Giáo trình kỹ năng đàm phán và giao tiếp trong kinh doanh - Pdf 19



Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Giáo trình
Kỹ năng giao tiếp đàm phán
trong kinh doanh Chủ biên
GS.TSKH Vũ Huy Từ
3
Lời nói đầu
Trong cơ cấu kiến thức của chơng trình đào tạo nhóm ngành kinh tế, kinh
doanhvà quản lý kinh doanh của Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội,
môn học Kỹ năng giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh đợc dặt trong mục kiến thức
ngành thuộc phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, với thời lợng 3 ĐVHT.
Điểm đặc thù về kiến thức của môn học Kỹ năng giao tiếp, đàm phán trong kinh
doanh là ở chỗ nó không nặng về mục tiêu kiến thức lý luận mà chủ yếu là nhằm mục
tiêu rèn luyện kỹ năng thực hành. Nói khác đi, môn học này không chỉ là giảng giải về
lý thuyết mà chủ yếu là về thực hành. Kết thúc môn học này mà sinh viên mới chỉ nắm
đợc lý thuyết là cha đủ, mà còn phải có năng lực thực hành về các hoạt động giao tiếp
và đàm phán trong kinh doanh.
Trong khi học Kỹ năng giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh sinh viên phải rèn,
tập tơng đối thành thạo 2 nhóm kỹ năng: kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh và kỹ
năng đàm phán trong kinh doanh. Đây là hai nhóm kỹ năng cần thiết cho mọi ngời,
mọi tổ chức trong cuộc sống, trong mọi nghề nghiệp, nhng đặc biệt cần thiết và không

10
3. Cách tóm tắt văn bản
10
III. Kỹ năng đọc hiểu giáo trình trớc khi nghe giảng
12
1- Các mức độ đọc giáo trình.
12
2- Đọc hiểu toàn bộ giáo trình môn học
13
B. Kỹ năng viết ( Tạo lập văn bản khoa học, chính luận)
15
I. Định hớng - Xác định chủ đề văn bản
15
1. Xác định mục đích viết - Viết để làm gì?
15
2. Xác định các nhân vật giao tiếp - Viết cho ai đọc?
15
3. Xác định hoàn cảnh viết - Viết trong hoàn cảnh nào?
15
4. Xác định hệ thống chủ đề văn bản
15
II - Xây dựng lập luận phục vụ chủ đề văn bản
18
1. Tìm luận cứ
18
2. Tìm cách luận chứng
20
3. Biết cách sử dụng các phơng tiện liên kết lập luận
21
III - Xây dựng đề cơng văn bản

40
4. Định rõ mục tiêu thuyết trình và thu thập thông tin, t liệu
42
5. Soạn đề cơng bài nói
42
II. Những yêu cầu khi thuyết trình
44
1. Nhịp cầu ánh mắt
44
2. Ngữ điệu của giọng nói
45
5
3. Ngôn ngữ ngoại hình
46
4. Sự đồng cảm của thính giả
47
5. Sử dụng phơng tiện nhìn
48
III. Các bớc của một buổi thuyết trình và Những mẫu câu cho các
bớc đó.
49
1- Bắt đầu thuyết trình
50
2- Công bố chủ đề, mục đích, và sơ phác sờn bài nói
50
3- Nhắc trớc đến tài liệu sẽ phát (nếu có)
52
4- Đi vào nội dung chính
52
5- Khích động cử toạ

61
2. Các loại hình giao tiếp.
61
II. Cấu trúc của hoạt động giao tiếp.
63
1. Truyền thông trong giao tiếp.
63
2. Quá trình nhận thức lẫn nhau trong giao tiếp.
63
3. Quá trình tác động qua lại, ảnh hởng lẫn nhau trong giao tiếp.
66
III . Các phơng tiện của giao tiếp
69
1. Phơng tiện giao tiếp ngôn ngữ
70
2. Phơng tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
71
B. kỹ năng Giao tiếp trong kinh doanh
74
I. Những đặc tính và nguyên tắc của giao tiếp trong kinh doanh.
74
1. Đặc tính của giao tiếp trong kinh doanh.
74
2. Các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh
75
II. Phong cách, kỹ năng giao tiếp
77
1. Phong cách giao tiếp,
77
2. Kỹ năng giao tiếp:

