lượng khai thác trong vòng 5 năm lại đây có xu
hướng giảm (65,6%) đặc biệt là nghề lưới kéo đơn.(xem Bảng 2).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010

116

Bảng 2. Sự thay đổi sản lượng khai thác trong vòng 5 năm
Nghề
Sự thay đổi sản lượng
Nghề câu Nghề lưới rê
Nghề lưới
kéo đơn
Tổng
Tăng rất
nhiều
Số chủ tàu 0 1 0 1
% 0 2,50 0 0,63
Tăng không
đáng kể
Số chủ tàu 2 11 0 13

liệu điều tra cho thấy tỷ lệ giảm cấp tháng 3 (43,8%) và tháng 4 (32,5%) là rất cao. Các
nguyên nhân giảm cấp: thời gian đánh bắt dài ngày, đá bị phèn, cá ngủ nước, chủ nậu ép
giá, đá non, không xăm đá khi bảo quản.
Nghề lưới kéo đơn ven bờ, khai thác quanh năm, chỉ trừ khi sóng to gió lớn hoặc
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010

117

làm nước để sửa chữa bảo dưỡng tàu, đối tượng đánh bắt của nghề này là các loài thủy
sản sinh sống ở tầng đáy như tôm, cá, mực nang…
Nghề lưới rê, từ tháng 01÷06 âm lịch được xem là mùa khai thác chính do thời
tiết khá thuận lợi, mùa khai thác phụ từ tháng 08÷01 âm lịch năm sau do thời tiết xấu
thường xuyên xảy ra gió bão. Một số chủ tàu lưới rê phát hiện từ tháng 10÷12 hàng năm
thường cho năng suất cao hơn do tỷ lệ cá có trứng nhiều, gây ảnh hưởng rất lớn đến
nguồn lợi.
Việc khai thác giữa mùa sinh sản làm cho sản lượng cũng như hiệu quả khai thác
về mặt kinh tế đạt được cao, nhưng vấn đề môi trường không được đảm bảo, cần có
nghiên cứu về đặc điểm sinh học cũng như mối quan hệ giữa khả năng đánh bắt với khả
năng sinh sản để có các kết luận c hính xác cho vấn đề môi trường theo quan điểm
PTBV.
Về diện tích và chất lượng của môi trường sống của các loài thủy sản
Tình trạng lấn biển (Vịnh Nha Trang) làm cho diện tích mặt nước ở các vịnh
giảm xuống, cản trở dòng chảy, ô nhiễm các cửa sông tăng lên làm giảm khả năng sinh
sản và phát triển các loài thủy sản. Kết quả điều tra cho thấy, 85% ngư dân cho rằng xu
hướng ô nhiễm môi trường biển tăng lên rất đáng kể, có 15% cho rằng tăng không đáng
kể. Ô nhiễm môi trường tác động đến PTBV ngành Thủy sản cũng như các ngành khác
và cộng đồng dân cư, nguyên nhân là: (a) Môi trường biển được xem là tài sản chung
nên rất nhiều đối tượng tham gia khai thác, các đối tượng này chỉ quan tâm đến khía
cạnh kinh tế chưa chú ý đến bảo vệ môi trường; (b) Tác hại ô nhiễm môi trường biển
không thể nhìn thấy ngay, nên mọi người chưa nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ

