thảo luận thâm hụt ngân sách nhà nước - Pdf 19

Mục lục:
1 Thế nào là thâm hụt ngân sách nhà nước 2
2 Thực trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam 2
3 Nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách ở Việt Nam 6
3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan 6
3.1.1 Tác động của chu kì kinh doanh 6
3.1.2 Do hậu quả các tác nhân gây ra 6
3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan 7
3.2.1 Do cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi 7
3.2.2 Do điều hành ngân sách nhà nước không hợp lý 7
3.2.2.1 Thất thu thuế nhà nước
3.2.2.2 Đầu tư công kém hiệu quả
3.2.2.3 Nhà nước huy động vốn để kích cầu
3.2.2.4 Chưa chú trọng giữa chi đầu tư phất triển và chi thường xuyên
3.2.2.5 Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn
4 Tác động của thâm hụt ngân sách ở Việt Nam 8
4.1 Tích cực 8
4.2 Tiêu cực 8
5 Giải pháp xử lý thâm hụt ngân sách ở Việt Nam 9
5.1 Phát hành tiền 9
5.1.1 Thực trạng phát hành tiền ở việt nam 10
5.1.2 Ưu, nhược diểm 11
5.1.2.1 Ưu điểm
5.1.2.2 Nhược điểm
5.1.3 Nhận xét 12
5.2 Vay nợ 12
5.2.1 Vay nợ trong nước 12
5.2.2 Ưu, nhược diểm 14
5.2.2.1 Ưu điểm
5.2.2.2 Nhược điểm
5.2.3 Vay nợ nước ngoài 15

Giai đoạn 1991-1995, cơ cấu chi ngân sách đã dần dần thay đổi theo
hướng tích cực. Nguồn thu trong nuớc đã đủ cho chi thường xuyên, tình
trạng đi vay hoặc dựa vào phát hành cho chi thường xuyên đã chấm dứt.
Trong giai đoạn này chi đúng đối tượng, có hiệu quả, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội được đặt ra. Nhờ những giải pháp trên, số thâm hụt ngân
sách đã giảm dần qua từng năm và được bù đắp bằng vay của dân và vay
nước ngoài.
Năm 1991 1992 1993 1994 1995
Tỷ lệ bội chi NSNN so với GDP 1,4% 1,5% 3,9% 2,2% 4,17%
Như vậy, có thể thấy bội chi NSNN trong những năm 1991-1995 là
rất thấp (bình quân 2,63%) thể hiện chính sách thắt chặt chi tiêu của Chính
phủ trong thời kỳ 1991-1995 và đây cũng là yếu tố rất quan trọng góp phần
kiềm chế lạm phát.
Giai đoạn 1996-2000, tình hình thu chi NSNN đã có nhiều chuyển
biến tích cực, thu không những đủ chi thường xuyên mà còn cho đầu tư phát
triển, thâm hụt NSNN được khống chế ở mức thấp. Tuy nhiên, giai đoạn
1996 - 2000 do tác động của khủng hoảng tài chính ở các nước Đông Nam Á
nên nền kinh tế gặp không ít khó khăn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bị giảm
dần từ 1996 đến 1999 và đến năm 2000 tốc độ này mới tăng lên chút ít, chặn
đứng đà giảm sút.
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ bội chi NSNN so với GDP 3% 4,05% 2,49% 4,37% 4,95%
Giai đoạn 2001-2010: trong những năm gần đây, NSNN cũng đã có
chuyển biến đáng kể. Tốc độ tăng thu hàng năm bình quân là 18,8%. Tốc độ
tăng chi bình quân hàng năm đạt 18,5%. Bội chi NSNN trong giai đoạn này
về cơ bản đuợc cân đối ở mức 5% GDP.
Đơn vị tính: Tỷ Đồng
Năm Số Bội chi Bội chi so với GDP
200
1