89
2. Một số loại th giao dịch trong kinh doanh.
90
VII. Giao tiếp trong môi trờng doanh nghiệp
103
1. Giao tiếp nội bộ doanh nghiệp
103
2. Giao tiếp với bên ngoài.
108
Câu hỏi ôn tập, bài tập thực hành
110
Chơng IV: đàm phán trong kinh doanh
114
I. Khái niệm, đặc điểm của đàm phán kinh doanh.
114
1. Khái niệm đàm phán kinhdoanh.
114
2. Đặc điểm của đàm phán kinh doanh.
114
II. Chiến lợc, chiến thuật đàm phán kinh doanh:
115
1. Chiến lợc đàm phán kinh doanh
116
2. Chiến thuật đàm phán kinh doanh
119
III. Các giai đoạn và hình thức đàm phán trong kinh doanh
120
1. Các giai đoạn đàm phán trong kinh doanh.
120
2. Các hình thức đàm phán giao dịch:

Chơng i
Kỹ năng xử lý văn bản
A. Kỹ năngTiếp nhận văn bản khoa học, chính luận ( Kỹ năng đọc)
Văn bản là sản phẩm và phơng tiện của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ ở dạng
viết. Đó là một tập hợp gồm nhiều câu, nhiều đoạn, nhiều chơng, nhiều phần nhng
có tính trọn vẹn về nội dụng, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và
hớng tới mục tiêu giao tiếp nhất định.
Mỗi văn bản hớng tới một mục tiêu nhất định. Đó chính là mục đích giao tiếp
của văn bản và trả lời cho các câu hỏi: Văn bản viết ra nhằm mục đích gì? Để làm gì?
Mục tiêu của văn bản quy định việc lựa chọn chất liệu của nội dung, việc tổ chức chất
liệu nội dung, việc lựa chọn phơng tiện ngôn ngữ và tổ chức văn bản theo một cách
thức nhất định ( phong cách chức năng ).
Trong đời sống hàng ngày cũng nh trong việc học tập và nghiên cứu khoa học
của sinh viên, việc đọc để tiếp nhận đầy đủ, chính xác một văn bản của ngời khác là
một việc diễn ra thờng xuyên, liên tục. Nhà kinh doanh cũng hàng ngày phải tiếp xúc
và xử lý các văn bản viết. Muốn nắm bắt đợc những nội dung thông tin có trong văn
bản, muốn hiểu đợc văn bản một cách sâu sắc, ngời đọc phải có kĩ năng tiếp nhận văn
bản. Nhng kĩ năng tiếp nhận văn bản lại không phải tự nhiên có đợc mà cần phải qua
một quá trình rèn luyện nghiêm túc, công phu và bền bỉ mới có thể đạt tới. Bởi vậy việc
rèn luyện kĩ năng tiếp nhận văn bản là điều hết sức cần thiết đối với mỗi ngời sinh viên.
Kỹ năng tiếp nhận văn bản bao gồm các thao tác t duy và thao tác ngôn ngữ
sau đây.
I. Phân tích văn bản khoa học
Để có thể tiếp nhận đầy đủ và chính xác những nội dung thông tin có trong văn
bản, trớc hết cần phải phân tích văn bản. Việc phân tích văn bản càng thực hiện tốt bao
nhiêu thì việc lĩnh hội, tiếp nhận văn bản càng đạt hiệu quả cao bấy nhiêu. Để phân tích
văn bản, ta phải trả lời ba câu hỏi sau:
1. Văn bản này viết về cái gì ?
Câu hỏi này buộc ta phải tìm hiểu về mảng hiện thực đợc nói tới trong văn bản.
Đó là đề tài của văn bản.

