phòng giáo dục lục nam
trờng thcs khám lạng
* * * * * * * * * * * * * * *
Sáng kiến kinh nghiệm
Phơng pháp giảI bài tập hoá học
theo sơ đồ định hớng
______________
Họ và tên : Nguyễn tiến dũng
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trờng tHCS khám lạng
Khám Lạng, ngày 02 tháng 5 năm 2007
LờI NóI ĐầU
Hoá học ở trờng THCS là một môn khoa học tự nhiên với
đặc thù là môn học thực nghiệm. Môn Hoá học có vị trí quan
trọng trong chơng trình giáo dục THCS nói riêng và trong giáo
1
dục nói chung. Hoá học cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản có thể giải thích những hiện tợng trong thực tế mà các
môn học khác không giải thích đợc.
Là môn khoa học thực nghiệm: lý thuyết đi đôi với thực
hành. Dạy hoá học không chỉ dạy cho học sinh lý thuyết mà còn
phải rèn luyện cho học sinh kỹ năng thao tác thực hành thí
nghiệm. Bên cạnh đó thì phần bài tập áp dụng cho lý thuyết cũng
vô cùng quan trọng. Mặt khác thì bài tập hoá học cũng chính là
phần cơ bản bắt buộc trong việc kiểm tra đánh giá chất l ợng học
sinh hiện nay trong chơng trình.
Với học sinh THCS, môn Hoá học là một môn học mới, các
em chỉ bắt đầu đợc học từ lớp 8. Do vậy việc tiếp cận với lý
thuyết của các em đã khó thì việc giảI bài tập vận dụng lại càng
khó khăn hơn. Mặt khác, ở lứa tuổi học sinh THCS thì khả năng t
tiếp cận với nội dung và diễn biến của bài toán ( hiện tợng hoá học xảy
ra). Phơng pháp này còn giúp học sinh hiểu đợc mục tiêu của bài toán,
từ đó các em có cách giải dễ hiểu, ngắn gọn; biết cách sắp xếp trình tự
bài giải trớc và sau để cho ngời đọc dễ hiểu và không bỏ sót yêu cầu
của bài toán.
Chính vì vậy tôi đã chọn và viết sáng kiến: Phơng pháp giải bài
tập hoá học theo sơ đồ định hớng.
II/.Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến
.
Thông qua nghiên cứu nội dung của sáng kiến đa ra đợc phơng
pháp giải bài toán hoá học mà học sinh dễ hiểu nhất.
Hình thành các kỹ năng khi giải bài tập cho học:
+ Kỹ năng tóm tắt, phân tích đầu bài theo sơ đồ của hiện tợng hoá
học.
+ Kỹ năng lập phơng trình hoá học.
+ Kỹ năng tính toán.
+ Kỹ năng trình bày bài toán theo các bớc cho khoa học.
Ngoài ra còn giúp cho học sinh thêm hứng thú và tự tin vơi các
dạng bài tập hoá học.
Mong muốn đây là tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp trong
giảng dạy hoá học. Đồng thời bản thân sẽ nhận đợc những ý kiến đóng
góp quý báu từ phía đồng nghiệp.
Iii/.phơng pháp nghiên cứu.
3
1.Phơng pháp nghiên cứu tài liệu:
- Đọc các tài liệu có liên quan tới lý thuyết hoá học và cách giải
bài tập hoá học.
* Một số tài liệu đã tham khảo:
+ SGK và SGV lớp 8 THCS.
+ SGK và SGV lớp 9 THCS.
của các chất theo tính chất hoá học.
- Thông qua giải bài tập hoá học còn giúp học sinh cách vận dụng
kiến thức một cách độc lập.
Với những u điểm nh vậy, bài tập hoá học góp phần vào việc phát
triển t duy của học sinh và tăng cờng hứng thú học tập của các em với
môn hoá học.
2. Nội dung phơng pháp giải bài tập hoá học theo sơ đồ định h-
ớng.
- Sơ đồ định hớng chính là bản chỉ dẫn về những việc, những hành
động cần thiết nhằm giải một bài tập hoá học nào đó để thu đợc kết quả.
- Các sơ đồ hành động là sự cụ thể hoá của sơ đồ định hớng khái
quát đối với mỗi loại bài tập hoá học.
- Sơ đồ định hớng còn chỉ ra diễn biến của các hiện tợng hoá học
xảy ra trong mỗi bài tập.
Sau đây là một số dạng toán thờng gặp:
Ví dụ 1:
Thả một miếng kim loại natri có khối lợng là 4,6 gam vào 200
gam dung dịch CuSO
4
có nồng độ 16% .
a. Quan sát đợc hiện tợng gì ? Hãy giải thích.
b. Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
c. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi
phản ứng kết thúc?
Với bài toán này thoạt đầu tởng đơn giản nếu không đọc kỹ hoặc
không hiểu hết hiện tợng hoá học xảy ra trong bài toán. Trên thực tế bài
toán này khá phức tạp với đối tợng học sinh THCS . Học sinh rất dễ
5
nhầm tởng chỉ có một phản ứng hoá học xảy ra . Trong khi đó hiện t ợng
hoá học của bài toán diễn ra theo nhiều giai đoạn với nhiều phản ứng .
*Giai đoạn 3:
Cu(OH)
2
(Màu xanh)
6
CuSO
4
NaOH + CuSO
4
Na
2
SO
4
và CuSO
4
Dựa vào sơ đồ trên học sinh có thể hình dung đợc diễn biến của
hiện tợng hoá học, các phản ứng hoá học xảy ra và các sản phẩm tạo
thành.