80. Giảm thâm hụt ngân sách đạt được là do kết quả của những biện pháp
cứng rắn như cắt giảm chi tiêu chính phủ, xóa bỏ dần các loại trợ cấp qua
giá, lương, trợ cấp cho xí nghiệp quốc doanh… Nhiều năm thâm hụt giảm
xuống dưới 5% so với GDP – một kết quả đáng khích lệ.
Tình hình thâm hụt ngân sách của Việt Nam từ 2000 đến 2008
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
TỔNG THU 90749 103888 123860 152274 190928 228287 279472 315915 416783
TỔNG CHI 108961 129773 148208 181183 214176 262697 308058 399402 494600
THÂM HỤT -18212 -25885 -24348 -28909 -23248 -34410 -28586 -83487 -77817
NHẬN XÉT:
+trong giai đoạn 2000-2008, tổng chi luôn lớn hơn tổng thu, khoảng
chênh lệch thu – chi ngày càng tăng.
+ tốc độ tăng thâm hụt diễn ra liên tục và ngày càng nhanh, đặc biệt là
giai đoạn 2007 – 2008.
+ tỷ trọng tăng thâm hụt trong GDP cao, hầu hết trên 5%.
+tốc độ tăng thâm hụt chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: thiên tai, suy
giảm kinh tế, kích cầu dẫn tới tốc độ tăng thâm hụt đột biến năm 2007-
2008; tình hình thế giới ( giá dầu, suy thoái).
Năm 2007: tổng cục Thống kê cho biết, tổng thiệt hại do thiên tai, chủ yếu là do
sạt lở đất, mưa to và bão lũ gây ra ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước trong năm
2007 ước tính lên tới trên 11.600 tỷ đồng, bằng khoảng 1% GDP; giá dầu thô trên
thị trường thế giới năm 2007 giảm->giảm thu ngân sách,giảm thếu nhập khẩu xăng
dầu, trợ giá cho xăng dầu_>tăng mức thâm hụt
Năm 2008: chính phủ kích cầu nền kinh tế, trị giá gói kích thích lên tới … tỷ
USD->tăng thâm hụt 8-12%GDP, giảm thu từ thuế
Năm 2009:
Riêng IMF đã yêu cầu Chính phủ Việt Nam giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu
công. Theo đại diện của IMF, thì thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong năm
2009 đã lên tới 9% GDP, theo cách tính của IMF. Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với
mức Việt Nam công bố chỉ là 6,9% GDP.

Thuế là nguồn thu chính và bền vững nhất cho ngân sách nhà nước bên cạnh các nguồn
thu khác như tài nguyên, doanh nghiệp nhà nước, vay, nhận viện trợ…tuy nhiên, do hệ
thống pháp luật ta còn nhiều bất cập, sự quản lí chưa chặt chẽ đã tạo kẻ hở cho các cá
nhân, tổ chức lợi dụng để trốn thuế, gây thất thu một lượng đáng kể cho ngân sách nhà
nước…điển hình, trong năm 2008 lượng thuốc lá nhập lậu vào nước ta đã làm thất thu
thuế, lấy đi của ngân sách nhà nước 2.500- 3000 tỉ đồng. Ngoài ra, lượng thuốc lá nhập
lậu còn làm chảy máu ngoại tệ của đất nước khoảng 200 triệu USD/năm, làm gia tăng
thất nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó, việc giãn thuế, giảm thuế và miễn thuế một mặt giúp các doanh nghiệp có
thêm nguồn vốn đầu tư, duy trì và mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, việc miễn thuế, giảm
thuế hoặc chậm thu làm ảnh hưởng tới các khoản chi ngân sách khác gây thâm hụt ngân
sách nhà nước.
3.2.2.2 Đầu tư công kém hiệu quả
Trong 2 năm 2007 và 2008, nước ta đã tiếp nhận một lượng vốn rất lớn từ bên ngoài.
Nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình trọng điểm quốc gia
phục vụ lợi ích phát triển của đất nước. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng đầu tư dàn
trải gây lãng phí ở các địa phương vẫn chưa được khắc phục triệt để, tiến độ thi công
những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, đã gây lãng phí nguồn
ngân sách nhà nước và kiềm hãm sự phát triển của các vùng miền, là nguyên nhân chính
dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, nền hành chính công - dịch vụ công của chúng ta quá kém hiệu quả. Chính
sự kém hiệu quả này làm cho tình trạng thâm hụt ngân sách càng trở nên trầm trọng.
3.2.2.3 Nhà nước huy động vốn để kích cầu
Chính phủ kích cầu qua 3 nguồn tài trợ chính là: Phát hành trái phiếu Chính phủ,
miễn giảm thuế và sử dụng Quỹ dự trữ nhà nước. Sử dụng gói giải pháp kích cầu
một mặt làm kích thích tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sẽ làm mức
thâm hụt ngân sách tăng rất cao khoảng 8-12%GDP
3.2.2.4 Chưa chú trọng giữa chi đầu tư phất triển và chi
thường xuyên
Đây là một trong những nguyên nhân gây căng thẳng về ngân sách áp lực bội chi ngân