việc xác định hệ thống chủ đề của văn bản là cần thiết đối với việc phân tích tìm hiểu
nội dung văn bản.
9
Chủ đề của văn bản khoa học thờng đợc nói rõ ở đầu đề của văn bản. Để tìm hiểu
chủ đề chung của văn bản, ngoài việc dựa vào đầu đề và các mục lớn nhỏ trong văn bản,
chúng ta còn cần phải:
- Dựa vào phần mở đầu và kết thúc văn bản
Đây là những phần mở ra và khép lại toàn bộ văn bản. Chính hai phần này thể
hiện tập trung nhất nội dung cơ bản nhất của văn bản.
- Dựa vào hệ thống những câu chủ đề chứa đựng trong các đoạn văn (cũng
thờng là các chủ đề bộ phận).
Phối hợp xem xét đầu đề của văn bản, các câu chủ đề của đoạn văn với việc tìm
hiểu phần mở đầu và kết thúc văn bản, chúng ta xác định đợc chủ đề của văn bản.
3. Văn bản này có bố cục nh thế nào?
Câu hỏi này buộc chúng ta phải tìm hiểu kĩ về kết cấu logic của văn bản, cách lập
luận trong văn bản Nói cách khác, ta phải tìm hiểu về những yếu tố thuộc hình thức tổ
chức của văn bản.
Cùng một đề tài và chủ đề, nghĩa là cùng một nội dung, nhng cách tổ chức khác
nhau sẽ đem lại những hiệu quả khác nhau, đặc biệt đối với văn bản văn học. Bố cục
của văn bản khoa học thờng dễ phát hiện nhờ một hệ thống đề mục từ lớn đến nhỏ theo
lối viết diễn dịch.
Tóm lại, để tiếp nhận văn bản một cách có hiệu quả, ta cần phải thực hiện các
thao tác phân tích văn bản để tìm hiểu đề tài, hệ thống chủ đề và hình thức tổ chức của
văn bản. Chỉ khi hiểu rõ những yếu tố này ta mới có thể nói rằng ta có khả năng hiểu
đầy đủ và sâu sắc văn bản.
II. Tóm tắt văn bản khoa học
Sau khi phân tích và tìm hiểu văn bản, đặc biệt là văn bản khoa học, chúng ta
thờng có nhu cầu tóm tắt lại văn bản đó. Tóm tắt văn bản chủ yếu là ghi lại những nội
dung chính của văn bản gốc dới dạng dồn nén các thông tin theo một mục đích nào đó
đã đợc định trớc. Với những văn bản phong cách khác nhau việc tóm tắt văn bản,

- Xác định rõ mục đích tóm tắt
Đây là bớc khởi đầu chi phối tất cả các quá trình tóm tắt sau này, từ việc chọn
cách tóm tắt, lọc các chi tiết đến việc tính toán độ dài ngắn của văn bản. Vì thế, chỉ khi
chúng ta định rõ đợc mục đích thì việc tóm tắt mới nên bắt đầu tiến hành.
- Chọn cách tóm tắt
Dựa vào mục đích đặt ra, chúng ta lựa chọn cách tóm tắt sao cho phù hợp Có thể
nêu ra ở đây một vài cách tóm tắt thờng hay đợc sử dụng:
11
+ Tóm tắt thành đề cơng.
+ Tóm tắt thành văn bản nhỏ
+ Tóm tắt thành một câu ( nén câu )
3.2. Bớc 2 : Tiến hành tóm tắt
Sau bớc định hớng tóm tắt, nghĩa là đã xác định đợc mục đích và cách tóm tắt,
chúng ta bắt đầu tiến hành tóm tắt văn bản. Dựa vào kết quả của việc phân tích và tìm hiểu
văn bản, chúng ta có thể triển khai việc tóm tắt văn bản một cách thuận lợi. Ta hãy cùng tóm
tắt văn bản Nghệ thuật quảng cáo hiện đại đợc nói tới ở trên theo 3 cách.
a. Cách 1 : Tóm tắt văn bản thành đề cơng.
Trớc hết là tóm tắt thành đề cơng khung (đề cơng tổng quát) sau đó chi tiết
hoá bộ khung đó để có đợc đề cơng chi tiết của văn bản.
+ Dựa vào hệ thống chủ đề bộ phận của văn bản gốc để hình thành bộ khung
cho đề cơng tóm tắt văn bản.
Đối với văn bản có sẵn các đề mục thì mỗi đề mục đó sẽ ứng với một ý lớn, một
mục trong đề cơng. Đối với văn bản không có đề mục ta cần dựa vào các chủ đề bộ
phận để lập thành từng mục ý cho đề cơng.
Khi lập bộ khung đề cơng, chúng ta nên chú ý sử dụng các kí hiệu chữ số Lamã
( I, II, III ), chữ số ả rập (1,2,3 ), các con chữ hoa (A,B,C) để tách các bậc ý lớn nhỏ,
ý chính phụ cho thật rõ ràng. Đối với các văn bản gốc đã có sẵn kí hiệu, ta có thể dùng
ngay các kí hiệu đó cho văn bản tóm tắt. Đối với các văn bản không có kí hiệu sẵn,
chúng ta phải dựa vào các bậc ý trong văn bản mà ghi kí hiệu cho phù hợp. Điều quan
trọng là nhất thiết phải dùng cùng một loại kí hiệu cho những ý ngang bậc nhau, không

