Ứng dụng phẫu thuật/thủ thuật lạnh trong điều trị các bệnh da - Pdf 19

Ứng dụng phẫu thuật/thủ thuật lạnh
trong điều trị các bệnh da

Phẫu thuật lạnh (Cryo surgery) là kỹ thuật sử dụng tuyết nitơ lỏng tại chỗ để phá
hủy có kiểm soát các tổ chức bệnh lý ở da và các bộ phận khác trong cơ thể. Vì kỹ
thuật đơn giản, dễ thực hiện nên được sử dụng rộng rãi trong chuyên ngành Da
liễu. Tuy nhiên, để ứng dụng có hiệu quả cần phải hiểu các nguyên tắc cơ bản về
nguyên lý, cấu trúc máy, các chất làm lạnh, nhiệt độ lạnh, cấu trúc tổ chức
Nếu chỉ định và điều trị không đúng sẽ gây những biến chứng, kết quả ngoài ý
muốn.
1. Các chất làm lạnh thường được sử dụng
- Tuyết Dioxide carbon; nhiệt độ -79
0C.

-
Nitơ oxide; nhiệt độ -750C.
- Nitơ lỏng; nhiệt độ:
o -200C nếu chấm bằng bông hoặc lông.
o -1800C nếu phun sương.
o -1960C nếu dùng đầu áp.
Như vậy, các chất làm lạnh khác nhau, cùng các dụng cụ, cách thức làm lạnh bề
mặt khác nhau sẽ cho nhiệt độ âm khác nhau và gây tổn thương tổ chức ở mức độ
khác nhau.
Ví dụ: ở nhiệt độ -200C có thể phá hủy các thương tổn lành tính ở nông; nhiệt độ -
500C có thể phá hủy các thương tổn ác tính; đối với ni tơ lỏng ở nhiệt độ -1960C
sẽ phá hủy tổ chức sâu và lan tỏa hơn
2. Cơ chế
Về sinh bệnh học: Tuyết lạnh gây thiếu máu cục bộ và hủy hoại trực tiếp lên tổ
chức đó như tế bào, tổ chức liên kết, mạch máu, vi khuẩn, vi rút, do đông vón, ưu
trương Cơ chế miễn dịch vẫn đang được nghiên cứu.
Áp lạnh không gây chết người vì vậy ở độ lạnh âm và tốc độ (1000C-1900C-

giới với tổ chức da lành do tăng sinh quá mức của các nguyên bào sợi ở vùng
ngoại vi sẹo.
- Ngược lại, sẹo quá phát chứa phần lớn nguyên bào sợi, các mạch máu nhỏ, sẹo
khu trú trong phạm vi vết thương cũ, không chờm ra ngoài rìa thương tổn.
Điều trị: Tùy khối lượng sẹo dùng đầu áp (probe)
T0 đầu áp T0 tổ chức T0 đông lạnh Thải nhiệt
-850C-1900C -200C-250C 30 giây 20-60 giây
- Các nghiên cứu cho thấy: áp lạnh đối với sẹo quá phát tốt hơn đối với sẹo lồi. Số
lần nhắc lại từ 3 trở lên tốt hơn chỉ với 1 lần. Sẹo ≤ 2 năm đáp ứng tốt hơn sẹo > 2
năm.
- Các yếu tố không ảnh hưởng đến kết quả điều trị:
o Tuổi bệnh nhân.
o Giới.
o Kích thước/khối lượng sẹo.
o Vị trí sẹo.
o Can thiệp trước đó.
- Cơ chế: áp lạnh làm giảm đáng kể collagen nhóm I; tăng sinh tổng hợp collagen
nhóm IV.
4. Các diễn biến bình thường sau thủ thuật
- Đỏ vùng ngoại vi sau 30 phút.
- Phù nề thương tổn vài phút đến vài giờ.
- Hình thành bọng nước sau 1 - 3 ngày.
- Rỉ dịch huyết thanh sau vài ngày đến 2 tuần.
- Đóng vảy sau tuần thứ 3 thứ 4.
- Khỏi để lại sẹo teo nhẹ, phẳng với mặt da lành.
5. Tác dụng phụ và biến chứng
5.1. Tác dụng phụ
Nói chung nếu chỉ định đúng, máy móc thiết bị đạt tiêu chuẩn, cán bộ được đào
tạo, có kỹ thuật tốt, kỹ thuật dùng tuyết ni tơ là phương pháp điều trị có hiệu quả.
Tuy nhiên, một số tác dụng phụ không mong muốn cần chú ý:

không để tổn thương tổ chức lành xung quanh.
- Phải ghi chép cẩn thận thời gian trực tiếp đầu áp lạnh trên thương tổn và số lần,
thời gian làm lạnh saud dó (thời gian tan tuyết/thời gian giữa 2 lần lặp lại/thời gian
áp tuyết lần sau; thời gian điều trị lại lần sau (thường sau 3 - 4 tuần). Nói cách
khác, phải điều chỉnh hợp lý thời gian áp lạnh, thời gian "tan băng", thời gian lặp
lại để điều chỉnh độ nông sâu, ảnh hưởng của độ lạnh với tổ chức lành xung quanh
thương tổn.
- Tuyết ni tơ, kết quả điều trị phụ thuộc vào:
Vùng da (dày, mỏng ).
Loại tổ chức (tế bào, mô liên kết )
Mạch máu trong tổ chức (ít, nhiều, lớn, nhỏ ).
Đặc điểm thương tổn.
Kỹ thuật.
Thiết bị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status