tăng trưởng trong dài hạn.
 Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài còn làm xói mòn niềm tin đối với năng
lực điều hành vĩ mô của chính phủ. Nó cũng làm tăng mức lạm phát kỳ
vọng của người dân và của các nhà đầu tư vì họ cho rằng Chính phủ trước
sau gì cũng sẽ phải in thêm tiền để tài trợ thâm hụt.
 Thâm hụt ngân sách cao và lâu dài tất yếu dẫn tới việc nhà nước buộc phải
phát hành thêm tiền để tài trợ thâm hụt, và điều này đến lượt nó dẫn tới lạm
phát.
 Gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ làm tăng nợ quốc gia, khiến sự tăng trưởng
của sản lượng tiềm năng chậm lại.
 Thâm hụt còn làm cho các nhà hoạt động chính sách không thể hoặc không
sẵn sàng sử dụng các gói kích thích tài chính đúng thời điểm.
 Để bù lại các khoản thâm hụt chính phủ buộc phải tăng thuế hoặc vay nợ
thông qua phát hành trái phiếu. Thuế làm méo mó nền kinh tế, gây ra tổn
thất vô ích về phúc lợi xã hội và các doanh nghiệp phải chịu chi phí lớn
hơn, làm giảm động lực sản xuất và khả năng cạnh tranh. Đồng thời mức
tiêu dùng cũng giảm->giảm tổng cầu.
 Tóm lại: Thâm hụt ngân sách cao, kéo dài đe dọa sự ổn định vĩ mô.
5 Giải pháp xử lý thâm hụt ngân sách ở Việt Nam
Để khắc phục tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước,tuỳ theo bối cảnh,theo tình hình
kinh tế từng nước mà người ta có thể sử dụng một,hai hay nhiều biện pháp khác nhau như:
Phát hành tiền
Vay trong nước hoặc vay nước ngoài
Tăng thuế hoặc tăng các nguồn thu khác của Chính phủ
Cắt giảm chi tiêu (kể cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển )
Trong đó ,ba giải pháp đầu được xem như những giải pháp “cấp tiến” vì nó không trực
tiếp cắt giảm quyền lợi của bất kỳ bộ phận nào trong xã hội.Mặt khác nó lại hướng vào việc tăng
nguồn tài chính cho nên khá dễ triển khai.
Trong khi đó,giải pháp thứ tư được mệnh danh là “bảo thủ” vì nó nhằm vào cắt giảm chi
tiêu.Do đó,giải pháp này sẽ bị các ban ngành ,địa phương hoặc đơn vị có ngân sách dự kiến bị cắt

1988 450
1989 1.655
1990 1.200
Trong thời gian 5 năm 1986 - 1990, 59,7% mức thâm hụt của Ngân
sách nhà nước được hệ thống ngân hàng thanh toán bằng cách phát hành
tiền. Trong bối cảnh mà tỷ lệ tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn rất thấp (có
thể nói là không đáng kể), làm không đủ ăn, tỷ lệ chi đầu tư phát triển lại
quá lớn và nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách lại chủ yếu do phát hành tiền
như trên chính là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến lạm phát
phi mã trong giai đoạn 1986-1990.
5.1.2 Ưu, nhược diểm
5.1.2.1 Ưu điểm
Nhu cầu bù tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một
cách nhanh chóng, không phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng
nợ nần.
5.1.2.2 Nhược điểm
Tài trợ thâm hụt ngân sách theo phương pháp này thì xu hướng sẽ tạo
ra một tổng cầu quá lớn trong nền kinh tế và làm cho lạm phát tăng nhanh .
5.1.3 Nhận xét
Như vậy, biện pháp này có nhược điểm lớn là chứa đựng nguy cơ lạm
phát,gây tác động tiêu cực đến mọi mặt đời sống chính trị ,kinh tế và xã hội.
Kinh nghiệm chua xót về việc phát hành tiền quá dễ dãi để bù đắp
thâm hụt ngân sách gây ra lạm phát cao trong thập kỷ 80 đã cho chúng ta
những bài học quý giá.
Trong những năm 80 của thế kỷ 20, nước ta đã bù đắp bội chi ngân
sách nhà nước bằng cách in thêm tiền đưa vào lưu thông. Việc này đã đẩy tỷ
lệ lạm phát đỉnh điểm lên tới hơn 600%, nền kinh tế bị trì trệ
Chính vì những hậu quả đó, biện pháp này rất ít khi được sử dụng. Và
từ năm 1992, nước ta đã chấm dứt hoàn toàn việc in tiền để bù đắp bội chi
ngân sách nhà nước.