1- Các mức độ đọc giáo trình.
a- Đọc biết : đọc nhanh, đọc lớt để biết đợc giáo trình có viết về cái đó và cái đó
nằm ở chỗ nào trong giáo trình .
b- Đọc hiểu : đọc lại, chậm hơn để giải thích đợc các nội dung đã biết theo chiều
xuôi.
c- Đọc sâu : đọc lại, đặt ngợc vấn đề hoặc đi sâu vào những đoạn, những ý, những
cụm từ cảm thấy có vấn đề, đặt câu hỏi tại sao và tự trả lời . Hãy tra cứu các loại
từ điển có liên quan.
d- Đọc mở rộng : đọc thêm giáo trình của các tác giả khác hoặc đọc tài liệu tham
khảo trong đó trình bày kỹ hơn vấn đề đã viết trong giáo trình.
13
2- Đọc hiểu toàn bộ giáo trình môn học
Đây là công việc của giai đoạn cuối môn học hoặc giai đoạn ôn tập và thi .
2.1. Qua tất cả các chơng mục đã học hãy tìm ra vấn đề trung tâm của môn
học và xác định mối quan hệ nội tại giữa vấn đề trung tâm với các vấn đề còn lại . Từ đó
vẽ ra đợc sơ đồ quan hệ giữa chủ đề chung với các chủ đề bộ phận và các tiểu ý.
Trong hệ thống kiến thức môn học hãy tìm ra nhóm kiến thức cơ bản nhất
(nhóm khái niệm, qui luật, nguyên tắc, quan điểm) chi phối các kiến thức còn lại. Thử
tìm cách vẽ ra đợc cái cây kiến thức chủ yếu của môn học.
2.2. Xác lập mối quan hệ lôgic giữa các chơng mục, giữa các nhóm kiến thức :
- Quan hệ: nền tảng và phái sinh
- Quan hệ: nhân quả, tuỳ thuộc.
- Quan hệ: đồng đẳng, thứ bậc.
- Quan hệ: dọc và ngang.
2.3. So sánh nội dung môn học này với nội dung các môn học gần gũi và các môn
học rất khác biệt để phát hiện dợc ranh giới giữa chúng và đặc trng của mỗi môn học đó.
Cẩm nang số 1
Kỹ năng phân tích văn bản
Thứ tự công việc cần làm
Các kỹ năng cần tập thành thạo

Xác định mục đích tóm tắt
Chọn cách tóm tắt
1. Tóm tắt thành đề cơng
khung (Đề cơng sơ lợc)
1.1 Tìm hệ thống chủ đề bộ phận của văn bản gốc
bằng cách tìm chủ đề ở mỗi đoạn của văn bản.
1.2 Dựa vào hệ thống chủ đề bộ phận để lập khung
cho đề cơng.
1.3 Nêu văn bản có chia sẵn đề mục thì lấy hệ thống
đề mục làm khung cho đề cơng tóm tắt.
1.4 Đánh số khung đề cơng bằng các ký hiệu phù
hợp
2. Tóm tắt thành đề cơng
chi tiết
2.1 Đa ý lớn, ý nhỏ phù hợp vào mỗi đề mục của
khung đề cơng.
3. Tóm tắt thành văn bản nhỏ
3.1 Giữ lại các câu chủ đề bộ phận
4. Tóm tắt thành một câu
4.1 Đó là câu chủ đề chung của cả văn bản.
Câu hỏi ôn tập
1- Để phân tích một văn bản chúng ta cần đặt ra và trả lời những câu hỏi nào ? Làm
thế nào để trả lời từng câu hỏi đó ?
2- Phân tích một văn bản nhằm mục đích gì ?
3- Có mấy cách tóm tắt văn bản ? Cách nào quan trọng nhất tại sao?
4- Muốn tóm tắt vản bản thành đề cơng cần thực hiện những thao tác nào ?
5- Muốn tóm tắt văn bản thành văn bản nhỏ cần thực hiện những thao tác nào?
Kỹ năng đọc hiểu giáo trình trớc khi nghe giảng



