quản trị học chương 1 - Pdf 19

1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
1.1. Quản trị là gì?
ðịnh nghĩa 1: Quản trị là quá trình làm việc với con người nhằm ñạt ñược mục tiêu của
tổ chức trong môi trường luôn biến ñộng.
Một số ñặc ñiểm của quản trị:
- Yếu tố thời gian: có ñiểm bắt ñầu và ñiểm kết thúc
- ðối tượng: con người
- Mục ñích: ñạt mục tiêu của tổ chức, ñạt hiu qu cao trong hoạt ñộng
1.2. Hiệu quả là gì?
1.2.1. Hiệu quả và kết quả:
ðể ñịnh nghĩa hiệu quả, người ta phân biệt hiệu quả và kết quả:
- Kết quả: ñại lượng tuyệt ñối có ñược sau một thời kỳ, không có phép so sánh với
chi phí bỏ ra (sản lượng, doanh thu, thu nhập, ...)
- Hiệu quả: ñại lượng tương ñối, so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra ñể có
ñược kết quả ñó
Các biện pháp làm tăng hiệu quả:
- Giữ chi phí, tăng kết quả
- Giữ kết quả, giảm chi phí
- Tăng kết quả, giảm chi phí
- Tăng chi phí (ít), tăng kết quả (nhiều)
Hai ñại lượng này có vai trò quan trọng như nhau và vì thế trong quá trình quản lý, nhà
quản trị cần phải giữ cân bằng giữa kết quả và hiệu quả:
 Quá nhấn mạnh vào hiệu quả, nguồn lực sử dụng tốt, nhưng có thể dẫn ñến
không ñạt ñược kết quả ñặt ra.
 Quá nhấn mạnh vào kết quả, ñạt ñược kết quả, nhưng nguồn lực có thể bị lãng
phí.
1.2.1. Hiệu quả và hiệu suất
- Hiệu suất: ñại lượng ño lường việc sử dụng các nguồn lực như thế nào (tương
ñương với ñịnh nghĩa hiệu quả theo quan ñiểm cũ)
 Cố gắng tối thiểu hóa các nguồn lực ñầu vào nhưng vẫn ñạt ñược kết quả
- Hiệu quả: ño lường sự

ục tiêu ñúng và
ức ñể ñạt ñược
i của CÁ NHÂN)

m ñạt ñược mục
t do phân công và chuyên môn
Có nhiều cách phân chia hoạt ñ
- Henry Fayol (1916), trư
o Hoạch ñịnh
o Tổ chức
o Chỉ huy
o Phối hợp
o Kiểm tra kiểm soát
- Harold Koontz (~1960), tr
o Hoạch ñịnh
o Tổ chức
o Quản trị nhân sự
o ðiều khiển
o Kiểm tra kiểm soát
- Jamse Stoner (~1980)
cách phân chia chức nă
năng Tổ chức), và ñộ
quản trị bao gồm 4 chứ
- Hoạch ñịnh, nhữ
tiêu, cách thức phân b
với những thay ñ
- Tổ chức, xác lậ
hệ thống quyền hành =
phận phát huy ñư
t ñộng quản trị ra nhiều chức năng khác nhau

- Các chức năng phân bi
tác qua lại với nhau
- Thảo luận: Tầm quan tr
Từ ñây, chúng ta có thể ñịnh ngh
ðịnh nghĩa 3: Quản trị là quá trình s
các mục tiêu chung thông qua các ho
tra kiểm soát.
c hiện kích thích, ñộng viên, giải quyết xung
ọi thành viên trong tổ chức
m soát, thu thập thông tin về kết quả thực hiệ
c tiêu ñề ra và tiến hành ñiều chỉnh => phát hi
o ñảm kết quả ñạt ñược phù hợp với mục tiêu
ăng phân biệt, nhưng không hoàn toàn ñộc lậ
i nhau
m quan trọng của các chức năng
nh nghĩa quản trị như sau:
là quá trình sử dụng các nguồn lực của tổ chức ñ
c tiêu chung thông qua các hoạt ñộng hoạch ñịnh, tổ chức, ñiều khi
t xung ñột => ñộng
ện, so sánh kết
nh => phát hiện sai lầm ñể
c tiêu
ập mà có tương

c ñể hoàn thành
u khiển và kiểm
2. TÍNH KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT TRONG HOẠT ðỘNG QUẢN TRỊ
Tính khoa học: Nhà quản trị không thực hiện các hoạt ñộng một các tùy tiện, mà phải
dựa trên cơ sở khoa học:
 Sự hiểu biết các quy luật, các lý thuyết, các nguyên tắc quản trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status