2004 27.450 34.703
2003 22.895 29.936
2002 18.382 25.597
5.2.2 Ưu, nhược diểm
5.2.2.1 Ưu điểm
- Đây là biện pháp cho phép Chính phủ có thể duy trì việc thâm hụt
ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế. Vì
vậy, biện pháp này được coi là một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát.
- Tập chung được khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư,tránh được
nguy cơ khủng hoảng nợ nước ngoài, dễ triển khai.
5.2.2.2 Nhược điểm
 Thứ nhất, chứa đựng nguy cơ kìm hãm sự phát triển của các hoạt
động sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế.
Để vay được tiền chính phủ phải đa dạng hoá các hình thức vay như
phát hành trái phiếu, tín phiếu, công trái Đồng thời phải thực hiện nhiều
biện pháp để tăng mức độ hấp dẫn người cho vay như tăng lãi suất, mở rộng
ưu đãi về thuế thu nhập ngoài ra còn phải triển khai các biện pháp khác, kể
cả tuyên truyền, vận động để huy động tối đa nguồn tiền trong dân cư
nhằm hoàn thành kế hoạch vay đã định.
Tuy nhiên, tổng lượng tiền mà nhân dân và các đơn vị có thể có để cho
chính phủ vay bị giới hạn trong tổng lượng tiết kiệm của xã hội. Nếu chính
phủ huy động được nhiều thì đương nhiên phần tiền còn lại dành cho đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh ở khu vực ngoài quốc doanh sẽ giảm đi.
Như vậy, chưa biết chính phủ sẽ làm gì, làm như thế nào đối với lượng
tiền huy động được, nhưng xã hội hay trực tiếp hơn là khu vực các doanh
nghiệp và dân cư đó sẽ mất đi một nguồn vốn tương ứng có khả năng dành
cho đầu tư phát triển kinh tế. Nếu các biện pháp thu hút tiền vay của chính
phủ và của ngân hàng càng có lãi suất cao thì càng tạo ra luồng tiền vốn dịch
chuyển từ các khu vực doanh nghiệp và dân cư sang hệ thống tài chính ngân
hàng mà không chảy vào sản xuất kinh doanh.

các chính phủ nước ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng
Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế
5.2.3.1 Thực trạng vay nợ nước ngoài của Việt Nam
Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển của các chính phủ, các tổ
chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế cung cấp cho chính phủ của một
nước nhằm thực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội và
hiện nay chủ yếu là nguồn vốn phát triển chính thức ODA.
Vay nợ nước ngoài có thể thực hiện dưới các hình thức: phát hành trái
phiếu bằng ngoaị tệ mạnh ra nước ngoài, vay bằng hình thức tín dụng
Năm Số tiền vay nước ngoài để bù
đắp bội chi ngân sách nhà nước
(đơn vị tính: Tỷ Đồng)
Số bội chi
2010
21.000 119.700
2009 27.380 115.900
2008 15.000 66.200
2007 13.500 56.500
2006 12.500 48.500
2005 8.326 40.746
2004 7.253 34.703
2003 7.041 29.936
2002 7.125 25.597
5.2.4 Ưu, nhược diểm
5.2.4.1 Ưu điểm
Nó là một biện pháp tài trợ ngân sách nhà nước hữu hiệu, có thể bù đắp
được các khoản bội chi mà lại không gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế.
Đây cũng là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt
trong nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