4. Xác định hệ thống chủ đề văn bản
Quá trình xây dựng văn bản gắn liền với quá trình xác định hệ thống chủ đề: Từ
chủ đề chung đến chủ đề bộ phận văn bản. Chủ đề chung là vấn đề cơ bản, bao trùm lên
toàn bộ văn bản. Chủ đề chung đợc thể hiện thông qua các chủ đề bộ phận của văn
bản. Chủ đề bộ phận chính là các nội dung nhằm triển khai, làm sáng tỏ cho nội dung
16
của chủ đề chung. Chúng chính là các mặt, các khía cạnh, các phơng tiện biểu hiện
của chủ đề chung.
Hãy phân tích chủ đề chung và chủ đề bộ phận trong văn bản sau :
Khắc phục lạm phát
Trong lịch sử của mình các nớc trên thế giới đều trải qua lạm phát với những
mức độ khác nhau. Nhng nguyên nhân lạm phát đều có điểm chung nhng mỗi nền kinh
tế đều có những đặc điểm riêng biệt, nên lạm phát của mỗi nớc lại mang tính chất trầm
trọng và phức tạp khác nhau. Để thoát khỏi lạm phát, chiến lợc chống lạm phát của mỗi
quốc gia không thể không xét đến những đặc điểm riêng biệt của mình. Nếu không tính
đến những cái riêng của mỗi nớc thì giải pháp chung đợc lựa chọn thờng là :
- Đối với mọi cuộc siêu lạm phát và lạm phát phi mã hầu nh đều gắn chặt với
sự tăng trởng nhanh chóng về tiền tệ, có mức độ thâm hụt ngày càng lớn về ngân sách
và có độ tăng lơng danh nghĩa cao.
Vì vậy, giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền, cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu ngân sách
và kiểm soát có hiệu quả việc tăng lơng danh nghĩa chắc chắn sẽ chặn đứng và đẩy lùi
lạm phát. Thực chất của giải pháp trên là tạo ra cú sốc cầu ( giảm cung tiền, tăng lãi
suất, giảm thu nhập dẫn tới giảm tiêu dùng, đầu t, chi tiêu chính phủ ) đẩy nền kinh
tế đi xuống dọc đờng Phillips ngắn hạn và do vậy cũng gây ra một mức độ suy thoái và
thất nghiệp nhất định. Nếu biện pháp trên đợc giữ vững, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh và
sau một thời gian giá cả sẽ đạt ở mức lạm phát thấp hơn và sản lợng trở lại tiềm năng (
đờng Phillips sẽ chuyển dịch xuống dới ). Tốc độ giảm lạm phát sẽ tuỳ thuộc vào sự
kiên trì và liên tục của các biện pháp chính sách.
- Đối với lạm phát vừa phải muốn kiềm chế và đẩy từ từ xuống mức thấp hơn
cũng đòi hỏi áp dụng các chính sách nói trên. Tuy nhiên, vì biện pháp trên kéo theo sự