Từ đó các em tính toán theo yêu cầu của đầu bài toán mà không
bị nhầm lẫn về hiện tợng hoá học. Trên thực tế, nếu không lập sơ đồ thì
rất nhiều em học sinh sẽ bị nhầm trong tính toán.
Thí dụ: Khi tìm khối lợng dung dịch sau phản ứng các em thờng
không chú ý đến khối lợng Cu(OH)
2
kết tủa hoặc không trừ đi lợng khí
hiđro thoát ra. Có em còn viết ngay phơng trình phản ứng của Na với
CuSO
4
tạo thành Na
2
2NaOH + CuSO
4
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
(2)
c>. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch
sau khi phản ứng kết thúc.
Dung dịch sau phản ứng bao gồm: Na
2
SO
4
và CuSO
4 (d)
Theo PTPƯ (1):
n
NaOH
=
n
Na
= 0,2 mol
n
H
2
= 1/2.
n
m
Cu(OH)
2
= 0,1 . 98 = 9,8 gam
+
m
H
2
= 0,1 . 2 = 0,2 gam
+ mNa
2
SO
4
= 0,1 . 142 = 14,2 gam
Khối lợng dung dịch sau phản ứng là:
m
dd
=
m
ddCuSO
4
+
m
Na
-
m
Cu(OH)
2
vào một bình kín rồi đem đốt cháy. Sau khi phản ứng xong, để
nguội cho hơi nớc ngng tụ hết thì thu đợc 61 ml hỗn hợp khí B. Cho khí
B sục qua dung dịch NaOH d thì còn lại 43 ml khí C.
Xác định thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn
hợp khí A.
Biết thể tích các khí đều đo ở đktc.
Sau đây là đáp án của bài toán :
Ta tính đợc:
Các phơng trình phản ứng xảy ra trong bình:
CH
4
+ 2 O
2
t
CO
2
+ 2 H
2
O (1)
Tỉ lệ (mol): 1 2 1 2
2 H
2
+ O
2
t
2 H
2
O (2)
=> VCO
2
= 61 - 43 = 18 ml
Theo PTPƯ (1) VCH
4
= VCO
2
= 18 ml
Theo (3) : VH
2
+ VCO
2
= 40 - 18 = 22 ml
Theo (4) : VO
2
(d)
+ VN
2
= 61 - 18 = 43 ml
Từ (3) và (4) => VO
2
(d)
- VH
2
= 61 - 40 = 21 ml
=> VO
2
(d)
= 21 + VH
2
VN
2
= 40 - ( 18 + 12 ) = 10 ml
Vậy % VCH
4
= 18 : 40 . 100 = 45 %
% VH
2
= 12 : 40 . 100 = 30 %
% VN
2
= 100 % - ( 45 % + 30 %) = 25 %
Để cho học sinh dễ hiểu, dễ giải tôi có thể đa ra một sơ đồ định h-
ớng nh sau:
40 ml 75 ml
Gọi V
CH
4
= x ml
Gọi V
H
2
= y ml
CH
4
+ 2 O
2
O
2
9
N
2
, CO
2
, O
2 (d)
Thể tích khí còn lại:
VCO
2
+ VN
2
+ VO
2 (d)
=
= z + 2x + 75 - ( 2x + 0,5y)
= 61 ml (**)
2 NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O (3)
VO
2 (d)
Qua giảng dạy ở trờng THCS tôi đã vận dụng phơng pháp này để
hớng dẫn các em giải bài tập và nhận thấy có kết quả khả quan hơn so
với khi cha vận dụng.
* Đa số các em học sinh đã có thể giải các bài toán hoá học cơ
bản. Một số em đã vận dụng khá thành thạo phơng pháp này để giải các
bài tập khó.
* Nhanh chóng hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học cho học
sinh.
* Phát huy tính tích cực của học sinh, đặc biệt là t duy logic và
tính sáng tạo.
Với phơng pháp sử dụng sơ đồ định hớng nh trên chúng ta có thể
giúp các em giải quyết nhiều bài toán hoá học phức tạp về hiện tợng hoá
học hoặc diễn biến qua nhiều giai đoạn.
10
N
2
, O
2 (d)
III/. triển vọng.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học vì vậy chất l ợng
của bộ môn là mục tiêu hàng đầu của bản thân. Trong giảng dạy, bản
thân tôi luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi mong có đợc phơng pháp giảng
dạy tốt nhất, hay nhất. Việc tìm tòi và xây dựng phơng pháp hớng dẫn
học sinh giải bài tập theo sơ đồ định hớng cũng không ngoài mục đích
đó.
Quá trình áp dụng sáng kiến vào giảng dạy cũng đã thu đợc kết
quả bớc đầu khá khả quan.
Sáng kiến sẽ đợc tiếp tục vận dụng vào giảng dạy trong các năm
học tiếp theo.
Hy vọng sáng kiến nhỏ này cũng sẽ đợc bạn bè và đồng nghiệp
Nguyễn Tiến Dũng
Đánh giá của trờng THCS Khám Lạng:
Mục lục
12
Môc Néi dung Trang
13
Lời nói đầu 2
Phần I Những vấn đề chung 3
I
lý do chọn Và VIếT SáNG KIếN.
3
II
Mục tiêu nghiên cứu
3
III
Phơng pháp nghiên cứu
4
1 Phơng pháp nghiên cứu tài liệu 4
2 Phơng pháp trao đổi thảo luận tổng hợp kinh
ngiệm.
4
3 Phơng pháp khảo sát, đánh giá, rút kinh
nghiệm.
4
Phần II Nội dung 5
I
Nội dung nghiên cứu
5
1 Vai trò của bài tập trong học hoá học 5