Số lượng tàu ven
bờ
chiếc 17.177 17.300 17.380 17.810 18.024 100,69
Tổng số tàu thuyền chiếc 21.517 24.371 24.997 26.185 25.821 102,64
Tổng công suất CV 588.696 815.448 883.783
926.882
1.034.843 108,39
(Nguồn: Sở Thủy sản các tỉnh và tính toán của tác giả)
Bảng 3 cho thấy mặc dù số lượng tàu ven bờ ít biến động trong giai đoạn 2000-
2007 nhưng công suất lại tăng thêm bình quân mỗi năm 28.141CV, nguồn lợi ven bờ
không thay đổi thậm chí còn giảm, làm gia tăng áp lực khai thác lên nguồn lợi ven bờ.
Tổng số lượng và công suất tàu thuyền vùng DHNTB lại gia tăng nhưng khả năng khai
thác cho phép ít thay đổi cùng với việc quản lý tuyến đánh bắt chưa được chặt chẽ làm
gia tăng áp lực khai thác lên vùng bờ, cụ thể tàu xa bờ vẫn còn đánh bắt ở vùng gần bờ.
Áp lực khai thác lên vùng ven bờ rất lớn trong khi đó lại là nơi sinh sống, sinh sản của
các loại thủy sản, làm suy giảm nguồn lợi cho các loài thủy sản ngoài khơi ở hiện tại và
tương lai, là một nguyên nhân làm giảm năng suất khai thác. Các biện pháp quản lý
tuyến khai thác cần được thực hiện nghiêm chỉnh nhằm bảo vệ nguồn lợi và gia tăng
nguồn lợi.
Về sự tác động của ngư cụ đến các loài không mong muốn
Trong quá trình khai thác đã tác động đến các loài không mong muốn (các đối
tượng đưa vào sách đỏ), 85% chính quyền và người dân biết điều này nhưng do năng
suất khai thác thấp nên việc thay đổi ngư cụ cũng như lắp đặt các thiết bị ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế. Chính phủ cũng chưa có các qui định về khống chế chiều dài lưới rê,
mẫu lưỡi câu, thiết bị thoát cá con… nên ngư dân sử dụng ngư cụ không bảo vệ nguồn
lợi.
4. Các đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm bảo vệ môi trường KTTS
Một là, Quản lý mùa vụ nhằm hạn chế khai thác vào mùa sinh sản
Khi xem xét mùa vụ khai thác đã phát hiện các ngư dân khai thác lúc cá mang
trứng rất nhiều, tỷ lệ cá có trứng rất cao. Ngư dân đã phát hiện nguyên nhân sản lượng

bảo yêu cầu của qui định bảo tồn biển quốc tế. Do vậy, Chính phủ Việt Nam cần hướng
dẫn ngư dân thực hiện các biện pháp gia tăng năng suất khai thác như tổ chức sản xuất
theo đội, liên kết kinh tế, sử dụng các thiết bị thăm dò cá, bảo quản tốt sản phẩm sau
khai thác, tìm kiếm các khách hàng… góp phần gia tăng hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi
trường.
Ba là, Xây dựng các khu bảo tồn biển
Việc thành lập các khu bảo tồn biển (KBTB) góp phần bảo đảm cân bằng sinh
thái, điều hòa môi trường biển, bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì nguồn giống thủy sản,
là địa điểm thích hợp cho nghiên cứu khoa học, giáo dục cộng đồng, du lịch sinh thái và
nghỉ dưỡng. Trên cơ sở các kết quả và kinh nghiệm quản lý và tổ chức dự án Hòn mun
5.[3], dự án Rạn Trào (Vạn ninh) cũng như các dự án KBTB khác cần thiết nhân rộng
mô hình KBTB, là cơ sở PTBV nghề cá cũng như giải quyết tốt sự cạnh tranh giữa các
chủ thể tham gia hưởng lợi từ nguồn tài nguyên biển, qua đó giáo dục được ý thức cộng
đồng.
Vùng DHNTB được Bộ Thủy sản qui hoạch có các khu vực này đều gắn với một
số địa danh du lịch, văn hóa truyền thống và nghề cá nên theo quan điểm chúng tôi cần
ưu tiên cho các mục tiêu: (a) Bảo vệ các đặc điểm về tự nhiên, văn hóa; (b) Sử dụng bền
vững các hệ sinh thái tự nhiên; (c) Du lịch và nghỉ dưỡng. Vùng DHNTB cần tiến hành
xây dựng các dự án thực thi có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương cũng như
các bên liên quan.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010

120

Công tác tổ chức thực hiện các KBTB cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngư dân,
chính quyền địa phương cũng như các tổ chức bảo tồn biển. Quản lý có sự tham gia của
ngư dân thông qua Hiệp hội nghề cá bằng việc xây dựng các thỏa ước quản lý giữa
chính quyền và cộng đồng. Các tổ chức bảo tồn xây dựng các định hướng bảo vệ môi
trường nguồn lợi và hướng dẫn thực hiện theo quan điểm đảm bảo sinh kế cho ngư dân
và tạo nguồn tài chính bền vững cho KBTB. Chính quyền hỗ trợ các tổ chức Hội nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status