* Các quan hệ mang tính chất chủ quan
Quan hệ mang tính chất chủ quan là quan hệ giữa ngời viết với đối tợng đợc
phản ánh, thể hiện sự nhận thức, phân loại, đánh giá đối với các nội dung trình bầy về
đối tợng chẳng hạn chủ đề chung nguyên nhân của tình trạng đọng vốn trong các
ngân hàng có thể đợc triển khai thành các chủ đề bộ phận sau :
+ Mạng lới các ngân hàng đợc mở rộng, đồng tiền ổn định, thu nhập của
ngời dân nâng cao.
+ Nhiều doanh nghiệp còn t tởng bao cấp, ỷ lại vào nguồn vốn cấp phát của
nhà nớc mà không chủ động vay vốn ngân hàng.
18
+ Còn vớng mắc về cơ chế cho vay nên cha tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng.
+ Năng lực của cán bộ ngân hàng còn hạn chế.
II - Xây dựng lập luận phục vụ chủ đề văn bản
Đối với những văn bản có mục đích tác động vào nhận thức ngời đọc, thuyết
phục họ tin vào những điều đợc trình bầy nh văn bản chính luận, văn bản khoa học thì
lập luận giữ một vai trò rất quan trọng.
Lập luận là đa ra các lý lẽ và bằng chứng nhằm hớng ngời đọc, ngời nghe
đến kết luận mà ngời viết, ngời nói cho là đúng đắn. Nh vậy, để có một lập luận,
ngời viết phải biết tìm các lý lẽ, bằng chứng ( các luận cứ ) và biết cách trình bày các
luận cứ một cách thuyết phục để đạt đợc mục đích của bài viết.
1. Tìm luận cứ
Có 3 loại luận cứ: dẫn chứng thực tế; số liệu thống kê; luận điểm đã đợc chứng minh.
1.1. Các dẫn chứng thực tế, có tính chất ngời thật việc thật .
Nêu dẫn chứng thực tế với t cách là luận cứ có tác dụng đánh trực tiếp vào trực
giác ngời đọc, huy động đợc vốn sống của họ. Cách nêu dẫn chứng này lại giản tiện,
không cần thiết phải tra cứu. Tuy nhiên dẫn chứng thực tế phải phản ánh đúng bản chất
thì mới có giá trị thuyết phục.
1.2. Số liệu thống kê là loại luận cứ có sức thuyết phục lớn, đặc biệt trong
các văn bản khoa học, chính luận và hành chính

3) Nếu có lí do xác đáng,ngời trích có thể thêm một số từ ngữ nào đó vào ý
kiến trích dẫn ( chẳng hạn để nhấn mạnh hoặc giải thích ).Cần đặt từ ngữ đợc thêm vào
trong ngoặc đơn và nói rõ đó là lời của ai. Ví dụ:
Khi trích dẫn Di chúc của Bác, ngời dẫn đã thay thế từ trong trờng hợp sau đây :
Tôi có ý định đến ngày đó ( tức ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nớc - BMT), tôi đi khắp hai miền Nam Bắc để chúc mừng đồng bào, cán bộ và chiến sĩ
anh hùng
- Các lý lẽ, nhiều khi để bênh vực cho một ý kiến nào đó, ngời ta có thể căn cứ
vào các lẽ thờng đợc mọi ngời chấp nhận nh trờng hợp sau đây :
Chúng ta chống bệnh chủ quan, chống bệnh hẹp hòi, đồng thời cũng phải chống
thói ba hoa. Vì thói này cũng hại nh hai bệnh kia. Vì thói ba hoa còn tức là bệnh chủ
quan và bệnh hẹp hòi cha khỏi hẳn.
20
2. Tìm cách luận chứng
Tính thuyết phục của lập luận chẳng những phụ thuộc vào lý lẽ, bằng chứng mà
còn phụ thuộc vào cách luận chứng, tức là biết vận dụng các phép suy luận lôgíc để trình
bày các lý lẽ và dẫn chứng một cách hợp lý nhất để chứng minh cho luận điểm đã nêu ra.
2.1 Lập luận diễn dịch
Diễn dịch là cách lập luận xuất phát từ các tri thức chung, đã đợc kiểm
nghiệm mà suy ra các tri thức riêng.
Ví dụ:
Muốn làm bạn phải hiểu nhau. Nếu không hiểu nhau không thành bạn. Ngời
tuyên truyền không điều tra, không phân tách, không nghiên cứu không hiểu biết quần
chúng, chỉ gặp sao nói vậy, bạ gì viết nấy, nhất định thất bại.
2.2 Lập luận quy nạp
Quy nạp là cách lập luận ngợc với diễn dịch. Đó là cách suy luận đi từ những
biểu hiện cụ thể riêng biệt đến những nhận định tổng quát.
2.3 Lập luận quy nạp kết hợp với diễn dịch
Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, kề vai
sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nớc và giữ nớc. Các dân tộc thiểu số