ngược nhau của việc tăng thuế thu nhập tuỳ theo mức thuế suất áp dụng.
Có một mức mức thuế suất tối ưu (t*) cho phép nhà nước đạt được số
thu ngân sách từ thuế lớn nhất. Khi thuế suất nằm dưới mức tối ưu này, thì
nâng thuế suất cho phép tăng thu ngân sách. Nhưng nếu thuế suất đã cao hơn
mức tối ưu này mà lại tiếp tục nâng thuế suất thì số thu ngân sách chỉ giảm
đi. Hàm ý của đường cong Laffer là khi thuế suất đang ở mức cao, thì giảm
thuế suất sẽ có lợi vì thu ngân sách tăng đồng thời lại khuyến khích khu vuẹc
tư nhân hăng hái đầu tư.
5.3.1 Ưu, nhược diểm
5.3.1.1 Ưu điểm
Khi còn trong vùng có thể chịu đựng được,tăng thuế suất thuế thu nhập
sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước,đồng thời còn kích thích các đối
tượng mở mang các hoạt động kinh tế,tăng khả năng sinh lời,một phần nộp
ngân sách nhà nước,còn lại là thặng dư cho mình.Trong trường hợp này,tăng
thuế thu nhập có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế.
5.3.1.2 Nhược điểm
Khi vượt qua giới hạn chịu đựng của nền kinh tế, tăng thuế suất trực
thu sẽ làm giảm nguồn thu từ thuế của ngân sách nhà nước và thúc đẩy trốn
thuế ,lậu thuế.
5.3.2 Nhận xét
Trên thực tế, tăng thuế là giải pháp không dễ áp dụng và rất tốn kém.
Tăng thuế có khả thi hay không còn phụ thuộc vào sức chịu đựng của nền
kinh tế, phụ thuộc vào hiệu quả làm việc của hệ thống thu,phụ thuộc vào
hiệu suất của từng sắc thuế. Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, hoạt động kinh
tế mờ nhạt thì tăng thuế không những không khả thi mà còn cản trở hoạt
động sản xuất kinh doanh,trực tiếp làm tăng số lượng nợ đọng thuế của các
doanh nghiệp, đẩy các doanh nghiệp vào tình trạng tài chính không lành
mạnh và làm giảm nguồn thu ngân sách.
Ở Việt Nam, năm 2009 Chính phủ đã giải quyết thâm hụt ngân sách
bằng cách: Tăng thuế thu nhập cá nhân và thuế bất động sản. Liên quan tới

mang tính chủ đạo, hiệu quả nhằm tạo ra những đột phá cho sự phát triển
kinh tế - xã hội, đặc biệt những dự án chưa hoặc không hiệu quả thì phải cắt
giảm, thậm chí không đầu tư. Mặt khác, bên cạnh việc triệt để tiết kiệm các
khoản đầu tư công, những khoản chi thường xuyên của các cơ quan nhà
nước cũng phải cắt giảm nếu những khoản chi này không hiệu quả và chưa
thực sự cần thiết.
5.4.1 Ưu, nhược diểm
5.4.1.1 Ưu điểm
• Nhà nước chủ động trong thu và chi NSNN
• Không ảnh hưởng tới các biến số kinh tế vĩ mô
• Giảm chi tiêu CP Giảm Tổng cầu giảm lạm phát cao như hiện nay
5.4.1.2 Nhược điểm
• Khó thực hiện, nếu cắt giảm nhiều thì không hoàn thành được chỉ tiêu kinh
tế
• Ảnh hưởng tới lợi ích công
• Khó khăn trong việc quản lý giám soát các dự án đầu tư của CP
5.4.2 Nhận xét
Xét theo góc độ kinh tế học,cắt giảm chi tiêu với hy vọng giảm tổng
chi nhằm giảm mức thâm hụt ngân sách nhà nước là một biện pháp ‘tiêu
cực’.
Chính phủ sẽ cắt giảm chi thường xuyên,bao gồm cả chi lương ,chi
mua sắm trang thiết bị cho bộ máy quản lý hành chính,thậm chí sẽ trì hoãn
hoặc cắt giảm đầu tư phát triển.
Đương nhiên, ở đây cần phân biệt tính hiệu quả, tiết kiệm trong mỗi
khoản chi ngân sách với khái niệm cắt giảm chi tiêu ngân sách nhà nước,cần
phân biệt khái niệm lãng phí và phạm trù kích cầu. Nếu như công việc trung
gian gián tiếp kích thích hoạt động kinh tế thì đó không phải là lãng phí mà
là những việc cần làm ngay giúp cho nền kinh tế phục hồi.Dù trước mắt
,ngân sách có thiếu hụt cũng phải tạo nguồn để chi cho khoản đó nhằm chấn
hưng nền kinh tế và nuôi dưỡng nguồn thu trong tương lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status