- ý nghĩa tơng đồng : Trớc tiên, thoạt tiên, thoạt đầu, trớc hết, sau đó, tiếp
theo, một là, hai là, ba là, cuối cùng, rút cuộc,
- ý nghĩa tơng phản : Nhng, song, tuy nhng, tuy vậy, tuy nhiên, ngợc lại,
thế mà, có điều
- ý nghĩa nhân quả : Bởi thế, vì vậy, do vậy, cho nên, nh vậy, do đó
Về mặt chức năng, các phơng tiện liên kết có thể thực hiện các chức năng sau :
- Dẫn nhập luận cứ : Vì, bởi vì, do vì
- Dẫn nhập kết luận : Nên, cho nên, vì vậy, nh vậy, do đó, do vậy
- Nối kết giữa các luận cứ : Ngoài ra, bên cạnh đó, vả lại, nhng, hơn thế nữa,
thêm vào đó, một mặt, mặt khác
III - Xây dựng đề cơng văn bản
1. Tác dụng và yêu cầu của một đề cơng
Đề cơng đợc coi là bản phác thảo về nội dung đại lợc của một văn bản. Có
đợc một đề cơng tốt đã là một đảm bảo khá chắc chắn cho sự thành công của việc viết
văn bản.
Việc lập đề cơng trớc khi viết một văn bản có những lợi ích sau:
22
Tránh đợc tình trạng văn bản triển khai sai đích, lạc trọng tâm. Nội dung của
văn bản càng phong phú, phức tạp, càng cần phải có đề cơng chi tiết.
Thông qua việc lập đề cơng ngời viết có điều kiện suy nghĩ sâu và toàn diện
hơn để rà soát, điều chỉnh và phát triển sâu thêm những ý quan trọng, bỏ những ý trùng
lặp, đồng thời sắp xếp các ý trong bài hợp lý hơn, tránh đợc tình trạng mất cân đối giữa
các phần.
2. Các bớc lập đề cơng cho văn bản
2.1 Xác lập hệ thống ý (lập ý)
a. Xác lập các ý lớn. Trên đây, chúng ta đã bàn đến việc xác lập hệ thống chủ đề
cho văn bản. Việc xác lập hệ thống ý có liên quan đến công việc xác định chủ đề của
văn bản. Có thể quan niệm thực chất của việc xác lập các ý lớn chính là xác lập các chủ
đề bộ phận phục vụ cho chủ đề chung của văn bản.
b. Xác lập các ý nhỏ. Các ý lớn cần đợc cụ thể hoá, triển khai thành các ý nhỏ.

cáo quá trình công tác. Phơng thức này cũng hay gặp trong văn bản khoa học để miêu
tả quá trình thí nghiệm, quá trình phản ứng hoá học, quá trình biến đổi tâm sinh lý hay
quá trình vận hành của máy móc. Các trình bày này rất đơn giản: sự kiện, thao tác nào
xảy ra trớc đợc trình bày trớc; sự kiện, thao tác nào xảy ra sau thì trình bày sau.
- Trình bày vấn đề theo các quan hệ logic khách quan, tồn tại thực tế. Cách trình
bày này dựa trên các mối quan hệ nội tại của đối tợng, nh quan hệ nguyên nhân-kết quả,
quan hệ chỉnh thể-bộ phận, quan hệ không gian (xa đến gần, phải qua trái, trên xuống
dới). Theo cách này, chủ đề chung của văn bản dần dần đợc thể hiện trong các chủ đề
bộ phận và đợc xem xét cụ thể và cặn kẽ hơn theo một trình tự logic nhất định.
- Trình bày theo sự đánh giá chủ quan của ngời viết. Một mặt đối tợng có
logic nội bộ của mình, mặt khác đối tợng lại đợc nhìn nhận theo sự đánh giá chủ quan
của ngời viết, chẳng hạn nh có thể trình bày theo mức độ quan trọng của các chủ đề
bộ phận của văn bản, theo định hớng giao tiếp đặt ra.
- Trình bày theo tâm lý cảm xúc của ngời viết.
Cách trình bày này thích hợp với các đề tài có tính chất cảm xúc cá nhân, đời sống
riêng t.
c. Phần kết luận
Phần này có những nội dung cơ bản sau:
- Tóm lợc và nhấn mạnh ý cơ bản trong phần triển khai
- Đa ra bình luận về chủ đề đã đợc bàn đến và hớng tới hành động.
3. Hình thức trình bầy đề cơng
Một đề cơng tốt cần phải đợc trình bầy dới hình thức sáng rõ biểu hiện đợc
các mối quan hệ và tiến trình triển khai nội dung.
Bởi vậy, cần phải chú ý một số phơng tiện sau:
3.1. Đặt tiêu đề cho các phần, các chơng, các mục ( tức cho hệ thống ý của
văn bản ). Tiêu đề cần ngắn gọn, phù hợp với nội dung cần triển khai. Thông thờng tiêu
đề có cấu tạo là một ngữ danh từ, ngữ động từ hoặc câu đơn ngắn gọn. Các tiêu đề cùng
một cấp độ đợc biểu bằng thị cùng một kết cấu ngữ pháp.
24
3.2. Dùng các ký hiệu chỉ thứ tự và chỉ quan hệ giữa các tiêu đề một cách nhất

ở bớc định hớng, ngời viết đã xác định mục đích của văn bản đồng thời cũng
xác định nội dung và chủ đề của nó.
25
Khi lập đề cơng, cần quán triệt các nhân tố này. Nếu không đề cơng của văn
bản sẽ rơi vào tình trạng xa đề, lạc đề. Biểu hiện cụ thể của loại lỗi này là:
- Có thành tố nội dung không phù hợp với nội dung và mục đích của toàn văn bản.
- Có thành tố nội dung phát triển quá chi tiết, quá xa không thích hợp với vai trò
của nó trong toàn văn bản.
4.2 Thiếu ý
Vấn đề cần trình bầy trong văn bản phải đợc triển khai qua các thành tố nội
dung đề cơng ( các ý lớn, ý nhỏ ). Các thành tố đó cần đợc xác lập đầy đủ và toàn diện
để đủ sức làm sáng tỏ cho chủ đề chung, nêu bật đợc ý đồ của ngời viết. Đề cơng
triển khai phiến diện, hoặc sơ sài là đề cơng thiếu ý. Chẳng hạn, nếu đề cơng vừa dẫn
trên đây thiếu một trong ba ý (những non yếu trong việc sử dụng vốn, nguyên nhân của
hiện tơng yếu kém trong việc sử dụng vốn, một số kiến nghị ) là đề cơng thiếu ý ( nội
dung phát triển không đầy đủ ).
4.3 Nội dung trùng lặp
Khi lập đề cơng cần tránh hiện tợng trùng lập: Nhiều mục khác nhau nhng ý
không khác nhau. Chẳng hạn, khi phân tích t tởng Không có gì quý hơn độc lập tự
do có ngời xác lập các thành tố nội dung nh sau:
(1) Độc lập tự do quý hơn của cải.
(2) Độc lập tự do quý hơn hạnh phúc riêng t.
(3) Độc lập tự do quý hơn cuộc sống giầu sang sung sớng.
(4) Độc lập tự do quý hơn tính mạng cá nhân.
Trong việc xác lập đề cơng trên, thành tố nội dung (3 ) tuy diễn đạt bằng một
hình thức khác nhng là sự lặp lại thành tố (1) và thành tố (2).
4.4 Nội dung mâu thuẫn.
Giả dụ, khi viết về việc sử dụng vốn và triển khai thành các ý:
(1) Những thành công trong việc sử dụng vốn.
(2) Những nguyên nhân của sự thành công.

- Tóm lợc ý và đa ra ý kiến riêng
6.3. Xây dựng lập
luận để triển khai
đề cơng thành
văn bản
3.1 Chọn luận cứ (chọn lý lẽ bằng chứng)
- Chọn bằng chứng thực tế
- Chọn số liệu thống kê
- Chọn các luận điểm đã đợc chứng minh
3.2 Chọn cách luận chứng (chọn cách trình bày luận cứ)
- Trình bày diễn dịch
- Trình bày lối quy nạp
- Trình bày theo lịch sử (theo trình tự thời gian)
- Trình bày theo logic (theo quan hệ logic khách quan)
3.3 Chọn cách liên kết lập luận
- Theo trình tự, tơng đồng hoặc tơng phản
- Theo nhân quả
IV. luyện viết đoạn văn trong văn bản khoa học, chính luận
1. Yêu cầu chung của việc viết đoạn văn trong văn bản.
Đoạn văn là một đơn vị tạo thành văn bản, trực tiếp đứng trên câu để diễn đạt
một nội dung nhất định, đợc mở đầu bằng chữ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng
dấu ngắt đoạn.

Trích đoạn Yêu cầu hành động Giao tiếp nội bộ doanh nghiệp Giao tiếp với khách hàng kinh doanh. Giao tiếp với cơ quan chính quyền. Giao tiếp với giới báo chí.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status